TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ TẠI XÃ TIẾN XUÂN, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NGÀNH : KHUYẾN NÔNG MÃ SỐ : 7620102 Giáo viên hướng dẫn : ThS. Trịnh Hải Vân Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Thương Mã sinh viên : 1653080506 Lớp : K61 - Khuyến nông Khóa học : 2016 - 2020 Hà Nội, 2020 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp, nhận được sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo, tôi đã được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, đó là hành trang vững chắc cho công tác sau này của tôi. Để hoàn thành khóa học 2016-2020, dưới sự nhất trí của Hiệu trưởng trường, của Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn trường Đại học Lâm nghiệp tôi đã tiến hành thực hiện đề tài ‘‘Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển sinh kế tại xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.” Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên, sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, cán bộ làm việc tại nơi thực tập. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô Trường Đại học Lâm nghiệp, các cán bộ công nhân viên nơi tôi thực tập và cô giáo Ths.Trịnh Hải Vân đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận.
Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên tại Ủy ban nhân dân xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập số liệu phục vụ cho khóa luận. Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2020 Sinh viên thực hiện Đặng Thị Thương i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .ii DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC HÌNH .vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vi PHẦN 1: MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Khái niệm về sinh kế. Các nguồn vốn sinh kế.
Khung phân tích sinh kế. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Tình hình phát triển sinh kế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và những bài học kinh nghiệm. Một số nghiên cứu sinh kế ở Việt Nam.
Nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan. 14 PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.
Phân tích các nguồn vốn sinh kế của người dân tại khu vực nghiên cứu. Phân tích thực trạng các hoạt động sinh kế của người dân tại khu vực nghiên cứu. Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế tại khu vực nghiên cứu. Đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế tại khu vực nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường. 16 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN VỐN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Nguồn vốn con người. Nguồn vốn tự nhiên. Nguồn vốn tài chính. Nguồn vốn vật chất.
Nguồn vốn xã hội. THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Hoạt động trồng trọt. Hoạt động chăn nuôi.
Các hoạt động phi nông nghiệp. Thu nhập tạo ra từ các hoạt động sinh kế. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN SINH KẾ TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế tại xã Tiến Xuân. 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với nhà nước. Đối với địa phương.
Đối với hộ gia đình. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân tích kinh tế hộ gia đình. Khung phân tích sơ đồ 3 mảng về các hoạt động sinh kế tại xã.
Khung phân tích sơ đồ SWOT .Thống kê số lượng hộ gia đình, dân tộc tại các thôn trong xã. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tiến Xuân năm 2019. Diện tích, năng suất, sản lượng, của một số cây trồng nông nghiệp chính tại xã Tiến Xuân năm 2019. Thống kê số lượng vật nuôi tại xã Tiến Xuân năm 2019.
Trình độ học vấn của người dân tại xã Tiến Xuân năm 2019. Trình độ học vấn của các nhóm hộ. Cơ cấu lao động tại xã Tiến Xuân năm 2019. Cơ cấu lao động của các nhóm hộ.
Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ. Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất của các.33 hộ điều tra. Tình hình vốn tài chính của các nhóm hộ. Nhà ở của các hộ gia đình tại xã Tiến Xuân.
Tình hình sử dụng tài sản của các hộ điều tra. Hoạt động của các tổ chức liên quan đến cộng đồng. Tình hình tham gia các tổ chức của các hộ điều tra. Phân tích thuận lợi và khó khăn của các nguồn vốn sinh kế.
Thống kê số lượng hộ, diện tích đất sản xuất nông nghiệp và thu nhập tạo từ hoạt động trồng trọt của các nhóm hộ điều tra năm 2019. Thống kê số lượng các loại vật nuôi của các nhóm hộ điều tra năm 2019. Thống kê số lượng hộ, thu nhập tạo ra từ hoạt động chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra năm 2019. Thống kê số lượng hộ, thu nhập tạo ra từ hoạt động kinh doanh của các nhóm hộ điều tra năm 2019.
Thống kê số lượng hộ, thu nhập tạo ra từ hoạt động ngành nghề khác của các nhóm hộ điều tra năm 2019. Thu nhập tạo ra từ các hoạt động sinh kế. Kết quả phân tích SWOT. Các giải pháp phát triển nguồn vốn.
Kết quả phân tích sơ đồ 3 mảng của các hoạt động sinh kế .50 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Khung sinh kế bền vững của DFID .8 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa vi DFID Department for International Development Bộ Phát triển Quốc tế Anh PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia HGĐ Hộ gia đình UBND Uỷ ban nhân dân THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông CN – XD Công nghiệp – xây dựng TM –DV Thương mại – dịch vụ NLN Nông lâm nghiệp NLN, TS Nông lâm nghiệp, thủy sản HS, SV Học sinh, sinh viên NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHCSXH Ngân hang chính sách xã hội KH – KT Khoa học – kỹ thuật TB Trung bình vii PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Sinh kế được hiểu đơn giản là phương tiện đảm bảo đời sống của con người, là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên. Đây là mối quan tâm được đặt lên hàng đầu hiện nay.
Sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Những nhóm hộ khác nhau sẽ thực hiện những phương thức sinh kế khác nhau tùy thuộc vào nguồn vốn sẵn có để tăng thu nhập, giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tính đa dạng và phức tạp trong phát triển sinh kế của cộng đồng đã khiến cho giải pháp phát triển sinh kế ở mỗi nơi là khác nhau, bởi nó phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế xã hội của từng vùng. Chính vì vậy việc, bên cạnh việc xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp thì việc phát triển sinh kế có vai trò rất quan trọng.
Nó không chỉ giúp người dân cải thiện sinh kế trước mắt mà về lâu dài còn góp phần sử dụng các nguồn vốn ở địa phương một cách bền vững và là bước khởi đầu co những chiến lược đầu tư lâu dài hơn, hiệu quả hơn. Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện tốt hơn chính vì thế vấn đề phát triển kinh kế luôn được Đảng và Nhà nướchết sức quan tâm. Thực tế cho thấy việc lựa chọn những hoạt động kinh kế củangười dân chịu ảnh hưởng rất lớn từ những yếu tố như: điều kiện tự nhiên, xã hội, con người, vật chất, cơ sở hạ tầng,. Để kinh kế phát triển với hiệu quả cao nhất thìcần phải có đầy đủ thông tin về hiện trạng các hoạt động kinh tế, các tiềm năng, thế mạnh của khu vực sinh sống để đưa ra các giải pháp phù hợp nhất giúp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của người dân.
Chính vì thế, trong thời gian qua đã có rất nhiều chương trình, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn giúp người dân thoát nghèo, nâng cao mức sống cũng như chất lượng sống của người dân. Huyện Thạch Thất là một huyện ngoại thành thành phố Hà Nội. Trong những năm qua, huyện với lợi thế là nơi có điều kiện khí hậu mát mẻ, là huyện nổi tiếng với nhiều dự án phát triển sinh kế cho người dân tập trung chủ yếu vào phát triển nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp,. tạo được nhiều cơ hội cho người dân phát triển kinh tế hộ gia đình, giúp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân tại đây.
1 Xã Tiến Xuân là một xã còn khá khó khăn của huyện Thạch Thất với khoảng 70% dân số là người dân tộc Mường sinh sống. Hoạt động sinh kế của người dân nơi đây chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp. Với nguồn thu nhập như vậy, xã Tiến Xuân vẫn còn khá nhiều hộ có cuộc sống sinh hoạt còn khó khăn.