Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Nam Định sở hữu 103.497,97 ha đất nông nghiệp, trong đó đất trồng lúa chiếm tỷ trọng 42,09%. Quá trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã chuyển đổi thành công hơn 5.000 ha đất lúa kém hiệu quả, góp phần nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha canh tác từ 75,4 triệu đồng năm 2010 lên 92 triệu đồng năm 2014 và đạt 100 triệu đồng vào năm 2015. Tại huyện Vụ Bản, địa phương có diện tích đất lúa bấp bênh lên tới khoảng 1.600 ha do thường xuyên chịu cảnh ngập úng hoặc khô hạn, năng suất thấp và xuất hiện tình trạng bỏ hoang ruộng đất. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại huyện Vụ Bản, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các mô hình canh tác mới và xác định các nhân tố ảnh hưởng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian huyện Vụ Bản với 5 xã trọng điểm gồm Tân Thành, Thành Lợi, Đại Thắng, Hợp Hưng và Hiển Khánh; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp giai đoạn 2012–2014 kết hợp khảo sát thực địa năm 2016. Luận văn cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương nhân rộng các mô hình chuyển dịch hiệu quả, mang lại mức lợi nhuận cao hơn trồng lúa từ 3 đến 10 lần, nâng cao thu nhập cho nông dân và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý luận về cơ cấu cây trồng, vật nuôi và quy luật chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, khẳng định sự cần thiết phải phân bổ cây trồng phù hợp với lợi thế sinh thái và nhu cầu thị trường. Khung phân tích hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp được tích hợp từ các lý thuyết kinh tế vi mô, phân định rõ hiệu quả kỹ thuật khi tối đa hóa sản lượng với công nghệ đầu vào cho trước, hiệu quả phân bổ giá khi lựa chọn chi phí tối ưu và hiệu quả kinh tế tổng hợp khi đạt đồng thời hai tiêu chí trên. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Đất lúa kém hiệu quả (loại đất khi cấy lúa chỉ mang lại thu nhập hỗn hợp bằng khoảng 30% đến 50% so với đất lúa tiêu chuẩn), Giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA) và Thu nhập hỗn hợp (MI). Ngoài ra, đề tài căn cứ vào khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa để làm cơ sở định hướng chuyển dịch.
Phương pháp nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 80 hộ nông dân chuyển đổi trực tiếp tại 5 xã đại diện (Tân Thành, Thành Lợi, Đại Thắng, Hợp Hưng, Hiển Khánh) và 20 cán bộ chuyên trách nông nghiệp cấp huyện, xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đại diện cho 2 tiểu vùng sinh thái (đất cao hạn và đất trũng glây) cùng 4 mô hình chuyển đổi điển hình. Tác giả sử dụng các công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) như điều tra theo tuyến lát cắt (transect walk), lập sơ đồ mặt cắt và lịch mùa vụ. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phân tổ thống kê, thống kê mô tả, so sánh kinh tế và hạch toán chi phí - giá thành sản phẩm. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh định lượng chính xác sự chênh lệch về hiệu quả kinh tế, chi phí cơ hội ngày công lao động và mức độ an toàn môi trường giữa các mô hình trước và sau chuyển đổi. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tính đến tháng 12 năm 2015, huyện Vụ Bản đã chuyển đổi thành công 404 ha trên tổng số 1.600 ha đất lúa kém hiệu quả, đạt tỷ lệ 25,25%. Trong giai đoạn 2012–2014, diện tích đất trồng lúa giảm bình quân 3,67%/năm (từ 9.288 ha xuống 8.617 ha), trong khi diện tích đất trồng cây hàng năm khác tăng trưởng mạnh 94,87%/năm (từ 231 ha lên 713 ha) và diện tích nuôi trồng thủy sản tăng bình quân 5,68%/năm (đạt 691 ha).
Thứ hai, các mô hình chuyển đổi mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với độc canh cây lúa. Mô hình 3 vụ màu trên chân đất cao cho thu nhập từ 10 đến 13 triệu đồng/sào/năm (tương đương 270 đến 291 triệu đồng/ha/năm), cao gấp 2,5 đến 3 lần trồng lúa; mô hình cây cảnh đem lại thu nhập lớn nhưng đòi hỏi vốn đầu tư cao. Trên chân đất trũng, mô hình lúa - cá đem lại lợi nhuận cao gấp 4 đến 5 lần so với trồng lúa thuần, còn mô hình gia trại kết hợp quy mô lớn đạt hiệu quả tổng hợp nhờ tận dụng triệt để phụ phẩm chăn nuôi và trồng trọt.
Thứ ba, về mặt môi trường và xã hội, mô hình lúa - cá giúp cắt giảm từ 40% đến 60% lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật so với cấy 2 vụ lúa, tạo việc làm thường xuyên cho lao động nông nhàn và gia tăng giá trị ngày công lao động.
Thảo luận kết quả
Thành công của việc chuyển đổi tại Vụ Bản xuất phát từ việc bố trí công thức luân canh tương thích với từng tiểu vùng sinh thái: đất cát pha địa hình cao trên 1,5 m phát huy lợi thế cây rau màu, còn đất glâysol trũng thấp từ 0,5 đến 0,8 m thích hợp cho mô hình lúa - cá. Các chỉ tiêu kinh tế như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cơ cấu diện tích chuyển đổi và bảng so sánh hạch toán kinh tế giữa các mô hình. Kết quả này tương đồng với các mô hình trồng cây dây thìa canh tại huyện Hải Hậu (cho thu lãi 14 đến 15 triệu đồng/sào/năm, gấp 7 đến 8 lần lúa) và nuôi ngao tại huyện Giao Thủy. Tuy nhiên, chuyển đổi tại Vụ Bản còn manh mún, hơn 75% số hộ khảo sát gặp khó khăn về nguồn vốn và thiếu các hợp đồng bao tiêu nông sản ổn định.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch chi tiết vùng chuyển đổi sản xuất tập trung theo mô hình cánh đồng mẫu lớn. Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản chủ trì phối hợp với các xã rà soát toàn diện, phấn đấu đến năm 2020 chuyển đổi hoàn thành 1.196 ha đất lúa kém hiệu quả còn lại sang các mô hình chuyên canh màu và nuôi trồng thủy sản có giá trị cao.
Thứ hai, tăng cường năng lực vốn và huy động nguồn lực tài chính cho nông hộ. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT cùng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện cần mở rộng hạn mức vay ưu đãi từ 50 đến 100 triệu đồng/hộ với thời hạn 3 đến 5 năm, hoàn thiện cơ chế giải ngân trong giai đoạn 2016–2018 nhằm giúp các hộ đầu tư cải tạo mặt bằng và mua giống cây, con chất lượng cao.
Thứ ba, tổ chức cung cấp thông tin thị trường và thiết lập chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm nông nghiệp. Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT định kỳ hàng quý cung cấp bản tin dự báo giá cả nông sản, đồng thời xúc tiến ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn giữa các Hợp tác xã nông nghiệp với các doanh nghiệp chế biến và hệ thống siêu thị lớn.
Thứ tư, hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng phục vụ đa canh. Ủy ban nhân dân huyện và các xã cần ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách giai đoạn 2017–2019 để kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu chủ động, đảm bảo 100% diện tích chuyển đổi được ngăn lũ và tiêu úng kịp thời khi xảy ra thiên tai thời tiết cực đoan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nam Định và Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách tái cơ cấu nông nghiệp, lập quy hoạch sử dụng 1.600 ha đất lúa kém hiệu quả và ban hành cơ chế hỗ trợ nông dân tại địa phương.
Nhóm thứ hai là giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp hạch toán kinh tế vi mô qua 4 chỉ tiêu GO, IC, VA, MI, kết hợp công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) trên quy mô 80 hộ khảo sát.
Nhóm thứ ba là Ban quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông sản. Tài liệu giúp xác định 4 mô hình luân canh tiềm năng để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, nâng cao chuỗi giá trị và thúc đẩy lợi nhuận tăng từ 3 đến 10 lần.
Nhóm thứ tư là các chủ trang trại, gia trại và hộ nông dân trực tiếp canh tác. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về dự toán vốn, kỹ thuật canh tác giảm từ 40% đến 60% hóa chất bảo vệ thực vật, giúp người dân chuyển đổi an toàn và tối đa hóa thu nhập gia đình.
Câu hỏi thường gặp
Đất lúa kém hiệu quả được xác định dựa trên những tiêu chí khoa học nào?
Đất lúa kém hiệu quả là diện tích đất canh tác lúa có điều kiện tự nhiên bất lợi như chân đất cao hạn khó tưới hoặc đất trũng ngập úng quanh năm, khiến năng suất bấp bênh và chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp (MI) chỉ đạt từ 30% đến 50% so với đất lúa thông thường, thậm chí không có lãi.
Mô hình chuyển đổi nào trên đất cao hạn đem lại hiệu quả vốn tối ưu nhất cho nông hộ?
Mô hình 3 vụ màu gồm ngô, lạc, dưa, bí là lựa chọn tối ưu cho hộ ít vốn nhờ chu kỳ quay vòng nhanh, tính linh hoạt cao và hiệu quả sử dụng vốn vượt trội, mang lại thu nhập bình quân từ 270 đến 291 triệu đồng/ha/năm, cao gấp 2,5 đến 3 lần trồng lúa thuần.
Mô hình lúa - cá trên đất trũng đóng góp những lợi ích môi trường cụ thể nào?
Mô hình lúa - cá giúp giảm từ 40% đến 60% lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật so với canh tác 2 vụ lúa. Thủy sản tận dụng sâu bọ, rong rêu làm thức ăn và thải mùn hữu cơ, giúp làm sạch nguồn nước và duy trì độ màu mỡ của đất.
Rào cản lớn nhất đối với các nông hộ huyện Vụ Bản trong quá trình chuyển đổi là gì?
Hạn chế lớn nhất của hơn 75% nông hộ là thiếu nguồn vốn đầu tư ban đầu cho việc cải tạo đồng ruộng và thiếu thông tin dự báo thị trường đầu ra, dẫn đến tình trạng tiêu thụ nông sản phụ thuộc vào thương lái tư nhân và chịu rủi ro ép giá khi thu hoạch rộ.
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác tại Vụ Bản tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2012–2014?
Nhờ chính sách khuyến khích chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả, diện tích đất trồng cây hàng năm khác của huyện Vụ Bản đã tăng trưởng vượt bậc với tốc độ bình quân 94,87%/năm, mở rộng nhanh chóng từ 231 ha năm 2012 lên 713 ha vào năm 2014.
Kết luận
Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Quỳnh Anh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm sau:
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất lúa kém hiệu quả trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
• Đánh giá định lượng thực trạng chuyển đổi 404 ha đất lúa tại huyện Vụ Bản, chứng minh mức lợi nhuận gia tăng từ 3 đến 10 lần so với độc canh cây lúa truyền thống.
• Xác định và phân tích chuyên sâu 4 mô hình chuyển dịch thích ứng hoàn hảo với 2 tiểu vùng sinh thái đất cao hạn và đất trũng thấp.
• Chỉ rõ các yếu tố chi phối then chốt gồm nguồn lực vốn hộ, cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng và chuỗi liên kết thị trường tiêu thụ nông sản.
• Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung đến năm 2020.
Về lộ trình tiếp theo, huyện Vụ Bản cần triển khai rà soát quy hoạch vùng sản xuất tập trung và đẩy mạnh giải ngân gói tín dụng ưu đãi cho các hộ dân từ đầu năm 2017 nhằm hoàn thành chuyển đổi 1.196 ha đất lúa kém hiệu quả còn lại vào năm 2020. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và địa phương hãy ứng dụng ngay khung phân tích và mô hình thực tiễn từ công trình này để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân.