Tổng quan nghiên cứu

Thị trường y dược liệu tự nhiên đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trên toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khoảng 80% dân số tại các quốc gia đang phát triển phụ thuộc vào nguồn dược liệu tự nhiên trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tại Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ dược liệu hàng năm dao động từ 50.000 đến 60.000 tấn phục vụ sản xuất thuốc đông y, tân dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Mặc dù sở hữu hệ sinh thái phong phú với hơn 5.000 loài thực vật làm thuốc, thị trường nội địa mới chỉ chủ động được khoảng 25% nguồn cung, trong khi 75% còn lại phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.

Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định là địa phương ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có tiềm năng lớn trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Nhờ điều kiện thổ nhưỡng phù sa màu mỡ và mạng lưới tưới tiêu hoàn chỉnh, diện tích canh tác cây dược liệu toàn huyện đã mở rộng lên 640 ha vào năm 2018, tập trung chủ yếu vào hai loại cây chủ lực là đinh lăng và dây thìa canh. Tuy nhiên, quá trình sản xuất tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản như phát triển tự phát ngoài quy hoạch, kỹ thuật sơ chế bảo quản sau thu hoạch còn hạn chế và các chuỗi liên kết tiêu thụ chưa thực sự bao phủ toàn diện.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng triển khai các giải pháp sản xuất và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị cây dược liệu trên địa bàn huyện Hải Hậu giai đoạn 2014 - 2017 và dữ liệu thực tế năm 2018. Kết quả nghiên cứu xác lập các luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao giá trị sản xuất vượt mức 20 triệu đồng/sào/năm, nâng thu nhập hỗn hợp đạt 1,4 đến 2,1 triệu đồng/công lao động, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa kết hợp với lý thuyết hàm sản xuất cổ điển mô tả mối quan hệ đầu vào và đầu ra: Q = f(X1, X2, X3,..., Xn), trong đó năng suất và sản lượng chịu sự tác động trực tiếp từ vốn, lao động, tài nguyên đất đai và tiến bộ khoa học công nghệ. Đối với cây dược liệu, đây là nông sản hàng hóa đặc thù có giá trị kinh tế cao, đòi hỏi sự khắt khe về hoạt chất sinh học và độ an toàn. Vì vậy, khung phân tích tích hợp tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP-WHO) và tiêu chuẩn VietGAP.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa lý thuyết chuỗi giá trị và liên kết kinh tế trong nông nghiệp. Việc hình thành liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ rủi ro, ổn định đầu ra và kiểm soát chất lượng nông sản. Kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc với 137.594 ha chuyên canh 250 loài dược liệu và Thái Lan với chiến lược phát triển dược liệu gắn liền hệ thống y tế cộng đồng cho thấy vai trò quyết định của quy hoạch vùng tập trung và hợp đồng bao tiêu chính thức. Kết quả kiểm nghiệm 100% mẫu đất tại Hải Hậu đạt tiêu chuẩn giới hạn kim loại nặng theo QCVN 03:2008/BTNMT là tiền đề lý thuyết quan trọng để xây dựng vùng trồng chuyên canh đạt chuẩn quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 9 năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Hải Hậu giai đoạn 2014 - 2016, báo cáo chuyên ngành của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông và Chi cục Thống kê huyện.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp với tổng cỡ mẫu là 102 đối tượng đại diện thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Cụ thể, mẫu khảo sát bao gồm: 8 cán bộ quản lý cấp huyện và cấp xã; 90 hộ nông dân canh tác dược liệu từ 3 năm trở lên (gồm 45 hộ trồng dây thìa canh tham gia tổ hợp tác liên kết với Công ty TNHH Nam Dược tại xã Hải Lộc và 45 hộ trồng đinh lăng phân tán tại xã Hải Quang); cùng 4 cơ sở thu mua và đơn vị cung ứng đầu vào.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và thống kê so sánh thông qua phần mềm SPSS 22.0. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự khác biệt về chi phí, doanh thu, lợi nhuận giữa mô hình canh tác có liên kết chuỗi và mô hình tự tiêu thụ, đồng thời xác định rõ các nhân tố thể chế, vốn và kỹ thuật tác động đến năng lực tổ chức sản xuất của nông hộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô sản xuất dược liệu của huyện Hải Hậu có sự tăng trưởng ấn tượng, đạt tổng diện tích 640 ha vào năm 2018. Quá trình chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp diễn ra theo chiều hướng tích cực, trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 113,78% từ 1.867,9 ha lên 2.418,3 ha trong giai đoạn 2014 - 2016, tạo ra quỹ đất gò vườn vượt ao màu mỡ rất thích hợp để mở rộng diện tích trồng cây thuốc. Nhóm đất phù sa trẻ chiếm 56,1% diện tích tự nhiên toàn huyện là nền tảng tự nhiên xuất sắc cho cây đinh lăng và dây thìa canh phát triển.

Thứ hai, hiệu quả kinh tế của mô hình trồng dược liệu vượt trội hoàn toàn so với các cây trồng truyền thống. Giá trị sản xuất từ canh tác đinh lăng và dây thìa canh đạt trên 20 triệu đồng/sào/năm (tương đương hơn 550 triệu đồng/ha/năm). Chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp tính trên mỗi công lao động gia đình đạt từ 1,4 đến 2,1 triệu đồng/công/năm, mang lại nguồn thu nhập cao gấp 3 đến 4 lần so với độc canh cây lúa nước.

Thứ ba, sự hình thành các chuỗi liên kết giá trị bước đầu đem lại sự ổn định cho thị trường đầu ra. Địa phương đã kết nối thành công các hộ nông dân với 2 doanh nghiệp dược phẩm lớn gồm Công ty TNHH Nam Dược và Công ty Cổ phần Traphaco, cùng 20 cơ sở kinh doanh thu gom, 1 hợp tác xã và 2 tổ hợp tác. Hàng năm, huyện duy trì tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ cho các xã trọng điểm, kết hợp tận dụng mạng lưới 2.177 km giao thông nông thôn (với 835 km đường trục chính nội đồng) để hỗ trợ vận chuyển và tiêu thụ dược liệu.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả vượt bậc của cây dược liệu tại Hải Hậu xuất phát từ việc khai thác đúng tiềm năng thổ nhưỡng và nguồn nước ngọt dồi dào từ hệ thống sông Ninh Cơ, sông Sò với chế độ thủy triều tiếp nước 17 - 18 lần/năm giúp cải tạo đất liên tục. Dữ liệu thực nghiệm khi được biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh sẽ phản ánh sự chênh lệch rõ nét: các hộ tại xã Hải Lộc tham gia chuỗi liên kết với Công ty TNHH Nam Dược đạt mức độ an toàn tài chính và giá bán ổn định hơn 30% so với các hộ tự tiêu thụ tại xã Hải Quang.

Tuy vậy, việc phát triển ngành dược liệu tại huyện vẫn bộc lộ những điểm nghẽn lớn. Tình trạng nông dân mở rộng diện tích tự phát ngoài quy hoạch vẫn tiếp diễn, gây nguy cơ mất cân bằng cung cầu khi thị trường biến động. Đa phần các nông hộ chưa đầu tư đồng bộ hệ thống phơi sấy, kho lạnh bảo quản khiến tỷ lệ hao hụt dược tính sau thu hoạch còn ở mức đáng kể. Bên cạnh đó, tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng đã làm suy giảm 80 ha đất tự nhiên của huyện trong giai đoạn 2014 - 2015, đặt ra thách thức lâu dài về nguy cơ nhiễm mặn nguồn nước tưới trong mùa khô kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và quản lý nghiêm ngặt quy hoạch vùng chuyên canh: Ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu và các xã cần rà soát quỹ đất, tổ chức dồn điền đổi thửa và chuyển đổi thêm 150 đến 200 ha đất lúa kém hiệu quả sang trồng dược liệu tập trung trong giai đoạn 2019 - 2022. Thiết lập ranh giới rõ ràng cho vùng sản xuất đinh lăng và dây thìa canh nhằm đảm bảo điều kiện cách ly đạt chuẩn GACP-WHO.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả chuỗi liên kết và mở rộng hợp đồng bao tiêu: Doanh nghiệp chế biến dược liệu phối hợp cùng các hợp tác xã nông nghiệp tiến hành ký hợp đồng bao tiêu dài hạn bằng văn bản cho 100% hộ dân thuộc vùng quy hoạch, nâng tỷ trọng sản lượng dược liệu tiêu thụ qua hợp đồng chính thức lên 85% trước năm 2023. Doanh nghiệp cần chủ động ứng trước giống chuẩn và vật tư phân bón hữu cơ cho bà con nông dân.

Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ sơ chế và hạ tầng bảo quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền địa phương cân đối nguồn vốn hỗ trợ xây dựng từ 5 đến 10 nhà sơ chế tập trung trang bị máy thái, máy rửa và hệ thống lò sấy sử dụng năng lượng sạch cho các cụm xã trong giai đoạn 2020 - 2025, giải quyết dứt điểm tình trạng phơi thủ công phụ thuộc vào thời tiết.

Thứ tư, đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường quản lý thị trường: Trạm Khuyến nông huyện đẩy mạnh tổ chức từ 4 đến 6 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quy trình phòng trừ dịch hại sinh học và quản lý ghi chép nhật ký đồng ruộng. Đồng thời, lực lượng quản lý thị trường cần tăng cường kiểm tra nguồn gốc giống cây trôi nổi và kiểm soát chất lượng dược liệu lưu thông trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ hoạch định chính sách nông nghiệp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định. Luận văn cung cấp căn cứ thực chứng để xây dựng đề án tái cơ cấu ngành trồng trọt, định hướng quy hoạch 640 ha dược liệu và ban hành chính sách hỗ trợ nông thôn mới nâng cao.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp dược phẩm, hợp tác xã và thương nhân kinh doanh nông sản (tiêu biểu như Nam Dược, Traphaco, Dược phẩm Nam Hà). Dữ liệu phân tích giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược đầu tư vùng nguyên liệu sạch, hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi ích và xây dựng mô hình liên kết hợp đồng bền vững với người nông dân.

Nhóm thứ ba là các ban quản trị tổ hợp tác và bà con nông dân trực tiếp canh tác cây dược liệu. Tài liệu giúp người sản xuất nắm bắt đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, tối ưu hóa mức thu nhập hỗn hợp 1,4 đến 2,1 triệu đồng/công và áp dụng chuẩn xác quy trình phòng trừ sâu bệnh an toàn sinh học.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp chọn mẫu phân tầng với 102 đối tượng, khung xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và cách tiếp cận liên kết chuỗi giá trị nông sản đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Cây dược liệu nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại huyện Hải Hậu? Đinh lăng và dây thìa canh là hai cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao nhất trên địa bàn. Kết quả khảo sát thực địa cho thấy giá trị sản xuất bình quân đạt trên 20 triệu đồng/sào/năm, mang lại thu nhập hỗn hợp cho người lao động từ 1,4 đến 2,1 triệu đồng/công/năm, cao hơn nhiều so với canh tác lúa.

Thổ nhưỡng và nguồn nước tại huyện Hải Hậu có đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất GACP-WHO không? Có. Kết quả phân tích 14 mẫu đất đại diện tại 8 xã trong huyện cho thấy 100% số mẫu đều có hàm lượng kim loại nặng nằm dưới ngưỡng tối đa cho phép theo QCVN 03:2008/BTNMT. Nguồn nước từ hệ thống sông Ninh Cơ và sông Sò dồi dào, đảm bảo điều kiện phát triển vùng dược liệu sạch chuẩn quốc tế.

Mô hình liên kết sản xuất dược liệu tại xã Hải Lộc hoạt động theo cơ chế nào? Tại xã Hải Lộc, 45 hộ nông dân tham gia tổ hợp tác sản xuất dây thìa canh ký kết hợp đồng cung ứng và tiêu thụ trực tiếp với Công ty TNHH Nam Dược. Doanh nghiệp cung ứng giống, hướng dẫn kỹ thuật GACP-WHO và cam kết bao tiêu toàn bộ sản lượng thu hoạch với mức giá ổn định theo hợp đồng.

Vì sao huyện Hải Hậu cần kiểm soát việc mở rộng diện tích dược liệu tự phát? Việc trồng tự phát ngoài quy hoạch dễ dẫn đến rủi ro dư thừa nguồn cung cục bộ, bị tư thương ép giá và không đảm bảo chất lượng hoạt chất do thiếu kiểm soát nguồn giống. Đồng thời, đất tự nhiên của huyện bị giảm 80 ha do xâm nhập mặn, đòi hỏi việc chuyển đổi cây trồng phải nằm trong quy hoạch an toàn.

Thời gian thu hoạch và chu kỳ khai thác của các cây dược liệu chủ lực như thế nào? Dây thìa canh là cây thu hái thân lá định kỳ từ 3 đến 4 lứa mỗi năm, chu kỳ khai thác kéo dài nhiều năm trước khi phải trồng lại. Trong khi đó, cây đinh lăng là cây lâu năm có thể thu hoạch thân lá định kỳ và khai thác toàn bộ rễ củ sau 3 đến 5 năm canh tác để đạt giá trị dược tính cao nhất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây dược liệu gắn với chuỗi giá trị và quy chuẩn chất lượng GACP-WHO.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng 640 ha dược liệu tại huyện Hải Hậu, khẳng định ưu thế vượt trội của cây đinh lăng và dây thìa canh với giá trị sản xuất trên 20 triệu đồng/sào/năm.
  • Xác định rõ vai trò then chốt của mô hình liên kết bốn nhà thông qua phân tích dữ liệu 102 đối tượng khảo sát và chỉ ra các hạn chế về quy hoạch tự phát, hạ tầng sơ chế và rủi ro xâm nhập mặn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch vùng, củng cố hợp đồng bao tiêu, đầu tư công nghệ sấy bảo quản và nâng cao trình độ nông hộ trong lộ trình 2020 - 2025.
  • Kêu góp chính quyền địa phương, các hợp tác xã và doanh nghiệp dược phẩm khẩn trương hiện thực hóa các chính sách khuyến nông và tích tụ ruộng đất nhằm đưa Hải Hậu trở thành vùng nguyên liệu dược liệu trọng điểm của miền Bắc.