Luận văn giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Lâm Bình 2025

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025. Phân tích thực trạng, đề xuất định hướng phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025 Tổng quan và tiềm năng

Huyện Lâm Bình, thuộc tỉnh Tuyên Quang, là địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn nhưng sở hữu tiềm năng phát triển nông nghiệp đáng kể nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, diện tích đất lâm nghiệp lớn và đa dạng sinh học phong phú. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Long (2019), nông nghiệp Lâm Bình hiện chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế địa phương, song năng suất và giá trị gia tăng còn thấp. Mục tiêu đến năm 2025 là chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình nông nghiệp bền vững, ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ (KHKT-CN) và gắn với thị trường. Tiềm năng phát triển nằm ở các sản phẩm chủ lực như chè, lúa nương, cây ăn quả ôn đới, chăn nuôi đại gia súc và lâm nghiệp kết hợp. Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả, cần có chiến lược tổng thể, đồng bộ giữa quy hoạch, đầu tư hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025 không chỉ là nhiệm vụ kinh tế mà còn là giải pháp then chốt giúp huyện thoát khỏi danh sách huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.

1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Lâm Bình

Lâm Bình có diện tích hơn 70.000 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm trên 85%. Địa hình đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa dồi dào – thuận lợi cho nông nghiệp sinh tháilâm nghiệp bền vững. Tuy nhiên, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí chưa đồng đều và thiếu lao động trẻ có tay nghề là những rào cản lớn. Cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

1.2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tiềm năng

Những sản phẩm chủ lực được xác định gồm: chè Shan tuyết cổ thụ, lúa nương chất lượng cao, trâu bò thịt, và cây dược liệu dưới tán rừng. Đặc biệt, chè Lâm Bình đã có thương hiệu riêng, mang giá trị kinh tế và văn hóa. Việc tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với chỉ dẫn địa lý, sẽ nâng cao sức cạnh tranh và thu nhập cho người dân.

II. Thách thức chính cản trở phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025

Mặc dù có nhiều tiềm năng, phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025 đối mặt với hàng loạt thách thức nội tại và khách quan. Luận văn của Nguyễn Thành Long (2019) chỉ rõ ba nhóm vấn đề chính: (1) Hạ tầng kỹ thuật và xã hội yếu kém; (2) Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất còn hạn chế; (3) Thiếu liên kết giữa các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ. Ngoài ra, biến đổi khí hậu ngày càng tác động tiêu cực đến mùa vụ và năng suất cây trồng, vật nuôi. Người dân chủ yếu sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chưa hình thành vùng chuyên canh bài bản. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước ở cơ sở còn mỏng, thiếu cán bộ kỹ thuật chuyên sâu. Những hạn chế này khiến giá trị sản xuất nông nghiệp trên đơn vị diện tích thấp, khó thu hút đầu tư và giữ chân lao động trẻ. Nếu không có giải pháp đột phá, mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2025 sẽ khó đạt được.

2.1. Hạ tầng kỹ thuật và giao thông nông thôn yếu kém

Hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã chưa được cứng hóa đầy đủ, gây khó khăn trong vận chuyển nông sản tươi sống. Điện lưới quốc gia chưa phủ hết các bản làng, ảnh hưởng đến hoạt động chế biến sau thu hoạch và ứng dụng máy móc hiện đại. Đây là rào cản lớn đối với việc thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.

2.2. Thiếu liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ

Sản phẩm nông nghiệp Lâm Bình chủ yếu bán thô, qua trung gian, giá cả bấp bênh. Liên kết sản xuất giữa hộ nông dân – hợp tác xã – doanh nghiệp gần như chưa hình thành. Việc mở rộng thị trường tiêu thụ gặp khó do thiếu thông tin thị trường, nhãn mác, và chứng nhận chất lượng.

III. Phương pháp quy hoạch và tổ chức sản xuất nông nghiệp Lâm Bình 2025

Để thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025, cần hoàn thiện công tác quy hoạch dựa trên nguyên tắc phát huy lợi thế so sánh từng vùng. Theo đề xuất trong luận văn thạc sĩ, quy hoạch phải phân vùng rõ ràng: vùng chè đặc sản, vùng lúa nương sinh thái, vùng chăn nuôi tập trung và vùng lâm nghiệp kết hợp dược liệu. Mỗi vùng cần có định hướng kỹ thuật, giống cây con phù hợp và cơ chế hỗ trợ riêng. Đồng thời, tổ chức sản xuất phải chuyển từ hộ cá thể sang mô hình hợp tác xã kiểu mới hoặc tổ hợp tác có đăng ký kinh doanh. Việc này giúp dễ dàng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, truy xuất nguồn gốc và tiếp cận vốn vay ưu đãi. Quy hoạch cũng cần lồng ghép yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất và nước. Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập quy hoạch là yếu tố then chốt đảm bảo tính khả thi và bền vững.

3.1. Phân vùng sản xuất theo lợi thế địa phương

Các xã như Khuôn Hà, Lăng Can, Thổ Bình được định hướng phát triển chè Shan tuyết. Xã Phúc Sơn, Minh Quang phù hợp với lúa nương hữu cơ. Vùng lòng hồ Tuyên Quang có thể phát triển nuôi cá lồng kết hợp du lịch sinh thái. Việc phân vùng giúp tập trung nguồn lực và tránh dàn trải.

3.2. Phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới

Hợp tác xã đóng vai trò trung gian kết nối nông dân với thị trường, cung ứng vật tư đầu vào và tổ chức chế biến sơ chế. Nhà nước cần hỗ trợ thành lập, đào tạo ban quản trị và xây dựng thương hiệu tập thể cho các HTX tại Lâm Bình.

IV. Giải pháp công nghệ và đào tạo nâng cao năng lực nông dân Lâm Bình

Chuyển giao công nghệ tiên tiến là trụ cột trong chiến lược phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025. Các giải pháp bao gồm: ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống; sử dụng thiết bị tiết kiệm nước và năng lượng; triển khai phần mềm quản lý trang trại; và xây dựng hệ thống cảnh báo sâu bệnh qua điện thoại di động. Bên cạnh đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là yếu tố then chốt. Chương trình đào tạo cần sát thực tiễn, tập trung vào kỹ năng canh tác hữu cơ, chế biến nông sản, kỹ năng số và quản lý kinh tế hộ. Theo Nguyễn Thành Long (2019), cần phối hợp giữa UBND huyện, trường dạy nghề tỉnh và doanh nghiệp để tổ chức lớp học lưu động tại các xã. Nâng cao trình độ dân trí và kỹ năng sẽ giúp người dân chủ động tiếp cận tri thức mới, từ đó thay đổi tư duy sản xuất truyền thống sang hiện đại, bền vững.

4.1. Ứng dụng KHKT CN trong sản xuất nông nghiệp

Triển khai mô hình tưới nhỏ giọt cho cây ăn quả, sử dụng chế phẩm sinh học thay thế thuốc hóa học, và lắp đặt pin năng lượng mặt trời cho trang trại là những giải pháp công nghệ khả thi. Cần có điểm trình diễn để nông dân học hỏi trực tiếp.

4.2. Đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng số cho nông dân

Các khóa đào tạo ngắn hạn về chế biến chè, xây dựng thương hiệu nông sản, và bán hàng online nên được ưu tiên. Đặc biệt, cần hướng dẫn người dân sử dụng Zalo, Facebook để mở rộng thị trường tiêu thụ và kết nối với người mua.

V. Mở rộng thị trường và thu hút đầu tư cho nông nghiệp Lâm Bình 2025

Mở rộng thị trường tiêu thụ là điều kiện sống còn để phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025 thành công. Giải pháp bao gồm: xây dựng thương hiệu “Nông sản Lâm Bình”; tham gia hội chợ xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh; ký kết hợp đồng tiêu thụ ổn định với siêu thị, trường học và doanh nghiệp chế biến. Đồng thời, thu hút vốn đầu tư từ khu vực tư nhân thông qua chính sách ưu đãi về đất đai, thuế và hỗ trợ hạ tầng. Các dự án chế biến sâu như nhà máy ép tinh dầu, xưởng sấy chè, cơ sở giết mổ tập trung cần được ưu tiên. Ngoài ra, phát triển du lịch nông nghiệp – kết hợp tham quan đồi chè, trải nghiệm hái chè, nấu cơm lam – sẽ tạo thêm nguồn thu và quảng bá hình ảnh. Sự phối hợp giữa chính quyền, hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp là chìa khóa mở cánh cửa thị trường.

5.1. Xây dựng thương hiệu và kênh phân phối hiện đại

Đăng ký nhãn hiệu tập thể cho chè Lâm Bình và lúa nương. Hỗ trợ bao bì, mã QR truy xuất nguồn gốc. Kết nối với sàn thương mại điện tử như Shopee, Tiki để bán hàng online – đặc biệt hiệu quả với giới trẻ đô thị ưa sản phẩm sạch.

5.2. Thu hút đầu tư vào hạ tầng và chế biến nông sản

Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào kết cấu hạ tầng như đường trục xã, trung tâm logistics mini. Ưu đãi 10–15 năm miễn giảm thuế cho dự án chế biến nông sản có công nghệ hiện đại và cam kết tiêu thụ sản phẩm từ nông dân địa phương.

VI. Tương lai và khuyến nghị chính sách cho nông nghiệp Lâm Bình 2025

Tương lai phát triển nông nghiệp Lâm Bình 2025 phụ thuộc vào sự đồng bộ giữa chiến lược địa phương và hỗ trợ từ cấp tỉnh, trung ương. Luận văn của Nguyễn Thành Long (2019) đề xuất một số kiến nghị chính sách: (1) Trung ương cần bổ sung Lâm Bình vào danh sách huyện được hỗ trợ đặc thù theo chương trình mục tiêu quốc gia; (2) Tỉnh Tuyên Quang nên thành lập quỹ phát triển nông nghiệp dành riêng cho Lâm Bình; (3) Cải cách thủ tục hành chính để nông dân dễ tiếp cận vốn vay và đất đai. Ngoài ra, cần nâng cao vai trò của Đảng ủy, Đoàn thanh niên và Hội Nông dân trong tuyên truyền, vận động thay đổi nhận thức. Nếu các giải pháp được triển khai quyết liệt, Lâm Bình hoàn toàn có thể chuyển mình từ huyện nghèo thành điểm sáng nông nghiệp sinh thái vùng Đông Bắc. Thành công này sẽ là bài học quý cho các địa phương miền núi khác.

6.1. Kiến nghị với Trung ương và cấp tỉnh

Đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT đưa Lâm Bình vào dự án chuyển đổi nông nghiệp thông minh. Tỉnh cần hỗ trợ kinh phí cho quy hoạch chi tiết và đào tạo cán bộ kỹ thuật cấp xã.

6.2. Vai trò của tổ chức chính trị xã hội

Hội Nông dânĐoàn Thanh niên cần tổ chức các câu lạc bộ nông dân trẻ, nhóm Zalo chia sẻ kinh nghiệm, và đội thanh niên tình nguyện hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật – góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở cơ sở.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/03/2026
Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển nông nghiệp huyện lâm bình tỉnh tuyên quang đến năm 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ VẢ LÝ LUẬN THỰC TIEN VE PHAT TRIEN NONG NGHIỆP CÁP HUYỆN. Một số khái niệm chưng về nông nghiệp va phát triển nông nghiệp 5 1. Khải niệm nông nghiệp. Khai niệm phát triển nông nghiệp.

Nội dung phát triển nông nghiệp địa phương H 1. Quy hoạch phát triển các sân xuất phủ hợp với lợi thể của cịa phương, " 2. Thu hút vả sử đựng só hiệu quả cáo nguồn lực phát triển 13 1. Xây đựng và thúc đây mỗi liên kết đối với phát triển nông nghiệp 20 1.

Mỡ rộng thị trường cho sản phẩm chủ lực. Tăng cường vai trò quản lý nhả nước và hoản thiện bộ máy quản lý nhà xiước đối với phái triển nông nghiệp 33 1. Tiêu chị đánh giả phát triển nông nghiệp dịa phương ,. Các nhân tổ tác động đến phát triển nông nghiệp địa phương.

Các nhân tố khách quan 27 1. Các nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp 30 1. Kinh nghiệm của một số dịa phương về phát triển nông nghiệp.

Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Na llang, tỉnh Tuyên Quang 30 1. Kinh nghiêm phát triển nông nghiệp của huyện Chiêm Hỏa, tỉnh Tuyên Quang. " HH nghe „38 ii 2. Những thành tựu dạt được.2, Những hạn chế và nguyên nhân.

Neuyén nhan cua nbiing han ché. sesesosssasnssissseeeesssecansavissvaneee we BA KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 186 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP DE PHAT TRIEN NONG NGHIỆP HUYỆN LÂM BÌNH, TĨNH TUYEN QUANG. Định hướng, mục liêu phát triển nông nghiệp huyện Lâm Binh dén nam 2025.

Dịnh hướng phát triển nông nghiệp huyện Lâm lình. Mục liêu chủ. để phát triển nông nghiệp huyện lâm Bình, lĩnh Tuyển Quang. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Lâm Binh, tỉnh Tuyên Quang.

Hoàn thiện công tác quy hoạch.2, Day mạnh thu hút vốn đầu tư vào phát triển kết cầu hạ tảng và các sản phẩm. chủ lực của địa phương 100 3.3, Đây mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiền vào khu vực nông nghiệp, nông, thôn 101 3. Tăng cường tuyên truyền nâng cao trình độ dân trí và dao tạo nghề cho lao động nỏng nghiệp, nông thôn. Mỏ rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm chủ lựo của địa phương 103 3.

Nâng cao vai trỏ quận lý nhà nước và các tổ chức Đăng, Đoàn thể trong khu vực nông thôn cập huyện. Một số kiên nghị với nhả nước cập tỉnh và trung ương, 107 3. Đối với Trung ương, 107 3.2, Đối với cấp tính 108 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MUC CHT VIET TAT CNH ABH ng nghiệp hóa, hiển đại hóa ane Tổng sản phẩm quốc nội KHKT Khoa học kỹ thuật KHKT-CN Khoa học kỹ thuật - công nghệ KHÔN Khoa học - công nghệ KT-XH Kính tế - xã hội KT-XII Kinh tế - xã hội Nxb hà xuất bản TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Uy ban nhan dân VACR ‘Vuon, ao, chudng, rime vin LỜI CẢM ƠN Thậi vĩnh dự cho cá nhân cưa khi được tham gìn học lập tại trường Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Bm xin bảy tổ sự kinh trọng, và lỏng biết ơn tới các thấy, cô giáo của trường Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt là PGS-TS: Doan Xuân Thủy -Học viện Chỉnh nị - Hành chính quốc gia Hỗ Chí Minh dã ruột tình hưởng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thiện luận văn thạc sỹ về nội dung "Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang dén nam 2025". Mặc dù bản thân đã rất cỏ gắng, nhưng đo thời gian và năng lục có hạn, chắc chan luận văn cén nhiều thiểu xót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thấy, cô dễ hoan chính hơn nữa những nghiên cứu của mình vá hy vọng luận văn sẽ được ứng dụng vào thục tiễn, phát triển ngành nông nghiệp trên địa '°bàn huyện để góp phân đưa huyện thoát khôi tỉnh trạng huyện nghèo, huyện kém phát triển, ngày môi phát triển vững mạnh hơn trên cơn dường đổi mới Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thành Long DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỎ Biểu dé 2.1: Biến động sử dụng đất huyện Lâm Bình năm 2011-2015 Biếu đồ 2.3: Tý lệ độ che phủ rừng từ năm 2015-2017 Biéu dé 2.3: Sản lượng lương thục lừ rãm 2015-2017 vii Bảng 1.1: Quy nnô dân số của huyện Lâm Bình Bang 1.2: Lng bao dân số luyện Lâm Bình dến năm 2025.1: Giả trị sản xuất của huyện Lâm Bình năm 201 5 - 2017 Bảng 2.2: Biển động sử dụng dất huyện L.âm Bình năm 201 1 -201 5 Bang 2.3: Diện tích một số cây trồng, chỉnh.4: Vén vay Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.5: Vén vay Ngan hang Chính sách - Xã hội Bảng 2.6: Tỉnh hình lao động trên địa bản huyện Lâm läinh.7: Chi sé phat trién (nam trước 10094) của ngành nông lâm nghiệp Bảng 2.8: Giá trị sắn xuất nông, - lâm nạ hiệp theo giá so sảnh.9, Cơ cầu các ngành nông nghiệp huyện Lam Hình.10: Năng suat một số sản phẩm chỉnh. Sản lượng lương thực (có hạt) bình quên đầu người huyện Tôm Bình xăm 20]5 - 2017 Bang 2.

Luong phân bón vỏ cơ sử dụng ở Lâm Bình qua các năm Bảng 2.13: Diện tích và dộ chc phủ của rừng,.14: Sản lượng một số sản phẩm chính.15: Téc độ tầng của một số sẵn phẩm chính Bang 2.16: Diễn biến đán gia súc, gia cảm trên dịa bản huyện. vị DANH MUC CHT VIET TAT CNH ABH ng nghiệp hóa, hiển đại hóa ane Tổng sản phẩm quốc nội KHKT Khoa học kỹ thuật KHKT-CN Khoa học kỹ thuật - công nghệ KHÔN Khoa học - công nghệ KT-XH Kính tế - xã hội KT-XII Kinh tế - xã hội Nxb hà xuất bản TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Uy ban nhan dân VACR ‘Vuon, ao, chudng, rime vin 2. Những thành tựu dạt được.2, Những hạn chế và nguyên nhân. Neuyén nhan cua nbiing han ché.

sesesosssasnssissseeeesssecansavissvaneee we BA KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 186 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP DE PHAT TRIEN NONG NGHIỆP HUYỆN LÂM BÌNH, TĨNH TUYEN QUANG. Định hướng, mục liêu phát triển nông nghiệp huyện Lâm Binh dén nam 2025. Dịnh hướng phát triển nông nghiệp huyện Lâm lình.

Mục liêu chủ. để phát triển nông nghiệp huyện lâm Bình, lĩnh Tuyển Quang. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Lâm Binh, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn thiện công tác quy hoạch.2, Day mạnh thu hút vốn đầu tư vào phát triển kết cầu hạ tảng và các sản phẩm.

chủ lực của địa phương 100 3.3, Đây mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiền vào khu vực nông nghiệp, nông, thôn 101 3. Tăng cường tuyên truyền nâng cao trình độ dân trí và dao tạo nghề cho lao động nỏng nghiệp, nông thôn. Mỏ rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm chủ lựo của địa phương 103 3. Nâng cao vai trỏ quận lý nhà nước và các tổ chức Đăng, Đoàn thể trong khu vực nông thôn cập huyện.

Một số kiên nghị với nhả nước cập tỉnh và trung ương, 107 3. Đối với Trung ương, 107 3.2, Đối với cấp tính 108 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Bảng 1.1: Quy nnô dân số của huyện Lâm Bình Bang 1.2: Lng bao dân số luyện Lâm Bình dến năm 2025.1: Giả trị sản xuất của huyện Lâm Bình năm 201 5 - 2017 Bảng 2.2: Biển động sử dụng dất huyện L.âm Bình năm 201 1 -201 5 Bang 2.3: Diện tích một số cây trồng, chỉnh.4: Vén vay Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.5: Vén vay Ngan hang Chính sách - Xã hội Bảng 2.6: Tỉnh hình lao động trên địa bản huyện Lâm läinh.7: Chi sé phat trién (nam trước 10094) của ngành nông lâm nghiệp Bảng 2.8: Giá trị sắn xuất nông, - lâm nạ hiệp theo giá so sảnh.9, Cơ cầu các ngành nông nghiệp huyện Lam Hình.10: Năng suat một số sản phẩm chỉnh. Sản lượng lương thực (có hạt) bình quên đầu người huyện Tôm Bình xăm 20]5 - 2017 Bang 2.

Luong phân bón vỏ cơ sử dụng ở Lâm Bình qua các năm Bảng 2.13: Diện tích và dộ chc phủ của rừng,.14: Sản lượng một số sản phẩm chính.15: Téc độ tầng của một số sẵn phẩm chính Bang 2.16: Diễn biến đán gia súc, gia cảm trên dịa bản huyện. Những thành tựu dạt được.2, Những hạn chế và nguyên nhân. Neuyén nhan cua nbiing han ché. sesesosssasnssissseeeesssecansavissvaneee we BA KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

186 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP DE PHAT TRIEN NONG NGHIỆP HUYỆN LÂM BÌNH, TĨNH TUYEN QUANG. Định hướng, mục liêu phát triển nông nghiệp huyện Lâm Binh dén nam 2025. Dịnh hướng phát triển nông nghiệp huyện Lâm lình. Mục liêu chủ.

để phát triển nông nghiệp huyện lâm Bình, lĩnh Tuyển Quang. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Lâm Binh, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn thiện công tác quy hoạch.2, Day mạnh thu hút vốn đầu tư vào phát triển kết cầu hạ tảng và các sản phẩm. chủ lực của địa phương 100 3.3, Đây mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiền vào khu vực nông nghiệp, nông, thôn 101 3.

Tăng cường tuyên truyền nâng cao trình độ dân trí và dao tạo nghề cho lao động nỏng nghiệp, nông thôn. Mỏ rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm chủ lựo của địa phương 103 3. Nâng cao vai trỏ quận lý nhà nước và các tổ chức Đăng, Đoàn thể trong khu vực nông thôn cập huyện. Một số kiên nghị với nhả nước cập tỉnh và trung ương, 107 3.

Đối với Trung ương, 107 3.2, Đối với cấp tính 108 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO MỤC LỤC LỜI CAM DOAN. LOI CAM ON. MUCLUC DANH MUC CAC BIEU BO DANH MUC CHU VIET TAT.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ VẢ LÝ LUẬN THỰC TIEN VE PHAT TRIEN NONG NGHIỆP CÁP HUYỆN. Một số khái niệm chưng về nông nghiệp va phát triển nông nghiệp 5 1. Khải niệm nông nghiệp. Khai niệm phát triển nông nghiệp.

Nội dung phát triển nông nghiệp địa phương H 1. Quy hoạch phát triển các sân xuất phủ hợp với lợi thể của cịa phương, " 2. Thu hút vả sử đựng só hiệu quả cáo nguồn lực phát triển 13 1. Xây đựng và thúc đây mỗi liên kết đối với phát triển nông nghiệp 20 1.

Mỡ rộng thị trường cho sản phẩm chủ lực. Tăng cường vai trò quản lý nhả nước và hoản thiện bộ máy quản lý nhà xiước đối với phái triển nông nghiệp 33 1. Tiêu chị đánh giả phát triển nông nghiệp dịa phương ,. Các nhân tổ tác động đến phát triển nông nghiệp địa phương.

Các nhân tố khách quan 27 1. Các nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp 30 1. Kinh nghiệm của một số dịa phương về phát triển nông nghiệp.

Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Na llang, tỉnh Tuyên Quang 30 1. Kinh nghiêm phát triển nông nghiệp của huyện Chiêm Hỏa, tỉnh Tuyên Quang. " HH nghe „38 ii Bảng 1.1: Quy nnô dân số của huyện Lâm Bình Bang 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ