Mở đầu Chương này nêu lý do chọn đề tài, nêu mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và tổng quan cấu trúc đề tài. Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các cơ sở lý luận về làng nghề và đặc điểm làng nghé như tính truyền thống, tính cộng đồng và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Trình bày và phân tích kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.Téng quan về huyện Son Tinh 2. Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Huyện Sơn Tịnh năm trong vùng duyên hải miền Trung, là vùng chuyể n tiếp _ giữa miền núi, đồng bằng và ven biển. Có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua, có Cảng Sa Kỳ và cách Cảng biển nước sâu Dung Quất khoảng 30km về phía Bắc, do vậy đây là điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá với các địa phương khác, cũng như thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Huyện Sơn Tịnh có diện tích tự nhiên 34.357 ha và có vị trí tiếp giáp như sau: + Phía Bắc giáp huyện Bình Sơn + Phía Nam giáp thành phố Quảng Ngãi (cách 3km) + Phía Tây giáp 2 huyện miền núi là Sơn Hà và Ba Tơ + Phía Đông giáp Biển Đông Don vị hành chính trong huyện: Gồm 20 xã và | thị tran với 108 thôn b) Khí hậu - thời tiết Sơn Tịnh là địa phương năm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau, mùa mưa thường có gió bão và rét gây khó khăn đến san xuất và đời sống của người dân. Mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình từ 34°C - 35°C, Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.300mm và phân bổ không đền, tập trung vào tháng 9, tháng 10 và gây lũ lụt lớn. Độ âm trung bình từ 83% - 86% nhưng thường lên cao đến 90%, chủ yêu vào mùa mưa.
Tính chất hai mùa khá rõ nét đã tạo ra những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động sản xuất TTCN: Khó khăn là mùa mưa một số ngành bị hạn chế nên cần phải có kỹ thuật bảo quản tránh hư hỏng cũng như nhu cầu mua sắm, thuận lợi: Mùa mưa thời gian nhàn rỗi của lao động nhiều hơn ueu giá thành lao động rẻ, lượng phù sa lớn thuận lợi cho việc trồng cây để cung cấp nguyên liệu cho ngảnh TTCN. c) Địa hình - Dat đai - Địa hình: Hướng nghiêng từ Tây sang Đông, chia thành 3 vùng rõ rệt. + Vùng đồi núi nằm ở phía Tây chiếm khoảng 15,6% điện tích tự nhiên. + Vùng đồi gò nằm xen kẽ các vùng trong huyện, diện tích chiếm 13,1%.
+ Vùng đồng bằng chiếm 71,3% tổng diện tích tự nhiên. - Đất đai: Đất đỏ bazan tập trung chủ yếu ở phía Tây Nam và rãi rác một số xã trong huyện, diện tích chiếm 9,4% diện tích tự nhiên, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. + Đất cátpha chiếm 34,5% diện tích tự nhiên + Đất thịt Gia Tây (đất thịt nặng) chiếm 56,1% diện tích tự nhiên nằm chủ yếu ở dọc sông Trà Khúc và vùng đồng bằng của huyện, có độ mùn không cao lắm nhưng phù hợp với nhiều loại cây trồng như cây lúa nước và cây công nghiệp ngắn ngày. d) Nguồn nước Năm bên cạnh con sông lớn Trà Khúc, Son Tịnh còn có hệ thống thuỷ lợi Thạch Nham chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra còn có một số sông suối nhỏ cũng có dòng chảy quanh năm cung cấp nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện e) Rừng Hiện nay toàn huyện có 5.987,12 ha rừng, trong đó rừng phòng hộ 61,17 ha, rừng trồng 5.915 ha gồm chủ yếu là mây, bạch đàn, keo. Bên cạnh đó Sơn Tịnh nằm cạnh ba huyện có diện tích rừng lớn là huyện Sơn Hà, huyện Ba Tơ, huyện Trà Bồng. Đây cũng là một lợi thế cho các ngành khai thác nguyên liệu từ rừng như: Nghề mộc, nghề đan lát. f) Tài nguyên du lịch Sơn Tịnh có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp.
Các danh lam thắng cảnh gắn liền với lịch sử văn hoá, lịch sử đấu tranh cách mạng và xây dựng kinh tế nổi tiếng: Núi An - Sông Trà, Thành Cổ Châu Sa, Chứng Tích Sơn Mỹ, Ban chân khổng 16,.Doc theo sông Trà, Các đanh lam thắng cảnh của huyện đều nằm trên quốc lộ 24B và tỉnh lộ 5B rất thuận tiện cho việc đi lại, là tiềm năng để phát triển đu lịch. Về tình hình kinh tế - xã hội Trên địa bàn huyện đã và đang hình thành nhiều vùng sản xuất trọng tâm, những cụm, những khu công nghiệp, các khu thương mại và những vùng chuyên canh nông nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình CNH - HĐH của địa phương. - Về kinh tế Cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện Sơn Tịnh. Biển Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Huyện Sơn Tịnh Năm 2003 và Năm 2006 .98) Nam 2003 112 ẳ Nam 2008 mA: HH 39.2 _ GNN BCN-TICN ODV MNN BCN-TICN ODV Nguồn: Phòng thống kê huyện Son Tinh Cơ cấu kinh té của huyện Sơn Tịnh qua 2 khoảng thời gian trước và sau khôi phục đã có sự thay đổi theo hướng tăng dan ty trọng công nghiệp và dich vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
Nhìn chung, nông nghiệp vẫn là hoạt động kinh tế chủ yếu của huyện Sơn Tịnh. Linh vực nông nghiệp - Trong thời gian qua, Huyện đã chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi, hệ thống kênh mương nhằm phục vụ cho ngành nông nghiệp. Đã chuyển đối từ 3 vụ lúa mùa sang 2 vụ và năm 2006 năng suất lúa đã đạt được 58 ta/ha. Bình quân lương thực/người/năm:3 l 5kg/người/năm.
- Về ngư nghiệp: Toàn huyện có 775 tàu thuyền các loại với tổng công suất 27.791 CV, sản lượng khai thác hải sản đạt 13.170 tấn - Về lâm nghiệp: Trồng mới 310 ha chủ yếu là rừng phỏng hộ và 1,7 triệu cây phân tán. Hàng năm khai thác khoảng 3.500 mỶ gỗ các loại, giá trị san xuất bình quân hàng năm tăng 8%. Linh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Trong lĩnh vực CN-TTCN cũng có rất nhiều ngành nghé, phổ biến là các ngành: Khai thác - sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí sửa chữa, đóng tàu thuyền, sản xuất đá lạnh, song mây,.và nuôi ươm tôm giống. Hiện nay, ngoài khu công nghiệp Tinh Phong với khoảng 13 don vi sản xuất kinh doanh của Trung ương và Tỉnh đang hoạt động, Huyện cũng đang và đã quy hoạch 2 điểm công nghiệp - làng nghề: Tịnh Ấn với diện tích 25,7 ha và làng nghề thị tran Sơn Tịnh với diện tích 2,5 ha.873 cơ sở sản xuất kinh doanh _ TTCN với 6.
Trong thời gian qua huyện đã từng bước đổi mới cơ chế quan lý, đã cải tiến phương thức sản xuất kinh doanh, máy móc thiết bị và quy trình công nghệ. Nhờ đó mà sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển về số lượng, thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng, đặc biệt một số sản phẩm được trong và ngoài nước ưa chuộng tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dan. Từ đó góp phần chuyến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. - Về xã hội Dân số của huyện Sơn Tịnh năm 2006 là 195.
Mật độ dân số 568 người/km”. Tổng số lao động trong độ tuổi 98. Nền kinh tế của huyện từng bước ổn định và phát triển, đạt tốc độ khá cao so với mức bình quân chung cả tỉnh, thu nhập bình quân đầu người của huyện là 6 5.000 (đồng/người/năm) tăng 5% so với năm 2005. Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 13,4%/naim.
Hệ thống chợ: Trên dia bàn huyện, hiện tại có 17 chợ trong đó có 11 chợ lập trước năm 1945 và 6 chợ mới thành lập. Trong số 11 chợ đã mất có những chợ trước đây buôn bán rất phồn thịnh như: Chợ Tịnh Châu, chợ Cầu,.hiện nay huyện cũng đang có chính sách khôi phục lại một số chợ này. Với hệ thống chợ như thế là điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán các mặt hàng TTCN. Song song với việc én định kinh tế, việc thực hiện chính sách xã hội cũng được quan tâm.
Huyện đã từng bước hoàn chỉnh công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học; công tác khám chữa bệnh cho nhân dân ngày càng tốt hơn; các hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao từng bước tạo thành phong trào lớn, các tệ nạn xã hội giảm đáng kể. Bước đầu tạo tâm lý phan khởi trong quần chúng nhân dân. Tuy nhiên, do sản xuất quy mô nhỏ, kết cấu hạ tầng cơ sở có chiều hướng phát triển nhanh nhưng chất lượng các công trình đạt kết quả chưa cao, chưa đồng bộ. Trong xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế đất nước, với các tiềm năng trên huyện Sơn Tịnh có nhiều thế mạnh dé phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đo vậy trong thời gian tới huyện đang tranh thủ mọi nguồn lực để tiếp tục xây dựng nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển bền vững hơn, trong đó đang tập trung vào nguồn lực con người làm khâu đột phá, góp phần cùng cả nước thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công băng, dân chú, văn minh”.
Sor SS ater re i ew CHUONG 3 NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 3. Cơ sở ly luận 3. Quan niệm làng nghề và làng nghề truyền thống a) Quan niệm làng nghề - Làng nghề Việt Nam được hình thành lâu đời nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất. Sau đây là một số khái niệm về làng nghề: + Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủ công tách hẳn ra khỏi nông nghiệp.
+ Là một cộng đồng dân cư sinh sống ở nông thôn có một hay một số nghề được tách ra khỏi nông nghiệp dé sản xuất và kinh doanh độc lập. Thu nhập từ các nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của làng. + Lang nghề là làng (thôn, bản, ấp) ở nông thôn có nghề thủ công nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn thu nhập chính, quan trọng của người dân trong làng. - Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất và mô tả qui mô đặc điểm của làng nghề: + Số hộ tham gia sản xuất, kinh doanh một nghé phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất trong làng.
+ Thu nhập từ sán xuất và kinh doanh ngành nghề thủ công của làng chiếm tý lệ cao so với tổng số thu nhập của làng.