Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và các làng nghề truyền thống giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tận dụng thời gian nhàn rỗi và nguồn nguyên liệu tại chỗ của khu vực nông thôn Việt Nam. Huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi là địa bàn có mật độ dân số cao và tập trung nhiều nghề thủ công như nghề rèn (Tịnh Minh), mây tre đan (Tịnh Ấn), chiếu cói (Tịnh Khê), nón lá (Tịnh Bình) và bánh gai (Tịnh Hiệp). Tuy nhiên, trước tác động của cơ chế thị trường, nhiều làng nghề truyền thống đứng trước nguy cơ mai một và suy thoái do thiếu vốn, công nghệ sản xuất thô sơ và thị trường tiêu thụ bấp bênh.
Trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đề tài khóa luận "Định hướng các giải pháp phát triển nghề mây tre đan truyền thống xã Tịnh Ấn, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi" được tác giả Đỗ Thị Khánh Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Quang Thông (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, năm 2007).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Tìm hiểu và đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển ngành nghề mây tre đan tại xã Tịnh Ấn, huyện Sơn Tịnh.
- Phân tích những biến động kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, thu nhập và đời sống của người dân trước và sau khi khôi phục làng nghề.
- Nhận diện các điều kiện thuận lợi, hạn chế và tồn tại của các cơ sở sản xuất kinh doanh và nông hộ tham gia đan lát.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm định hướng phát triển bền vững làng nghề mây tre đan trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức kinh tế (Công ty TNHH Thanh Nam) và các hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành nghề mây tre đan.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tịnh Ấn và phạm vi lãnh thổ huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2006; số liệu sơ cấp được điều tra và xử lý thực tế từ tháng 03/2007 đến tháng 06/2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống và khung phát triển bền vững:
- Khái niệm và tiêu chí làng nghề truyền thống: Làng nghề truyền thống được xác định là cộng đồng cư dân nông thôn có nghề thủ công hình thành lâu đời, mang tính "cha truyền con nối", có đội ngũ thợ giỏi/nghệ nhân và sản phẩm mang bản sắc văn hóa đặc trưng. Tác giả đưa ra các tiêu chí định lượng: số hộ tham gia nghề chiếm trên 40% tổng số hộ, số lao động làm nghề chiếm trên 50% tổng số lao động trong làng, và giá trị sản xuất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập địa phương.
- Khung lý thuyết phát triển bền vững: Đánh giá hoạt động làng nghề trên 3 trụ cột: Tính bền vững về kinh tế (năng suất cao, hiệu quả ổn định), Tính bền vững về xã hội (giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống) và Tính bền vững về môi trường (kiểm soát ô nhiễm không khí, nguồn nước, tiếng ồn và duy trì nguồn nguyên liệu).
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết bài học từ phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Ôita (Nhật Bản), Luật bảo tồn nghề thủ công truyền thống năm 1974 của Nhật Bản; chiến lược công nghiệp hóa nông thôn từ năm 1967 của Hàn Quốc; và kinh nghiệm hiện đại hóa làng nghề thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Thái Lan.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê giai đoạn 2002–2006 từ UBND huyện Sơn Tịnh, UBND xã Tịnh Ấn và Phòng Công nghiệp huyện Sơn Tịnh.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp quan sát thực địa đối với $N = 60$ hộ dân tham gia đan lát tại xã Tịnh Ấn.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp lược sử; nhập và phân tích số liệu thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Các chỉ tiêu kinh tế sử dụng: Doanh thu ($DT$), Thu nhập hộ ($TN = DT - [CFVC + CF\text{ thuê ngoài}] = LN + \text{công lao động gia đình}$), Thu nhập bình quân đầu người/năm, và Lợi nhuận của doanh nghiệp ($LN = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát; phân định phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan về huyện Sơn Tịnh
Tổng quan điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh:
- Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên 34.357 ha; gồm 20 xã và 1 thị trấn (108 thôn); địa hình nghiêng từ Tây sang Đông chia thành 3 vùng: đồi núi (15,6%), đồi gò (13,1%) và đồng bằng (71,3%). Huyện có mạng lưới giao thông thuận lợi (Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, cảng Sa Kỳ, cách KKT Dung Quất 30 km); diện tích rừng đạt 5.987,12 ha là nguồn cung ứng lâm sản dồi dào.
- Tình hình kinh tế - xã hội: Năm 2006, dân số toàn huyện là 195.361 người, mật độ 568 người/km², lực lượng lao động trong độ tuổi là 98.420 người; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,4%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 6.005.000 đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển rõ rệt giữa năm 2003 và 2006:
| Ngành kinh tế |
Tỷ trọng năm 2003 (%) |
Tỷ trọng năm 2006 (%) |
| Nông - Lâm - Thủy sản |
55,94 |
43,60 |
| Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp |
30,13 |
39,20 |
| Dịch vụ |
13,93 |
17,20 |
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày hệ thống lý luận về làng nghề, vai trò của làng nghề trong giải quyết việc làm (lao động sống chiếm 60–65% giá trị sản phẩm), kinh nghiệm quốc tế và quy trình phương pháp luận thu thập, xử lý số liệu điều tra 60 hộ gia đình tại xã Tịnh Ấn.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết thực trạng làng nghề mây tre đan Tịnh Ấn:
- Khái quát lịch sử và hiện trạng: Làng nghề hình thành từ thế kỷ XIII dưới thời vua Trần Nhân Tông (niên hiệu Thiên Bảo thứ hai). Năm 2006, toàn xã có 1.960 nhân khẩu/416 hộ gia đình, với 1.028 lao động (712 người làm trong lĩnh vực TTCN). Làng nghề thu hút tổng cộng khoảng 1.100 lao động.
- Quy mô hộ và giá trị sản xuất: Số hộ sản xuất tăng từ 64 hộ (năm 2003) lên 127 hộ (năm 2006), trong đó có 11 hộ quy mô lớn. Giá trị sản xuất tăng trưởng liên tục:
| Năm |
Giá trị sản xuất (triệu đồng) |
Sản lượng (1.000 sản phẩm) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| 2003 |
627 |
75,7 |
— |
| 2004 |
673 |
— |
7,3 |
| 2005 |
724 |
— |
10,3 |
| 2006 |
851 |
— |
14,7 |
- Kênh cung ứng và tiêu thụ:
- Nguyên liệu: 80% cung cấp qua đại lý thu gom từ các huyện miền núi (Sơn Hà, Ba Tơ, Trà Bồng, Minh Long); 20% do hộ trực tiếp mua từ người khai thác. Làng nghề đã bước đầu khai thác thêm nguyên liệu lục bình, bẹ chuối.
- Tiêu thụ: 70% sản phẩm nông hộ bán cho đại lý cấp 1 (trong đó 50% xuất đi các tỉnh khác, 20% bán lẻ tại chỗ); 30% người dân địa phương tiêu thụ trực tiếp.
- Hoạt động của Công ty TNHH Thanh Nam: Doanh nghiệp hạt nhân của làng nghề, thành lập năm 2000, mặt bằng xưởng 1,2 ha (được cấp 500 m² mặt tiền Quốc lộ 1A năm 2003). Tổng vốn hoạt động 258 triệu đồng (vốn cố định 174 triệu đồng, vốn lưu động 84 triệu đồng). Trang bị máy móc gồm: 2 máy chẻ sợi, 2 máy chuốt, 3 máy vót, 3 máy khoan tay. Doanh nghiệp thu hút 1.250 lao động (115 người làm việc tại xưởng, 1.100 lao động gia công tại nhà). Doanh thu xuất khẩu gia công tăng trưởng qua các năm:
| Đối tác tiêu thụ |
Doanh thu 2004 (triệu đồng) |
Doanh thu 2005 (triệu đồng) |
Doanh thu 2006 (triệu đồng) |
| Công ty RaPexCo (Nha Trang) |
613 (40.000 sp) |
784 (45.000 sp) |
912 (52.000 sp) |
| Công ty KenCom (TP.HCM) |
321 (20.000 sp) |
418 (26.000 sp) |
546 (30.000 sp) |
| Đối tác khác |
150 (10.000 sp) |
224 (18.000 sp) |
440 (27.000 sp) |
| Tổng cộng |
1.084 (70.000 sp) |
1.426 (89.000 sp) |
1.898 (109.000 sp) |
- Kết quả điều tra 60 nông hộ:
- Học vấn và lao động: Trình độ phổ thông chủ yếu cấp 1 và cấp 2; cơ cấu lao động phân bổ ở nhiều lứa tuổi.
- Thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người năm 2006 đạt 3.129.000 đồng/người/năm (thu nhập bình quân hộ đạt 17.596.000 đồng/hộ/năm).
- Hạch toán chi phí đơn vị: Chi phí làm 1 chiếc giỏ là 4.300 đồng (kẽm: 500 đồng; cặp vành và mê tre: 3.800 đồng). Giá bán trung bình 12.000 đồng/chiếc. Lao động có tay nghề làm 5 chiếc/ngày thu về doanh thu 60.000 đồng, trừ chi phí nguyên liệu 17.800 đồng còn thu nhập 42.200 đồng/ngày công 8 tiếng.
- Tín dụng: 76,67% hộ (46 hộ) không vay vốn; 21,67% hộ (13 hộ) có vay vốn; 1,66% hộ (1 hộ) không được vay do thiếu tài sản thế chấp. Cơ cấu nguồn vay: 61,54% từ Ngân hàng NN&PTNT (8 hộ), 30,77% từ Hội Phụ nữ (4 hộ, mức vay 3 triệu đồng/hộ), 7,69% từ Quỹ Xóa đói giảm nghèo (1 hộ).
- Chất lượng đời sống: 78,3% hộ (47 hộ) đánh giá đời sống cải thiện rõ rệt sau khi khôi phục làng nghề; 21,7% hộ (13 hộ) đánh giá không đổi; 0% hộ đánh giá xấu đi; 100% hộ dân sử dụng điện lưới.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tổng kết các kết quả đạt được về mặt kinh tế - xã hội, chỉ ra các nút thắt nội tại (thiếu vốn lưu động, phụ thuộc gia công trung gian, quản lý theo kinh nghiệm) và đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước các cấp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng và chứng minh hiệu quả tích cực của việc khôi phục làng nghề mây tre đan Tịnh Ấn:
- Tạo việc làm và thu nhập: Làng nghề thu hút hơn 1.100–1.250 lao động nông thôn tham gia trực tiếp và gia công, tạo nguồn thu ổn định đạt khoảng 42.200 đồng/ngày công lúc nông nhàn.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cơ sở: Giá trị sản xuất làng nghề duy trì tốc độ tăng trưởng cao từ 7,3% (năm 2004) lên 14,7% (năm 2006), đạt 851 triệu đồng. Doanh số xuất khẩu gia công của doanh nghiệp nòng cốt đạt gần 1,9 tỷ đồng năm 2006.
- Cải thiện đời sống và chuyển dịch cơ cấu: 78,3% hộ dân khẳng định đời sống được nâng cao; giảm tỷ trọng nông nghiệp và góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (100% hộ có điện sinh hoạt và sản xuất, đường giao thông liên thôn được bê tông hóa/nhựa hóa).
Hệ thống giải pháp đề xuất từ tác giả
Khóa luận xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể kèm dự toán kinh phí chi tiết:
- Quy hoạch không gian và vùng nguyên liệu (Dự toán 2,1 tỷ đồng):
- Xây dựng trục đường nhựa vào làng nghề dài 1.401 m (700 triệu đồng).
- San nền mặt bằng làng nghề quy mô 25,7 ha (270 triệu đồng).
- Xây dựng hệ thống thoát nước dài 800 m (614 triệu đồng).
- Mở đường nhánh dài 206 m (250 triệu đồng).
- Xây dựng trạm biến áp phục vụ sản xuất (250 triệu đồng).
- Quy hoạch vùng nguyên liệu mây tre tại 9 xã miền núi của huyện và liên kết với các huyện lân cận.
- Đổi mới trang thiết bị công nghệ: Hỗ trợ các cơ sở đầu tư thiết bị cơ khí chuyên dụng gồm máy chẻ sợi (35–50 triệu đồng/máy), máy chuốt (25–35 triệu đồng/máy) và máy vót (18–25 triệu đồng/máy) để tăng năng suất và giảm tính đơn chiếc.
- Đào tạo nguồn nhân lực (Dự toán tổng 500 triệu đồng, chi phí ròng 200 triệu đồng):
- Mở khóa đào tạo cho 400 lao động và bồi dưỡng 30 cán bộ quản lý.
- Cơ cấu kinh phí: 180 triệu đồng mua máy móc đào tạo; 90 triệu đồng vật tư thực hành; 50 triệu đồng thuê 4 nghệ nhân; 165 triệu đồng hỗ trợ sinh hoạt cho học viên; 15 triệu đồng chi phí khác.
- Giá trị thu hồi sau khóa học: 300 triệu đồng (từ giá trị máy móc đưa vào sản xuất và sản phẩm bán ra), kinh phí ròng từ ngân sách và cơ sở là 200 triệu đồng.
- Giải pháp tín dụng và vốn: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, cho phép thế chấp linh hoạt dựa trên khảo sát thực tế hộ; ưu tiên lãi suất cho cơ sở tạo nhiều việc làm từ các nguồn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, Quỹ Xóa đói giảm nghèo.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường cấp huyện/xã; xây dựng mô hình liên kết "nhiều nhà" (Nhà nước - Nhà sản xuất - Nhà kinh doanh - Du lịch); thiết lập website giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm và mở rộng nguồn nguyên liệu thay thế từ lục bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 60 hộ gia đình trên địa bàn xã Tịnh Ấn, chưa mở rộng điều tra chuyên sâu các cơ sở vệ tinh gia công tại các xã và huyện lân cận.
- Các phân tích thị trường xuất khẩu phụ thuộc vào số liệu báo cáo gián tiếp từ Công ty TNHH Thanh Nam do doanh nghiệp chỉ thực hiện hợp đồng gia công qua các đơn vị trung gian (RaPexCo, KenCom) mà chưa tiếp cận trực tiếp với nhà nhập khẩu nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị mây tre đan xuất khẩu trực tiếp nhằm cắt giảm chi phí trung gian (giá xuất gia công hiện chỉ đạt 25.000 đồng/sản phẩm so với giá thị trường 40.000 đồng/sản phẩm).
- Đánh giá tác động môi trường chuyên sâu về việc xử lý hóa chất chống mối mọt và lưu huỳnh/thuốc tẩy trong quy trình sản xuất mây tre đan tập trung.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển làng nghề và chuỗi giá trị tiểu thủ công nghiệp.
- Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp mô hình tính toán chi phí - thu nhập thực tế của nông hộ, cơ cấu tổ chức xưởng gia công mây tre đan xuất khẩu và phương án lập dự toán chi tiết cho các đề án quy hoạch cụm công nghiệp - làng nghề cấp huyện, xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô vốn và năng lực thiết bị của Công ty TNHH Thanh Nam tại thời điểm khảo sát như thế nào?
Tổng vốn hoạt động của Công ty TNHH Thanh Nam đạt 258 triệu đồng (vốn cố định: 174 triệu đồng, vốn lưu động: 84 triệu đồng). Về trang thiết bị, cơ sở sở hữu: 2 máy chẻ sợi, 2 máy chuốt, 3 máy vót và 3 máy khoan tay; thu hút 1.250 lao động (115 lao động trực tiếp tại xưởng và khoảng 1.100 lao động gia công tại gia đình).
2. Chi phí sản xuất và thu nhập một ngày của một thợ đan giỏ tại xã Tịnh Ấn được tính toán ra sao?
Theo số liệu hạch toán trong khóa luận:
- Chi phí vật tư cho 1 chiếc giỏ là 4.300 đồng (gồm 500 đồng tiền kẽm và 3.800 đồng cặp vành, mê tre).
- Giá bán sản phẩm trung bình là 12.000 đồng/chiếc.
- Với năng suất 5 chiếc/ngày (làm việc 8 tiếng), tổng doanh thu đạt 60.000 đồng, chi phí nguyên liệu hết 17.800 đồng, mang lại thu nhập ròng 42.200 đồng/ngày.
3. Tỷ lệ hộ vay vốn và các kênh cung ứng tín dụng chính cho nông hộ đan lát tại địa phương là gì?
Trong 60 hộ điều tra, có 76,67% hộ (46 hộ) không vay vốn, 21,67% hộ (13 hộ) có vay vốn, và 1,66% hộ (1 hộ) không tiếp cận được vốn do thiếu tài sản thế chấp. Trong số 13 hộ vay vốn, 61,54% vay qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (8 hộ), 30,77% vay qua Hội Phụ nữ xã với định mức 3 triệu đồng/hộ (4 hộ), và 7,69% vay từ Quỹ Xóa đói giảm nghèo (1 hộ).
4. Đề án quy hoạch làng nghề mây tre đan Tịnh Ấn dự toán tổng kinh phí bao nhiêu và gồm các hạng mục nào?
Giải pháp tổ chức quy hoạch lại làng nghề dự toán tổng mức đầu tư 2,1 tỷ đồng, bao gồm 5 hạng mục chính:
- Đường trục nhựa vào làng nghề dài 1.401 m (700 triệu đồng).
- San nền mặt bằng 25,7 ha (270 triệu đồng).
- Hệ thống cống thoát nước dài 800 m (614 triệu đồng).
- Đường giao thông nhánh dài 206 m (250 triệu đồng).
- Trạm biến áp phục vụ sản xuất (250 triệu đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Khánh Ly đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất và vai trò kinh tế - xã hội của làng nghề mây tre đan Tịnh Ấn giai đoạn 2002–2006. Kết quả nghiên cứu chứng minh việc khôi phục làng nghề đã góp phần giải quyết việc làm cho hơn 1.100 lao động nông nhàn, nâng cao thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Sơn Tịnh. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch hạ tầng, đầu tư thiết bị cơ khí, đào tạo nghề và xúc tiến thị trường nhằm bảo đảm định hướng phát triển bền vững cho làng nghề truyền thống.