Chương 1: Cơ sở lý luận 6.2 Chương 2 : Các nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội của Đông Nam Bộ.3 Chương 3: Tình hình sản xuất của cây ngô ở Đông Nam Bộ.4 Chương 4: Tình hình chế biến cây ngô ở Đông Nam Bộ.5 Chương 5: Những kiến nghị va ý kiến để xuất 6.4 Phan kết luận 6.5 Phần phụ lục 6.6 Phần tài liệu tham khảo SVTH : Lâm Nữ Huyền Trâm Trang 4 Kbóa Luận Tốt Ngbiệp GVHD: TbS. Trịnh Thanh Son PHẦN NỘI DUNG kk CHUONG | CƠ SỞ LÝ LUẬN Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất có từ lâu đời. Ngày nay nông nghiệp được quan niệm là ngành sản xuất bao gồm 4 phân ngành : trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Nông nghiệp có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với các ngành kinh tế khác, đặc biệt là đối với ngành công nghiệp, đến mức nó không thể phát triển được nếu thiếu những ngành này.
Các sản phẩm nông nghiệp ngay từ xưa đã đáp ứng chủ yếu cho các nhu cầu về ăn, mặc, ở của con người. Ngày nay, sản phẩm nông nghiệp còn dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm. Nông sản của nông nghiệp sau thu hoạch được đưa vào chế biến để nâng cao giá trị thương phẩm. Điều đó chứng tỏ nông nghiệp đang xích lại gan hơn với công nghiệp.
Nông nghiệp tiếp nhận của công nghiệp không chỉ những tư liệu san xuất mà cả những cách tiến hành sản xuất hợp lý của một xí nghiệp công nghiệp, sử dụng mọi phương pháp và nguyên tắc công nghiệp có lợi cho sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Ở mức độ nhất định, công nghiệp thúc đẩy cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp phát triển. Như vậy, lực lượng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội sâu sắc, trình độ chuyên môn hóa tập trung hóa sản xuất nâng cao thì các khâu của quá trình sản xuất phụ thuộc chặt chẽ vào nhau tạo nên qui trình kỹ thuật thống nhất. Điều đó được thể hiện đậm nét trong việc tổ chức lãnh thổ sẵn xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và công nghệ chế biến. Nguồn nguyên liệu phong phú và ổn định là một trong những tiển để quan trọng nhất cho các ngành công nghiệp kể trên phát triển. Và các ngành công nghiệp đó có phát triển tốt thì giá trị nông nghiệp mới cao, mới kích thích và phát triển nông nghiệp phát triển được. Chúng ta thấy rõ hơn mối quan hệ chặt chẽ giữa nông nghiệp khi nhìn vào thực tiễn các nước nông nghiệp lạc hậu.
Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất tạo ra tình trạng lẩn quẩn ở các nước này SVTH : Lâm Nữ Huyền Trâm Trang 5 Kbóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TbS. Trịnh Thanh Som chính là do mối liên kết giữa nông nghiệp va công nghiệp chưa có hoặc rất yếu kém. Kỹ thuật canh tác lạc hậu thì qui mô sản xuất và sản lượng không thể lớn. Năng suất và sản lượng không lớn lại chất lượng không cao thì khả năng xuất khẩu rất hạn chế.
Đồng thời, các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và công nghệ chế biến yếu kém nữa thì nếu có xuất khẩu, cũng chủ yếu dừng lại ở xuất khẩu sản phẩm thô hoặc sơ chế thì tất yếu hiệu quả kinh tế không thể cao được. Để cụ thể hóa và cô đọng hóa mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp và công nghiệp, chúng ta có thể căn cứ vào sơ dé sau : Trang thiết bị, Các nguyên tắc tổ máy móc chức sản xuất Nông sản / Nguyên liệu SVTH : Lâm Nữ Huyền Trâm Trang 6 Buôn bán và ăn uống trong nước Người ta chỉ có thể xuất khẩu những cái mạnh của mình mà nước ngoài cin nhưng không có hoặc không đủ. Xuất khẩu theo hướng | là đặc trưng của các nước đang phát triển, hiệu quả kinh tế không cao bằng xuất khẩu theo hướng 2. Xuất khẩu theo hướng 2 là đặc trưng của các nước phát triển, hiệu quả kinh tế rất cao.
Quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong nội bộ ngành nông nghiệp, cũng như giữa nó với công nghiệp và các ngành kinh tế khác được biểu hiện bằng quá trình liên kết (nhất thể hóa). Và do đó, liên kết nông — công nghiệp là một yêu cầu tất yếu và khách quan để nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu. KHAINIEM LIÊN KẾT (Nhất thể hóa) Liên kết (nhất thể hóa) bắt nguồn từ tiếng Latinh Integratio có nghĩa là sự xích lại gan nhau, quyện chặt vào nhau, thống nhất hữu cơ giữa các xí nghiệp và các ngành riêng biệt nhưng phụ thuộc chặt chẽ vào nhau trong những tổng thể sản xuất lãnh thổ thống nhất. Theo nghĩa kinh tế của từ, liên kết là tập hợp các mối liên hệ thường xuyên, lâu dài ổn định về sản xuất - kỹ thuật và kinh tế giữa các bộ phận SVTH : Lâm Nữ Huyền Trâm Trang 7 Kbóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Tb$.
Trịnh Tbanh Son tương đối biệt lập, phụ thuộc lẫn nhau của một chính thể kinh tế nào đó nhằm tối ưu hóa cấu trúc và bảo đảm cho nó phát triển một cách tổng hợp. cân đối nhịp nhàng. Liên kết trong nông nghiệp là qui luật khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất dưới tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Nó bất nguồn từ quá trình phân công lao động xã hội sâu sắc từ chuyên môn hóa, tập trung hóa, từ việc mở rộng mối quan hệ hàng hóa giữa các xí nghiệp nông nghiệp với nhau và giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế khác.
Do phân công lao động xã hội sâu sắc, ngày càng có nhiều quá trình sản xuất tách khỏi nông nghiệp và chuyển sang nông nghiệp chế biến hay công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp thành phố và các trung tâm công nghiệp liên tiếp xuất hiện kéo theo sự bằng trướng của dân số phi nông nghiệp, trong khi đó, số dan nông nghiệp - cả về mặt tương đối và tuyệt đối - giảm với tốc độ nhanh nhưng nhu cầu về số lượng và chất lượng nông phẩm lại tăng lên không ngừng. Tất cả những điều đó đẩy mạnh các dòng vật chất (nông nghiệp làm nguyên liệu cho công nghiệp.) từ nông nghiệp sang công nghiệp. Ngược lại việc áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật lại thúc đẩy các dòng vật chất (máy công nghiệp, máy nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu. Chúng ta có thể thấy rõ các dòng vật chất được trao đổi qua sơ đồ sau: Một số ngành Dòng thứ nhất.
Toàn bộ công nghiệp Máy móc thiết bị, hóa chất nông nghiệp Hướng | Một số ngành Dong thứ hai R Toàn bộ công nghiệp Đối tượng tiêu dùng sản phẩm làm sẵn nông nghiệp Một số ngành Dòng thứ ba „ Một số ngành nông nghiệp Nguyên liệu công nghiệp Hướng 2 Một số ngành › Một số ngành nông nghiệp Sản phẩm ăn uống công nghiệp Sơ dé 3 : Các dòng vật chất giữa công nghiệp và nông nghiệp Vai trò của công nghiệp chế biến thương mại không ngừng tăng lên nhằm đáp ứng yêu cầu mới của công nghiệp. Do nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu thụ và việc thường xuyên phải đảm bảo nguyên liệu và khối lượng lớn cho các xí nghiệp chế biến nông sản sản xuất ra cẩn đạt tiêu chuẩn nhất định, hàng loạt và giá thành hạ. SVTH : Lâm Nữ Huyền Trâm Trang 8 Kbóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : TbS. VAI TRÒ CUA SỰ LIÊN KẾT: Sự liên kết và qui luật khách quan xuất phát từ sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc.
Cơ cấu ngành nghể ngày càng phong phú, đa dạng, nhưng trên thực tế ngày càng không có một ngành nghề nào có thể tổn tại một cách cô lập được, mà trái lại, chúng nhất thiết phải liên hệ với nhau chịu ảnh hưởng và tác động lẫn nhau, thậm chí dựa vào nhau, lệ thuộc lẫn nhau. Trong nông nghiệp và công nghiệp ngày càng có sự thay đổi về tính chất, đặc điểm và vai trò của nó một cách mạnh mẽ nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, thì quá trình liên kết nông — công nghiệp ngày càng giữ vai trò quan trọng hơn. Thứ nhất : Nó thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, giảm sức lao động của con người, hạn chế chỉ phí sản xuất xuống mức thấp nhất, nhưng năng suất và hiệu quả tối ưu. Thứ hai : Nó tạo điểu kiện thuận lợi để giúp nông nghiệp ngày càng giảm sự lệ thuộc vào các yếu tố tự nhiên nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Đưa sản xuất nông nghiệp ngày càng lại gần với sản xuất công nghiệp và trở thành ngành sản xuất hàng hóa hiện đại. Thứ ba : Nó thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội và cơ cấu sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân ngày càng nhanh chóng theo hướng tích cực, giảm dan lao động và tỷ trọng ở khu vực I (nông - lâm — ngư nghiệp), tăng dẫn lao động và tỷ trọng ở khu vực II (công nghiệp và xây dựng) và khu vực III (dịch vụ). Xuất phát từ sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội, nhưng đến lượt mình liên kết nông - công nghiệp lại tác động trở lại, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội ngày càng cao để đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu.1 Vai trò của nông nghiệp : 2.1 Nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng các nhu cẩu thiết yếu của con người : ăn, mặc, ở.2 Nông nghiệp là ngành sản xuất cung cấp nguyện liệu cho các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp được phẩm và công nghiệp chế biến. Kỹ thuật canh tác hợp lý và liên kết tốt với các ngành kinh tế khác, nhất là với công nghiệp thì sản xuất nông nghiệp không những sẽ đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu mà còn góp phần bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái (Ví dụ : trồng và bảo vệ rừng.) SVTH : Lâm Nữ Huyền Trâm Trang 9 Kbóa Luận Tốt Ngbiệp " GVHD : TbS.4 Ở các nước tiên tiến, tỷ trọng lao động xã hội và sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân là thấp nhất là có khuynh hướng tiếp tục giảm (diéu này không đồng nghĩa với sự giảm năng suất và sản lượng trong nông nghiệp).