Khóa luận nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - PGD Nam Vỹ Dạ Huế

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Huế, Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ giai đoạn 2021-2023.

Chuyên ngành

Ngân hàng

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Chi

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hiệu quả huy động vốn tại MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ

Hoạt động huy động vốn giữ vị trí then chốt trong chu trình kinh doanh của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng và năng lực cung ứng dịch vụ tài chính. Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ trực thuộc Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Huế thực hiện nhiệm vụ khơi thông dòng vốn nhàn rỗi trên địa bàn. Thị trường tài chính địa phương mang tính đặc thù cao. Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ chiếm tỷ trọng chủ yếu. Do đó, việc thu hút tiền gửi đòi hỏi chiến lược linh hoạt và an toàn. Hiệu quả huy động vốn được phản ánh qua quy mô nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn và chi phí vốn bình quân. Một cơ cấu tiền gửi tối ưu giúp ngân hàng gia tăng biên lãi ròng và phòng ngừa rủi ro thanh khoản. PGD Nam Vỹ Dạ đã chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, xây dựng các gói tiền gửi đa dạng và ứng dụng nền tảng số hóa. Những nỗ lực này nhằm đáp ứng nhu cầu tích lũy ngày càng tăng của người dân xứ Huế. Quản trị tốt nguồn vốn đầu vào tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tập hợp nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính nhận tiền gửi và thanh toán chi phí lãi. Hiệu quả huy động vốn biểu hiện qua khả năng tăng trưởng quy mô nguồn vốn với mức chi phí thấp nhất. Các chỉ tiêu định lượng gồm tốc độ tăng trưởng vốn, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn và chi phí vốn bình quân. Các chỉ tiêu định tính bao gồm uy tín thương hiệu, mức độ hài lòng và sự trung thành của khách hàng. Việc quản trị hiệu quả nguồn vốn giúp ngân hàng đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định.

1.2. Vị thế cạnh tranh của PGD Nam Vỹ Dạ tại thị trường Huế

PGD Nam Vỹ Dạ trực thuộc MB Bank chi nhánh Huế tọa lạc tại khu vực dân cư sầm uất. Đơn vị sở hữu vị trí giao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng hiện đại. Mạng lưới phòng giao dịch được quy hoạch hợp lý nhằm kết nối các điểm kinh tế trọng điểm. Phòng giao dịch chủ động tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi từ các hộ kinh doanh và doanh nghiệp địa phương. Lợi thế thương hiệu Quân đội mang lại niềm tin lớn cho người dân khi gửi tiền. Sự kết hợp giữa dịch vụ tại quầy chu đáo và ngân hàng số MBBank thu hút lượng lớn khách hàng trẻ. Đơn vị liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ trên địa bàn.

II. Thực trạng và hạn chế huy động vốn tại MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ

Thực tế hoạt động tại MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ cho thấy quy mô nguồn vốn liên tục tăng trưởng nhưng vẫn tồn tại nhiều rào cản. Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chỉ đạt mức bình quân 22% đến 30% trong tổng vốn huy động. Tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 40% đến 60% của các ngân hàng thương mại cùng khu vực. Kết quả này phản ánh đơn vị chưa khai thác hết tiềm năng vốn nhàn rỗi trong dân cư địa phương. Cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn còn mất cân đối nghiêm trọng. Tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ lệ áp đảo, trong khi nguồn vốn trung và dài hạn rất khiêm tốn. Tình trạng này gây khó khăn cho hoạt động cấp tín dụng trung hạn của phòng giao dịch. Bên cạnh đó, sự biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ tạo áp lực lớn lên chi phí vốn đầu vào. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng cổ phần khác tại Huế diễn ra gay gắt. Kho bạc Nhà nước phát hành tín phiếu với lãi suất hấp dẫn cũng thu hút dòng tiền gửi. PGD Nam Vỹ Dạ cần giải quyết triệt để những điểm nghẽn để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

2.1. Hạn chế trong cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư

Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm dân cư tại PGD Nam Vỹ Dạ chỉ dao động từ 22% đến 30%. Con số này phản ánh sự thiếu hụt nguồn vốn có tính ổn định cao. Người dân địa phương có thói quen gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn dưới sáu tháng. Tiền gửi có kỳ hạn dài trên một năm chiếm tỷ lệ rất thấp. Điều này làm tăng tính nhạy cảm của nguồn vốn trước các đợt biến động lãi suất. Khi thị trường xuất hiện mức lãi suất cao hơn, khách hàng dễ dàng chuyển dịch dòng tiền. Nguồn vốn thiếu tính bền vững khiến đơn vị gặp khó khăn trong việc cân đối kỳ hạn cho vay, làm gia tăng rủi ro thanh khoản tiềm ẩn.

2.2. Áp lực cạnh tranh lãi suất và chất lượng phục vụ

Môi trường cạnh tranh trên địa bàn thành phố Huế diễn ra rất quyết liệt giữa các ngân hàng. Các ngân hàng thương mại quốc doanh có ưu thế lớn về mạng lưới và bề dày hoạt động. Mức lãi suất tiền gửi của MB Bank phải cân đối với tỷ lệ lạm phát và lợi nhuận đầu ra. Mức lãi suất phải đủ hấp dẫn nhưng không được đẩy chi phí vốn lên quá cao. Ngoài ra, sản phẩm tín phiếu kho bạc cũng cạnh tranh trực tiếp nguồn vốn của phòng giao dịch. Bên cạnh lãi suất, khách hàng địa phương ngày càng quan tâm đến chất lượng dịch vụ. Bất kỳ thiếu sót nào về thái độ phục vụ hay thời gian xử lý đều làm suy giảm lòng trung thành của người gửi tiền.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, PGD Nam Vỹ Dạ cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược. Đơn vị cần xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng. Mức lãi suất phải bám sát diễn biến thị trường và quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm tiền gửi bậc thang và tích lũy định kỳ. Các sản phẩm này khuyến khích khách hàng cá nhân gửi tiền dài hạn. Công tác chuyển đổi số cần được đẩy mạnh qua ứng dụng MBBank nhằm giảm chi phí giao dịch tại quầy. Ngoài ra, việc cải thiện chất lượng phục vụ đóng vai trò quyết định. Đơn vị cần áp dụng mô hình SERVQUAL để chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Đội ngũ nhân viên giao dịch phải được đào tạo bài bản về kỹ năng tư vấn tài chính. Thái độ phục vụ chuyên nghiệp và tận tình sẽ củng cố lòng tin của người gửi tiền. Đơn vị cũng cần mở rộng tiếp cận các tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh tại Huế. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và chất lượng nhân sự sẽ tạo bước đột phá trong tăng trưởng nguồn vốn.

3.1. Đa dạng hóa gói tiền gửi và chính sách lãi suất linh hoạt

PGD Nam Vỹ Dạ cần thiết kế các gói tiết kiệm chuyên biệt theo nhóm đối tượng. Ngân hàng có thể phát hành sản phẩm tích lũy học tập cho học sinh sinh viên. Tiền gửi dưỡng lão định kỳ với ưu đãi lãi suất phù hợp với người cao tuổi. Chính sách lãi suất cần linh hoạt, đảm bảo bù đắp kỳ vọng lạm phát của người gửi tiền. Đồng thời, lãi suất huy động phải duy trì mức sinh lời cạnh tranh so với các công cụ đầu tư khác. Việc cung cấp thêm chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn giúp thu hút dòng vốn doanh nghiệp. Đa dạng hóa sản phẩm giúp phòng giao dịch mở rộng tệp khách hàng và tăng tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL chuẩn

Chất lượng dịch vụ là chìa khóa gia tăng sự gắn kết của khách hàng gửi tiền. PGD Nam Vỹ Dạ cần chú trọng năm khía cạnh theo mô hình SERVQUAL. Tính hữu hình được cải thiện thông qua cơ sở vật chất khang trang và thiết bị hiện đại. Sự tin cậy được khẳng định qua tính chính xác và an toàn tuyệt đối trong giao dịch. Sự đáp ứng thể hiện ở tốc độ giải quyết thủ tục nhanh chóng, hạn chế tối đa thời gian chờ đợi. Sự đồng cảm và đảm bảo đòi hỏi nhân viên phải thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng. Tác phong tận tâm, lịch thiệp của nhân viên tạo ấn tượng tốt đẹp cho người dân địa phương. Sự hài lòng giúp chuyển đổi khách hàng vãng lai thành khách hàng trung thành.

IV. Kết luận và định hướng huy động vốn tại MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ

Nâng cao hiệu quả huy động vốn là nhiệm vụ sống còn đối với MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh khốc liệt. Nghiên cứu thực trạng cho thấy tiềm năng tăng trưởng nguồn vốn tại địa bàn Huế vẫn còn rất dồi dào. Để khai thác hiệu quả nguồn lực này, phòng giao dịch phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp then chốt. Cân đối hài hòa giữa quy mô tăng trưởng và chi phí vốn là mục tiêu hàng đầu. Việc tái cơ cấu danh mục tiền gửi giúp nâng cao tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư. Nâng cao tỷ lệ vốn trung và dài hạn sẽ củng cố nền tảng thanh khoản vững chắc. Đồng thời, sự kết hợp giữa mô hình dịch vụ khách hàng chuẩn mực và nền tảng số hóa MBBank mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội. Đơn vị cần chủ động dự báo biến động thị trường tiền tệ để điều chỉnh chính sách huy động kịp thời. Những định hướng chiến lược này sẽ giúp MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ phát triển nguồn vốn ổn định, phục vụ mục tiêu tăng trưởng tín dụng và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong công tác quản trị nguồn vốn

Quản trị nguồn vốn hiệu quả đòi hỏi sự kết nối chặt chẽ giữa công tác huy động và sử dụng vốn. Ngân hàng không thể chỉ chạy đua theo số lượng tiền gửi đơn thuần. Việc kiểm soát chi phí trả lãi giữ vai trò sống còn đối với biên lợi nhuận ròng. Đơn vị cần chủ động dự báo nhu cầu thanh khoản theo từng chu kỳ mùa vụ tại địa phương. Sự kết hợp giữa đội ngũ quan hệ khách hàng và bộ phận phân tích thị trường giúp tối ưu hóa danh mục vốn. Bên cạnh đó, ngân hàng phải thường xuyên lắng nghe ý kiến phản hồi từ người gửi tiền. Sự minh bạch trong chính sách phí và lãi suất tạo dựng niềm tin thương hiệu lâu dài.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình tại mạng lưới chi nhánh MB

Các giải pháp áp dụng tại PGD Nam Vỹ Dạ có tính ứng dụng cao cho toàn hệ thống MB Bank. Mô hình nâng cấp trải nghiệm khách hàng theo chuẩn SERVQUAL có thể triển khai tại nhiều phòng giao dịch khác. Chiến lược tích hợp sản phẩm số hóa với chăm sóc trực tiếp tại quầy mang lại hiệu quả bền vững. Mô hình quản trị nguồn vốn linh hoạt giúp các chi nhánh chủ động ứng phó biến động kinh tế vĩ mô. Việc tập trung khai thác phân khúc tiền gửi dân cư tạo bệ đỡ tài chính vững chắc. Khi áp dụng đồng bộ, các phòng giao dịch sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương. Đây là cơ sở thực tiễn giá trị nhằm hoàn thiện chiến lược huy động vốn của MB Bank trên phạm vi cả nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp quân đội việt nam chi nhánh huế pgd nam vỹ dạ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính hoạt động với mục tiêu tạo lợi nhuận từ các hoạt động giao dịch tiền tệ. Các ngân hàng thương mại chủ yếu dựa vào tiền gửi thường xuyên từ khách hàng để cung cấp các dịch vụ tài chính như cấp tín dụng, chiết khấu và thanh toán. Với tư cách là doanh nghiệp thương mại, các ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động kinh doanh dựa trên quy tắc kinh tế và hướng đến mục tiêu tạo lợi nhuận. Các ngân hàng thương mại được quy định bởi pháp luật và được phép thực hiện nhiều loại hình kinh doanh ngân hàng.

Chẳng hạn, họ có thể nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ khách hàng. Họ cũng có thể thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, trong đó họ mua các tài sản giấy như hóa đơn, sổ nợ hoặc giấy chứng nhận và trả cho người bán với mức giá giảm. Ngoài ra, các ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ thanh toán để hỗ trợ việc chuyển tiền và thanh toán hóa đơn cho khách hàng. Để huy động vốn, họ có thể phát hành chứng chỉ nhận nợ nhằm thu hút các nhà đầu tư.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại có những đặc điểm nổi bật sau: - Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian.

- Ngân hàng thương mại hoạt động đa dạng và tổng hợp nhiều nghiệp vụ và dịch vụ. - Ngân hàng thương mại thu hút nguồn vốn chủ yếu thông qua huy động tiền gửi, phát hành kỳ phiếu và trái phiếu. Sau đó, nguồn vốn này được sử dụng để cung cấp cho vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp các dịch vụ khác như thanh toán, chuyển tiền, bảo lãnh và ủy thác.

Hệ thống ngân hàng thương mại có thể tạo ra lượng tiền tệ thông qua hoạt động cho vay và thanh toán. Điều này làm cho ngân hàng thương mại trở thành một phần quan trọng của khối cung tiền tệ trong nền kinh tế và có ảnh hưởng lớn đến chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. 4 - Tổng tài sản của ngân hàng thương mại thường là khối lượng tài sản lớn nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại.3 Vai trò của NHTM. Là một chủ thể trong nền kinh tế, ngoài vai trò đóng góp vào ngân sách nhà nước một doanh nghiệp kinh doanh, NHTM còn có vai trò quan trọng của một tổ chức tín dụng.

Thể hiện trong 2 vai trò chính: - Tập trung vốn nhàn rỗi và cung cấp vốn cho nền kinh tế: Ra đời trên cơ sở sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, NHTM ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. Với nghiệp vụ nhận tiền gửi, NHTM đứng ra nhận các nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân khác và thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng, vốn nhàn rỗi có thể đến tay các doanh nghiệp, cá nhân đang cần vốn, nhờ đó các doanh nghiệp có thể cải thiện hoạt động kinh doanh của mình. Là chủ thể chính cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, cá nhân, NHTM đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển, hiệu quả hơn. - Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng thương mại nếu có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng thương mại trong hệ thống, các ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền trong lưu thông. Hơn nữa, bằng việc cấp các khoản tín dụng cho nền kinh tế, ngân hàng thương mại thực hiện việc dắt dẫn các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị trường điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng theo phương châm “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm huy động vốn Huy động vốn là quá trình mà một tổ chức, doanh nghiệp, hoặc cá nhân thu thập tiền, tài sản hoặc nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau để sử dụng cho mục đích kinh doanh, đầu tư hoặc chi tiêu khác. Huy động vốn là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính và kinh tế, vì nó cho phép các tổ chức hoạt động và phát triển các dự án mà họ không thể tự thực hiện nếu chỉ dựa vào vốn sở hữu. 5 Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng.

Nếu nghiệp vụ này ngày càng được nâng cao sẽ tạo được uy tín cho ngân hàng.2 Vai trò của huy động vốn a. Đối với nền kinh tế: Huy động vốn là kênh luân chuyển nguồn vốn, điều hòa vốn giữa khách hàng thiếu vốn và khách hàng thừa vốn, góp phần kiểm soát lạm phát thông tin qua việc điều chỉnh lượng tiền tham gia vào quá trình lưu thông, cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính, nhằm đẩy nhanh hoạt động kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh thông qua huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại hình khác nhau nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho ngân hàng, đồng thời nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Đối với khách hàng Cung cấp cho khách hàng kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ giá trị và tích lũy nguồn tiền nhàn rỗi, hơn thế nữa tạo điều kiện để khách hàng tiếp cận được các dịch vụ tiện ích của ngân hàng. Nội dung của hoạt động vốn tại ngân hàng thương mại 1. Lựa chọn hình thức huy động vốn Việc lựa chọn hình thức huy động vốn là một trong những bước cơ bản trong quy trình huy động vốn của ngân hàng. Do sự đa dạng của các hình thức huy động khác nhau nên khách hàng có nhiều sự lựa chọn sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.

Để khách hàng có thể lựa chọn hình thức phù hợp, ngân hàng đưa ra các tiêu chí và dựa vào đó làm cơ sở cho lựa chọn của mình.2 Các hình thức huy động vốn Ngân hàng có nhiều cách khác nhau để tạo nên nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Về cơ bản, để huy động được vốn, ngân hàng có các cách là nhận tiền gửi của khách hàng, phát hành giấy tờ có giá, huy động vốn ngắn hạn, dài hạn, huy động bằng các hình thức khác.1 Huy động từ tiền gửi Tiền gửi không kỳ hạn Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà không có thỏa thuận trước về thời gian rút tiền. Ngân hàng phải trả trước một mức lãi suất thấp hoặc không phải trả lãi cho số tiền gửi này. Bởi vì, tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng rất biến động khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào, tiền gửi không kỳ hạn thể hiện trên số dư tài khoản tiền gửi khách hàng.

Ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng cần dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu. Đối với ngân hàng: khi thực hiện nghiệp vụ tiền gửi không kỳ hạn sẽ giúp ngân hàng gia tăng nguồn vốn huy động có chi phí sử dụng vốn rất thấp. Chính vì vậy các ngân hàng nên tập trung nguồn huy động vốn này cho hoạt động kinh doanh. Ngoài ra việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn giúp ngân hàng tăng nguồn thu phí dịch vụ, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán.

Đối với khách hàng: đây là số tiền mà họ ký thác cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu. Nên khách hàng không bị mất quyền sở hữu cũng như quyền được sử dụng số tiền đó, họ có quyền rút ra hoặc chi trả bằng cách sử dụng các phương tiện: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc,. Mức lãi suất áp dụng thường rất thấp so với lãi suất của những loại tiền gửi tiết kiệm khác. Lãi tiền gửi không kỳ hạn có thể tính theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý theo phương pháp tích số và lãi được nhập vào số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng.

∑ ⬚ Lãi tiền gửi không kỳ hạn = ∑ ⬚ ⬚ Trong đó: Di: Số dư thực tế i Ni: Số ngày tương ứng thứ i Thủ tục mở tài khoản:  Đối với khách hàng cá nhân chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy căn cước công dân.  Đối với khách hàng tổ chức chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi thanh toán, đăng ký chữ ký mẫu và mẫu con dấu người đại diện, xuất trình và nộp 7 bản sao các giấy tờ chứng minh cách pháp nhân của tổ chức và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản.  Đối với khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị mở tài khoản đồng sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn bản thỏa thuận quản lý và sử dụng tài khoản chung của các đồng chủ tài khoản. Tiền gửi tiết kiệm  Tiết kiệm không kỳ hạn Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai.

Đối với khách hàng khi chọn hình thức gửi tiền này thì mục tiêu an toàn quan trọng hơn là mục tiêu sinh lời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Kim Chi (2024), Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. K. C. (2024). Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/hieu-qua-huy-dong-von-tai-ngan-hang-tmcp-quan-doi-pgd-nam-vy-da-hue/9443775388
IEEE
T. K. C. Nguyễn, "Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/hieu-qua-huy-dong-von-tai-ngan-hang-tmcp-quan-doi-pgd-nam-vy-da-hue/9443775388

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu <strong>Khóa luận nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - PGD Nam Vỹ Dạ Huế</strong> mang đến cái nhìn toàn diện về thực trạng tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tại một chi nhánh ngân hàng thương mại năng động trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Công trình phân tích sâu sắc cơ cấu vốn, những thành tựu đạt được và rào cản thực tế trong công tác mở rộng nguồn vốn từ dân cư lẫn tổ chức kinh tế. Thông qua việc hệ thống hóa vững chắc <strong>cơ sở lý luận huy động vốn</strong>, tác giả đề xuất nhiều giải pháp khả thi nhằm đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Người đọc không chỉ học hỏi các phương thức tối ưu <strong>hiệu quả huy động vốn tiền gửi</strong> mà còn hiểu rõ hơn các <strong>yếu tố gửi tiền tiết kiệm</strong> tại thị trường địa phương, tạo tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ ngân hàng.