Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max L.) là cây công nghiệp ngắn ngày giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam, đứng sau lúa, ngô và khoai. Về giá trị dinh dưỡng và kinh tế, hạt đậu tương chứa hàm lượng protein khoảng 40%, lipit từ 18% đến 25%, gluxit từ 10% đến 15%, cùng đầy đủ các axit amin không thay thế thiết yếu cho con người như tryptophan, leuxin, izolơxin, valin, lizin, methionin, cùng nhiều khoáng chất (Ca, Fe, Mg, Na, P, K) và vitamin (B1, B2, D, K, E). Hợp chất isoflavone trong đậu tương còn có tác dụng làm giảm đáng kể cholesterol trong máu (Bùi Tường Hạnh, 1997). Về mặt nông học và sinh thái, đậu tương có khả năng cố định nitơ tự do từ không khí nhờ hoạt động cộng sinh của vi khuẩn nốt sần Rhizobium japonicum ở bộ rễ, để lại cho đất từ 50 đến 80 kg đạm/ha sau mỗi vụ thu hoạch, đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo đất, luân canh, xen canh và tăng vụ.

Tại tỉnh Thái Nguyên – địa phương thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc có diện tích gieo trồng đậu tương tương đối lớn (xấp xỉ 2.000 ha/năm), năng suất bình quân chỉ đạt 14,4 tạ/ha, thấp hơn mức trung bình cả nước (xấp xỉ 15,0 tạ/ha) và thấp hơn nhiều so với năng suất thế giới (23,3 tạ/ha theo số liệu FAOSTAT, 2014). Nguyên nhân chính xuất phát từ việc thiếu bộ giống tốt có khả năng thích nghi cao và quy trình thâm canh đồng bộ; tập quán canh tác của người dân còn sử dụng các giống cũ đã thoái hóa. Do đó, việc khảo nghiệm các giống đậu tương mới nhằm tìm ra giống có triển vọng cho vùng sinh thái là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương mới nhằm chọn ra giống có năng suất cao, ổn định, phù hợp với điều kiện canh tác vụ Xuân tại tỉnh Thái Nguyên.

Ý nghĩa của đề tài:

  1. Trong học tập và nghiên cứu: Giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức chuyên môn ngành Trồng trọt; rèn luyện kỹ năng bố trí thí nghiệm ngoài đồng ruộng, thu thập và xử lý số liệu khoa học; cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ giảng dạy và người học.
  2. Trong thực tiễn sản xuất: Xác định giống đậu tương triển vọng, làm cơ sở khuyến cáo đưa vào sản xuất vụ Xuân tại Thái Nguyên nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 05 giống đậu tương, gồm giống đối chứng DT84 (do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo) và 04 giống khảo nghiệm mới gồm ĐT51, Đ56, D55.1 (trong văn bản có lúc ký hiệu là DT55.1), D36 (đều do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam - VASS cung cấp).
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, đặc điểm hình thái, chỉ tiêu sinh lý, mức độ gây hại của sâu bệnh chính và khả năng chống đổ của 5 giống đậu tương trong vụ Xuân 2015.
  • Thời gian và địa điểm: Thí nghiệm tiến hành từ tháng 2/2015 đến tháng 5/2015 tại Khu trồng cạn thuộc Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, trên nền đất thịt pha cát canh tác lâu năm có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt.

Cơ sở khoa học và phương pháp khảo nghiệm

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý tương tác giữa kiểu gen và môi trường trong chọn giống cây trồng. Khảo nghiệm giống là khâu bắt buộc nhằm đánh giá phản ứng sinh học, tính thích ứng sinh thái của các giống mới trước khi đưa vào sản xuất diện rộng, tránh nguy cơ rối loạn giống. Đề tài vận dụng lý thuyết quang hợp và năng suất sinh học (theo Canery, 1953: khoảng 85% vật chất khô trong hạt đậu tương do lá vận chuyển về, 15% do rễ và thân tạo nên), cơ chế cộng sinh cố định đạm khí trời qua phản ứng xúc tác của enzym nitrogenase: $$\text{N}_2 + 8\text{H}^+ + 8\text{e}^- + \text{ATP} \xrightarrow{\text{nitrogenase}} 2\text{NH}_3 + \text{H}_2$$ và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống đậu tương (QCVN 01-58:2011/BNNPTNT).

Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 5 công thức giống và 3 lần nhắc lại (tổng cộng 15 ô thí nghiệm):

  • Công thức 1: Giống DT84 (Đối chứng)
  • Công thức 2: Giống ĐT51
  • Công thức 3: Giống Đ56
  • Công thức 4: Giống D55.1
  • Công thức 5: Giống D36

Kích thước mỗi ô thí nghiệm là 8,5 m² ($5,\text{m} \times 1,7,\text{m}$), bố trí rãnh cách ly giữa các lần nhắc lại rộng 30 cm, có dải bảo vệ xung quanh. Tổng diện tích thực hiện thí nghiệm là 127,5 m² (không tính diện tích rãnh và dải bảo vệ).

Quy trình kỹ thuật canh tác

  • Thời vụ: Gieo hạt ngày 25/02/2015. Đất được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, rắc vôi bột xử lý đất, lên luống và rạch hàng.
  • Mức phân bón cho 1 ha: $30,\text{kg N} : 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 : 60,\text{kg K}_2\text{O} + 300,\text{kg vôi bột} + 3,\text{tấn phân vi sinh Sông Gianh}$.
  • Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân vi sinh, phân lân, 1/2 lượng đạm và 1/2 lượng kali. Bón thúc lượng đạm và kali còn lại (1/2 N + 1/2 K) khi cây đạt 2-3 lá thật kết hợp làm cỏ, xới xáo phá váng. Vun xới lần 2 khi cây đạt 4-5 lá thật (xới sâu, vun cao chống đổ). Quá trình chăm sóc duy trì độ ẩm đất tối thiểu 50% khi gieo, kiểm tra dặm tỉa mật độ và tưới rãnh ở các thời kỳ xung yếu.

Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

  • Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng: Ghi nhận ngày gieo, ngày mọc (50% số cây xòe 2 lá mầm), ngày phân cành (50% số cây ra cành đầu tiên dài > 2 cm), ngày ra hoa (50% cây xuất hiện hoa đầu tiên), ngày chắc xanh (50% cây có quả vào chắc) và ngày chín (95% quả chuyển vàng hoặc xám).
  • Chỉ tiêu hình thái: Đo chiều cao cây (cm, từ vết lá mầm đến đỉnh sinh trưởng lúc thu hoạch), đếm số cành cấp 1 và số đốt trên thân chính; lấy mẫu 10 cây ngẫu nhiên/ô để tính trung bình.
  • Chỉ tiêu sinh lý:
    • Chỉ số diện tích lá (CSDTL, đơn vị m² lá/m² đất) xác định tại thời kỳ hoa rộ và chắc xanh theo phương pháp cắt mẫu bìa chuẩn 1 dm²: $$\text{CSDTL} = \frac{P_B \times \text{Mật độ}}{P_A \times 100 \times 3}$$ (trong đó $P_A$ là khối lượng 1 dm² lá, $P_B$ là khối lượng toàn bộ lá của 3 cây mẫu).
    • Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Đào nguyên vẹn bộ rễ 3 cây liên tiếp ở tầng đất mặt, ngâm rửa sạch, đếm số nốt sần hữu hiệu (đường kính $\ge 2,5,\text{mm}$, bên trong có màu hồng leghaemoglobin) và cân khối lượng (g/cây) tại 2 thời kỳ hoa rộ và chắc xanh.
  • Theo dõi sâu bệnh hại và tính chống chịu: Điều tra tỷ lệ hại (%) của sâu cuốn lá (Lamprosema indicata) và sâu đục quả (Etiella zinckenella) trên 10 cây mẫu/ô. Đánh giá khả năng chống đổ theo thang điểm từ 1 đến 5 (điểm 1: đứng thẳng hoàn toàn; điểm 5: trên 75% số cây bị đổ rạp).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu thô được tổng hợp và phân tích phương sai trên phần mềm Microsoft Excel và IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của cây đậu tương trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, phân tích thành phần dinh dưỡng hạt, lợi ích môi trường và giá trị cải tạo độ phì cho đất nhờ vi khuẩn nốt sần. Nêu rõ thực trạng sản xuất tại tỉnh Thái Nguyên có diện tích xấp xỉ 2.000 ha/năm nhưng năng suất còn thấp (14,4 tạ/ha so với 15,0 tạ/ha của cả nước và 23,3 tạ/ha của thế giới), xác định mục tiêu lựa chọn giống đậu tương mới năng suất cao, ổn định phục vụ cơ cấu mùa vụ địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn, phân tích tình hình sản xuất và công tác chọn tạo giống đậu tương trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Sản xuất thế giới: Giai đoạn 2006–2013, diện tích đậu tương toàn cầu tăng từ 95,31 lên 111,26 triệu ha (tăng 16,73%); sản lượng tăng từ 221,96 lên 276,40 triệu tấn; năng suất dao động từ 22,49 đến 25,85 tạ/ha. Bốn quốc gia sản xuất lớn nhất (Mỹ, Brazil, Trung Quốc, Argentina) chiếm 90–95% sản lượng thế giới; riêng Mỹ chiếm 45% diện tích và 55% sản lượng.
  • Sản xuất Việt Nam: Giai đoạn 2006–2013 chứng kiến nhiều biến động. Diện tích đạt đỉnh năm 2010 với 197,8 nghìn ha nhưng sụt giảm xuống 117,8 nghìn ha vào năm 2013; sản lượng giảm từ 298,6 nghìn tấn xuống 168,2 nghìn tấn; năng suất duy trì ở mức thấp từ 13,91 đến 15,10 tạ/ha. Đậu tương phân bố tại 25/63 tỉnh thành (65% diện tích ở miền Bắc, 35% ở miền Nam).
  • Sản xuất tại Thái Nguyên: Diện tích sụt giảm mạnh từ 3.400 ha (năm 2005) xuống 1.180 ha (năm 2012), tương ứng mức giảm 67,22%; sản lượng giảm từ 4.300 tấn xuống 1.860 tấn; năng suất tăng nhẹ từ 12,6 tạ/ha lên 15,76 tạ/ha.
  • Nghiên cứu chọn giống: Điểm lại các thành tựu của các tổ chức quốc tế (AVRDC lưu trữ và thử nghiệm hơn 20.000 mẫu giống; INTSOY, ISVES) và các nước (Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản). Tại Việt Nam, hệ thống giống phân thành 3 nhóm (chín sớm 75–89 ngày, chín trung bình 90–120 ngày, chín muộn > 120 ngày); điểm lại các giống lịch sử (V70, V74), các giống lai và đột biến (VN1, M103, DT84, DT96, DT2001, DT2008, HL 07-15) cùng các quyết định chính sách phát triển cây đậu tương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Quyết định 20/2007/QĐ-BNN và Quyết định 35/QĐ-BNN-KHCN).
Phạm vi Năm thống kê Diện tích Năng suất Sản lượng Nguồn trích dẫn
Thế giới 2006
2010
2013
95,31 triệu ha
102,61 triệu ha
111,26 triệu ha
23,29 tạ/ha
25,85 tạ/ha
24,84 tạ/ha
221,96 triệu tấn
265,25 triệu tấn
276,40 triệu tấn
FAOSTAT (2015)
Việt Nam 2006
2010
2013
185,60 nghìn ha
197,80 nghìn ha
117,80 nghìn ha
13,91 tạ/ha
15,10 tạ/ha
14,50 tạ/ha
258,10 nghìn tấn
298,60 nghìn tấn
168,20 nghìn tấn
Niên giám Thống kê
Thái Nguyên 2005
2010
2012
3.400 ha
1.600 ha
1.180 ha
12,60 tạ/ha
14,40 tạ/ha
15,76 tạ/ha
4.300 tấn
2.300 tấn
1.860 tấn
Cục Thống kê Thái Nguyên (2015)

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả thiết lập chi tiết quy chuẩn khảo nghiệm đồng ruộng: mô tả nguồn gốc 5 giống đậu tương; các yếu tố nền của khu đất thí nghiệm; phương pháp bố trí ô khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) có dải cách ly; định mức phân bón và thời điểm chăm sóc theo từng giai đoạn; công thức tính chỉ số diện tích lá, phương pháp lấy mẫu rễ đếm nốt sần hữu hiệu; phương pháp xác định tỷ lệ hại của sâu cuốn lá, sâu đục quả và thang điểm đánh giá khả năng chống đổ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ số liệu thu thập qua các đợt theo dõi thực địa vụ Xuân 2015:

  • Diễn biến thời tiết khí hậu: Nhiệt độ trung bình tăng dần từ 17,2°C (tháng 1) lên 28,9°C (tháng 5). Lượng mưa biến động từ 25,4 mm (tháng 2) đến 111,5 mm (tháng 5). Độ ẩm không khí trung bình dao động từ 79% đến 90%. Điều kiện khí hậu nhìn chung thuận lợi cho cây mọc đều, phân cành và ra hoa, tuy nhiên lượng mưa lớn trong tháng 5 ảnh hưởng nhất định đến giai đoạn chín.
Tháng theo dõi (Năm 2015) Nhiệt độ TB (°C) Nhiệt độ cao nhất (°C) Nhiệt độ thấp nhất (°C) Lượng mưa (mm) Độ ẩm TB (%) Số giờ nắng (giờ)
Tháng 1 17,2 25,5 8,6 49,0 80 100
Tháng 2 18,8 28,9 10,6 25,4 84 46
Tháng 3 20,9 29,7 14,6 71,7 90 22
Tháng 4 24,6 37,9 16,0 50,2 79 115
Tháng 5 (1/5 - 21/5) 28,9 35,5 22,6 111,5 81 122
  • Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng:
    • Thời gian từ gieo đến mọc của tất cả 5 giống thí nghiệm đồng đều là 6 ngày.
    • Thời gian từ gieo đến phân cành dao động từ 33 đến 38 ngày; trong đó giống ĐT51 và Đ56 phân cành sớm nhất (33 ngày), giống D55.1 đạt 36 ngày (tương đương đối chứng DT84: 36 ngày), giống D36 phân cành muộn nhất (38 ngày).
    • Thời gian từ gieo đến ra hoa dao động từ 44 đến 50 ngày; giống đối chứng DT84 ra hoa sớm nhất (44 ngày), tiếp đến là ĐT51 và Đ56 (46 ngày), D55.1 (47 ngày) và D36 ra hoa muộn nhất (50 ngày).
    • Thời gian từ gieo đến chắc xanh dao động từ 68 đến 72 ngày; giống DT84 vào chắc xanh sớm nhất (68 ngày), các giống Đ56, D55.1, D36 vào chắc sau 71 ngày, và giống ĐT51 đạt 72 ngày.
TT Tên giống Thời gian từ gieo đến mọc (ngày) Thời gian từ gieo đến phân cành (ngày) Thời gian từ gieo đến ra hoa (ngày) Thời gian từ gieo đến chắc xanh (ngày)
1 DT84 (ĐC) 6 36 44 68
2 ĐT51 6 33 46 72
3 Đ56 6 33 46 71
4 D55.1 6 36 47 71
5 D36 6 38 50 71
  • Đặc điểm hình thái cây: Chiều cao cây biến động từ 58,2 cm đến 71,3 cm; giống D36 đạt chiều cao lớn nhất (71,3 cm), các giống ĐT51 (61,5 cm), Đ56 (63,3 cm), D55.1 (58,2 cm) có chiều cao tương đương đối chứng DT84 (62,8 cm) ở mức độ tin cậy 95%. Số cành cấp 1 dao động hẹp từ 2,1 đến 2,5 cành/cây (ĐT51 đạt 2,5 cành; DT84 đạt 2,4 cành; Đ56 đạt 2,3 cành). Số đốt trên thân chính dao động từ 10,3 đến 12,7 đốt; trong đó Đ56 đạt số đốt cao nhất (12,7 đốt), ĐT51 đạt 11,3 đốt, đối chứng DT84 đạt 10,3 đốt.

  • Chỉ tiêu sinh lý (CSDTL và nốt sần):

    • Chỉ số diện tích lá ở thời kỳ hoa rộ dao động từ 3,13 đến 3,87 m² lá/m² đất; tất cả 4 giống mới (ĐT51 đạt 3,21; Đ56 đạt 3,13) đều có CSDTL thấp hơn đối chứng DT84 (3,87 m² lá/m² đất) ở mức tin cậy 95%. Đến thời kỳ quả chắc xanh, CSDTL của các giống đều tăng và đạt giá trị tương đương nhau, dao động từ 3,28 đến 4,52 m² lá/m² đất (trong đó ĐT51 đạt 4,52; DT84 đạt 4,12; Đ56 đạt 3,28).
    • Về nốt sần hữu hiệu: Ở thời kỳ hoa rộ, số lượng nốt sần dao động từ 45,77 đến 59,33 cái/cây; giống Đ56 đạt số lượng nốt sần cao nhất (59,33 cái/cây) và khối lượng nốt sần lớn nhất (1,26 g/cây); giống ĐT51 đạt thấp nhất (45,77 cái/cây và 0,78 g/cây); đối chứng DT84 đạt 49,55 cái/cây và 0,81 g/cây. Ở thời kỳ chắc xanh, số nốt sần của các giống biến động từ 37,88 đến 49,66 cái/cây; ba giống Đ56 (49,66 cái/cây), D55.1 (42,88 cái/cây) và D36 (41,33 cái/cây) có số lượng nốt sần cao hơn đối chứng DT84 (40,77 cái/cây; văn bản có đoạn đối chiếu 41,0 cái/cây) ở mức tin cậy 95%, riêng ĐT51 thấp hơn (37,88 cái/cây). Khối lượng nốt sần thời kỳ chắc xanh dao động từ 0,56 đến 1,12 g/cây (Đ56 đạt cao nhất với 1,12 g/cây).
TT Tên giống CSDTL hoa rộ (m² lá/m² đất) CSDTL chắc xanh (m² lá/m² đất) Nốt sần hoa rộ: Số lượng (cái/cây) Nốt sần hoa rộ: Khối lượng (g/cây) Nốt sần chắc xanh: Số lượng (cái/cây) Nốt sần chắc xanh: Khối lượng (g/cây)
1 DT84 (ĐC) 3,87 4,12 49,55 0,81 40,77 0,59
2 ĐT51 3,21 4,52 45,77 0,78 37,88 0,56
3 Đ56 3,13 3,28 59,33 1,26 49,66 1,12
4 D55.1 Thấp hơn ĐC Tương đương Tương đương Tương đương 42,88 P > 0,05
5 D36 Thấp hơn ĐC Tương đương Tương đương Tương đương 41,33 P > 0,05
  • Sâu bệnh hại và khả năng chống đổ: Các giống đều bị sâu cuốn lá và sâu đục quả gây hại với tỷ lệ tương đương nhau: tỷ lệ hại của sâu cuốn lá dao động từ 8,12% đến 8,40% (DT84: 8,40%; Đ56: 8,14%; ĐT51: 8,12%); tỷ lệ hại của sâu đục quả dao động từ 5,26% đến 7,63% (ĐT51: 7,63%; DT84: 7,57%; Đ56: 5,26% - mức hại thấp nhất). Các bệnh sương mai và gỉ sắt chỉ xuất hiện rải rác ở mức rất thấp. Về khả năng chống đổ: các giống ĐT51 và D36 thể hiện khả năng đứng vững tốt nhất (đạt điểm 1); giống đối chứng DT84 bị đổ nhẹ (< 25% số cây, đạt điểm 2); hai giống Đ56 và D55.1 bị đổ từ 25% đến 50% số cây sau các đợt mưa gió (đạt điểm 3).
TT Tên giống Tỷ lệ hại sâu cuốn lá (% lá bị hại) Tỷ lệ hại sâu đục quả (% quả bị hại) Khả năng chống đổ (Điểm 1 - 5)
1 DT84 (ĐC) 8,40 7,57 Điểm 2
2 ĐT51 8,12 7,63 Điểm 1
3 Đ56 8,14 5,26 Điểm 3
4 D55.1 Tương đương Tương đương Điểm 3
5 D36 Tương đương Tương đương Điểm 1

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng hợp các kết luận chính về mặt sinh trưởng dinh dưỡng, chỉ số diện tích lá, khả năng cộng sinh nốt sần và tính chống chịu sâu bệnh, đổ ngã. Thẳng thắn nêu rõ tồn tại nghiên cứu do khung thời gian làm đề tài tốt nghiệp ngắn hơn chu kỳ sinh trưởng thực tế của cây nên chưa theo dõi được thời gian chín hoàn toàn và các chỉ tiêu năng suất hạt của một số giống. Tác giả đề nghị tiếp tục khảo nghiệm thêm từ 1 đến 2 vụ để có căn cứ toàn diện khẳng định năng suất và độ thích nghi sinh thái.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đặc tính sinh trưởng và hình thái: Các giống thí nghiệm đều mọc mầm tập trung và đồng đều sau 6 ngày gieo. Thời gian phân cành sớm nhất thuộc về giống ĐT51 và Đ56 (33 ngày sau gieo). Giống DT84 ra hoa sớm nhất (44 ngày) và vào chắc xanh sớm nhất (68 ngày). Giống D36 có thời gian sinh trưởng sinh dưỡng dài nhất (ra hoa 50 ngày sau gieo) và đạt chiều cao thân chính cao nhất (71,3 cm).
  2. Chỉ số diện tích lá và bộ máy quang hợp: CSDTL đạt mức cực đại vào thời kỳ chắc xanh (dao động 3,28 - 4,52 m² lá/m² đất), đảm bảo diện tích đồng hóa dinh dưỡng phục vụ nuôi quả. Giống ĐT51 đạt CSDTL cao nhất ở giai đoạn chắc xanh (4,52 m² lá/m² đất).
  3. Khả năng cố định đạm sinh học: Giống Đ56 vượt trội về khả năng phát triển nốt sần hữu hiệu ở cả hai giai đoạn theo dõi, đạt 59,33 nốt/cây (1,26 g/cây) lúc hoa rộ và 49,66 nốt/cây (1,12 g/cây) lúc chắc xanh, cao hơn rõ rệt so với giống đối chứng DT84, phản ánh tiềm năng cải tạo đất và tự túc đạm sinh học cao.
  4. Khả năng chống chịu thực địa: Xác định được giống ĐT51 và D36 có thân cứng, chống đổ tốt nhất (điểm 1). Giống Đ56 thể hiện tính đề kháng sâu đục quả tốt nhất với tỷ lệ hại thấp nhất trong thí nghiệm (5,26%).

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Tác giả khuyến nghị bà con nông dân và đơn vị sản xuất cần căn cứ vào đặc điểm phân cành và thời gian sinh trưởng của từng giống để áp dụng biện pháp kỹ thuật tương ứng: tỉa định cây sớm đối với giống phân cành mạnh (ĐT51, Đ56), vun xới cao luống ở giai đoạn 4-5 lá thật nhằm hạn chế nguy cơ đổ ngã cho các giống có chiều cao lớn hoặc thân mềm (Đ56, D55.1).
  • Chú ý phòng trừ sâu cuốn lá và sâu đục quả vào các thời điểm then chốt (khi cây có lá thật đến khi tạo quả chắc), duy trì chế độ tưới ẩm tối thiểu 80-90% trong giai đoạn hoa rộ và vào chắc.

Đóng góp về mặt dữ liệu

Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về các chỉ tiêu nông sinh học, động thái nốt sần rễ và khả năng thích ứng của nhóm giống đậu tương mới (ĐT51, Đ56, D55.1, D36) đối chứng với DT84 trong điều kiện sinh thái nông nghiệp vụ Xuân tại Thái Nguyên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định một tồn tại lớn trong văn bản là khung thời gian thực hiện khóa luận ngắn hơn tổng chu kỳ sinh trưởng của các giống khảo nghiệm. Do đó, đề tài chưa theo dõi và ghi nhận được số liệu ngày chín hoàn toàn (95% quả chín chuyển màu) cũng như các yếu tố cấu thành năng suất thực tế (số quả chắc/cây, khối lượng 1.000 hạt, năng suất thực thu tạ/ha) của một số giống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề nghị tiếp tục bố trí thí nghiệm khảo nghiệm bộ giống này trong 1 đến 2 vụ tiếp theo (vụ Hè Thu hoặc vụ Xuân các năm sau) với thời gian theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng để thu thập đầy đủ chỉ tiêu năng suất thực thu, đánh giá tính ổn định di truyền và độ thích ứng sinh thái trước khi đề xuất mở rộng sản xuất đại trà.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp thực hiện một đề tài khảo nghiệm đồng ruộng theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD); phương pháp xác định chỉ số diện tích lá (CSDTL) bằng kỹ thuật cắt bìa đục lỗ; kỹ thuật phân loại và định lượng nốt sần hữu hiệu (Rhizobium) ở rễ cây họ đậu.
  2. Cán bộ nghiên cứu và khuyến nông địa phương: Tham khảo nguồn tư liệu thực địa về diễn biến khí tượng vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên, quy luật phát sinh của sâu cuốn lá (Lamprosema indicata), sâu đục quả (Etiella zinckenella), cũng như đặc tính hình thái, tính chống đổ của các dòng giống đậu tương ĐT51, Đ56, D55.1, D36 do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo nghiệm những giống đậu tương nào và đơn vị nào cung cấp nguồn giống?
Nghiên cứu khảo nghiệm 05 giống đậu tương, trong đó giống DT84 làm đối chứng (do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo) và 04 giống mới khảo nghiệm gồm ĐT51, Đ56, D55.1 và D36 do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VASS) cung cấp.

2. Công thức bón phân và phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài đồng ruộng được tác giả áp dụng như thế nào?
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 5 công thức giống và 3 lần nhắc lại trên 15 ô (diện tích mỗi ô 8,5 m²). Mức phân bón quy đổi cho 1 ha gồm: $30,\text{kg N} : 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 : 60,\text{kg K}_2\text{O} + 300,\text{kg vôi bột} + 3,\text{tấn phân vi sinh Sông Gianh}$. Toàn bộ lân, phân vi sinh bón lót cùng 1/2 lượng đạm và kali; bón thúc 1/2 lượng đạm và kali còn lại khi cây có 2-3 lá thật.

3. Giống đậu tương nào thể hiện khả năng tạo nốt sần hữu hiệu và sinh khối nốt sần tốt nhất?
Giống Đ56 có khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu vượt trội nhất ở cả hai thời kỳ khảo sát: thời kỳ hoa rộ đạt 59,33 cái/cây với khối lượng 1,26 g/cây; thời kỳ chắc xanh đạt 49,66 cái/cây với khối lượng 1,12 g/cây (cao hơn đối chứng DT84 và các giống còn lại).

4. Khả năng chống đổ và tình hình gây hại của sâu bệnh chính trên các giống ra sao?
Các giống ĐT51 và D36 có khả năng chống đổ tốt nhất (đạt điểm 1); giống đối chứng DT84 đạt điểm 2; hai giống Đ56 và D55.1 bị đổ ở mức trung bình (đạt điểm 3). Về sâu bệnh, sâu cuốn lá hại lá từ 8,12% đến 8,40%; sâu đục quả gây hại từ 5,26% đến 7,63% quả, trong đó giống Đ56 bị hại quả thấp nhất (5,26%). Bệnh sương mai và gỉ sắt chỉ xuất hiện rải rác không đáng kể.

5. Vì sao văn bản khóa luận không có số liệu về ngày chín hoàn toàn và năng suất thực thu cuối vụ của các giống?
Như tác giả đã nêu rõ trong phần tồn tại của khóa luận, thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp bị khống chế ngắn hơn chu kỳ sinh trưởng thực tế ngoài đồng ruộng của cây đậu tương vụ Xuân 2015, khiến tác giả chưa kịp hoàn tất việc thu thập chỉ tiêu ngày chín và cân đối năng suất hạt cuối vụ khi quả chín 95%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Thanh Tùng đã thực hiện bài bản các phương pháp khảo nghiệm đồng ruộng theo quy chuẩn ngành Trồng trọt nhằm đánh giá sinh trưởng, phát triển của 4 giống đậu tương mới (ĐT51, Đ56, D55.1, D36) so với đối chứng DT84 tại Thái Nguyên vụ Xuân 2015. Kết quả ghi nhận giống D36 có chiều cao cây lớn nhất và thời gian sinh trưởng dinh dưỡng dài nhất; giống ĐT51 có CSDTL cao nhất ở giai đoạn chắc xanh và chống đổ xuất sắc; trong khi giống Đ56 nổi bật về khả năng phân cành sớm, tỷ lệ nốt sần cố định đạm cao và ít bị sâu đục quả gây hại. Mặc dù đề tài còn hạn chế về mặt thời gian dẫn đến việc chưa thu hoạch và công bố số liệu năng suất hạt cuối vụ, nghiên cứu đã cung cấp những dẫn liệu thực nghiệm sinh học có giá trị làm tiền đề cho các khảo nghiệm tiếp theo trong vùng.