Phần mở đầu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực động và các vấn đề liên quan Chƣơng 2: Phân tích thực trạng sử dụng năng lực động tại công ty TNHH Baiksan Việt Nam Chƣơng 3: Các giải pháp phát triển năng lực động công ty TNHH Baiksan Việt Nam đến năm 2022. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.1 Lý thuyết nguồn lực và năng lực động.1 Lý thuyết nguồn lực (Resource-based View) Lý thuyết nguồn lực kết hợp những quan điểm truyền thống về chiến lƣợc liên quan đến những năng lực đặc biệt của doanh nghiệp và sự không đồng nhất năng lực giữa các doanh nghiệp. Doanh nghiệp bằng cách kết hợp các nguồn lực của mình trong quá trình hoạt động để tạo ra giá trị gia tăng và lợi thế cạnh tranh. Trên thực tế, thị trƣờng sản phẩm và thị trƣờng tài nguyên là "hai mặt của đồng tiền" (Wernerfelt, 1984).
Từ lâu, cách tiếp cận dựa vào nguồn lực đã kích thích cuộc thảo luận giữa các học giả từ ba quan điểm nghiên cứu. Thứ nhất, lý thuyết nguồn lực kết hợp các hiểu biết chiến lƣợc truyền thống liên quan đến khả năng đặc biệt và năng lực không đồng nhất của một công ty. Lý thuyết nguồn lực cũng cung cấp các giả thuyết lý thuyết giá trị gia tăng có thể kiểm chứng đƣợc trong tài liệu chiến lƣợc đa dạng hóa. Thứ hai, lý thuyết nguồn lực phù hợp trong mô hình kinh tế học tổ chức.
Thứ ba, lý thuyết nguồn lực còn bổ khuyết cho các nghiên cứu về tổ chức công nghiệp (Joseph T. Lý thuyết nguồn lực nhấn mạnh các năng lực nội tại của tổ chức trong việc xây dựng chiến lƣợc đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh bền vững. Nó lập luận rằng doanh nghiệp sở hữu tập hợp các nguồn lực cho phép họ đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh, và trong số các nguồn lực đó có những tập hợp nguồn lực có giá trị và hiếm có thể duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài. Lợi thế đó có thể duy trì trong thời gian dài đến mức mà doanh nghiệp có thể làm cho nó trở nên khó bắt chƣớc hoặc bị thay thế.
Hai giả định luôn tồn tại khi xem xét cách tiếp cận dựa trên nguồn lực đó là: tính không đồng nhất và tính cố định của nguồn lực. Tính không đồng nhất thể hiện ở chỗ mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có nguồn lực khác nhau, và ngƣời quản lý đôi khi sẽ kết hợp các nguồn lực để tạo ra tổ hợp không đồng nhất nguồn tài nguyên. Tính cố định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 của nguồn lực có thể do tự nhiên hoặc bản thân nguồn lực đôi khi tạo ra những rào cản cho việc bắt chƣớc, hoặc tốn kém để bắt chƣớc. Tốn kém để bắt chƣớc có thể xảy ra hai trƣờng hợp: bắt chƣớc không hoàn hảo, tức là nguồn lực có thể bắt chƣớc đƣợc nhƣng chi phí bỏ ra cho việc bắt chƣớc gần nhƣ bằng hoặc cao hơn so với giá trị của nguồn lực; trƣờng hợp thứ hai là không thể bắt chƣớc đƣợc, nghĩa là nguồn lực không thể bắt chƣớc đƣợc dù có bỏ ra bao nhiêu chi phí.
Chọn một chiến lƣợc khai thác tốt nhất nguồn lực doanh Chiến lƣợc nghiệp và những năng lực liên quan đến cơ hội bên trong. Đánh giá tiềm lực tạo ra của nguồn lực bao gồm: 5. Nhận dạng những a) Tiềm lực tạo ra lợi thế cạnh khoảng trống nguồn lực Lợi thế cạnh tranh bền vững, và cần phải đƣợc lấp đầy; tranh b) Tính hợp lý của lợi ích thu Đầu tƣ bổ sung, gia lại tăng và nâng cấp nguồn lực cơ sở của doanh nghiệp. Nhận dạng những năng lực của doanh nghiệp: doanh nghiệp có thể làm gì để gia tăng hiệu quả so với đối thủ? Năng lực Xác định các nguồn lực đầu vào, sự phức tạp của mỗi năng lực 1.
Định dạng và phân loại nguồn lực doanh nghiệp. Đánh giá điểm mạnh điểm yếu liên Nguồn lực quan đến đối thủ cạnh tranh. Nhận dạng cơ hội để sử nguồn lực tốt hơn. Grant, 1991) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Lý thuyết về nguồn lực đã chỉ ra bốn đặc điểm để nguồn lực có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp bao gồm: nguồn lực phải có giá trị, nguồn lực phải hiếm, nguồn lực khó bị bắt chƣớc và nguồn lực không thể thay thế (tiêu chuẩn VRIN).
Để đánh giá về khả năng của các nguồn lực trong hiện tại và tƣơng lai cũng nhƣ đánh giá tiềm năng của các doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực, ngƣời ta thƣờng sử dụng mô hình VRIO (Valuable, Rate, In-Imitable, Organization). Barney và Hesterly (2006) đã miêu tả mô hình VRIO là một công cụ tốt với bốn câu hỏi liên quan đến nguồn lực để định hình khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: 1. Câu hỏi về giá trị: doanh nghiệp có khai thác cơ hội hoặc vô hiệu hóa một mối đe dọa từ bên ngoài với các nguồn lực hoặc khả năng không? 2. Câu hỏi về tính hiếm: có phải các nguồn lực hiện tại của doanh nghiệp chỉ đƣợc kiểm soát bởi rất ít các công ty cạnh tranh không? (các nguồn lực để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc chính các sản phẩm, dịch vụ này có hiếm không?) 3.
Câu hỏi về sự bắt chƣớc: doanh nghiệp có phải đối mặt với những khó khăn về chi phí để đạt đƣợc nguồn lực hoặc phát triển nguồn lực đó? (Doanh nghiệp gặp những khó khăn gì để bắt chƣớc nguồn lực?) 4. Câu hỏi về tổ chức: Các chính sách, hoạt động khác của công ty có đƣợc xây dựng nhằm nắm bắt, khai thác giá trị, tính hiếm và tốn kém để bắt chƣớc của các nguồn lực không? Tốn kém để Đƣợc khai thác Hiếm Ý nghĩa cạnh tranh Giá trị? bắt chƣớc? bởi tổ chức? Không có lợi thế cạnh Không Không tranh Lợi thế cạnh tranh Có Không ngang nhau Có lợi thế canh tranh Có Có Không tạm thời Lợi thế canh tranh bền Có Có Có Có vững (Nguồn: Jay B. Barney and William S. Hesterly, 2007) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Trong bối cảnh môi trƣờng kinh doanh thay đổi nhanh chóng nhƣ hiện nay, việc doanh nghiệp tận dụng tối đa nguồn lực, đặc biệt là những nguồn lực mang đầy đủ đặc điểm VRIN để tạo ra giá trị riêng bền vững là điều cần đƣợc chú trọng phát huy.
Tuy nhiên, thay đổi cũng đòi hỏi doanh nghiệp có khả năng tập hợp, thích nghi biến đổi các nguồn lực riêng một cách phù hợp, thích ứng với sự thay đổi của môi trƣờng. Lúc này, lý thuyết về nguồn lực cần đƣợc xem xét trong một môi trƣờng động. Lợi thế cạnh tranh lâu dài độc nhất của một doanh nghiệp dựa trên việc liên tục năng động học tập .Teece và các cộng sự (1997) đã mở rộng cách tiếp cận dựa trên nguồn lực để khám phá ra tính thích hợp của lý thuyết năng lực động nhằm nhấn mạnh khả năng tích hợp, xây dựng và cấu hình lại những năng lực bên trong và bên ngoài trong bối cảnh môi trƣờng thay đổi nhanh chóng.2 Năng lực động (Dynamic Capabilities) 1.1 Khái niệm Năng lực động Từ khi thuyết năng lực động đƣợc ra đời và phát triển, có không ít học giả đã nghiên cứu và hoàn thiện hơn khái niệm về năng lực động của doanh nghiệp. Teece và các cộng sự (1997) cho rằng năng lực động là “khả năng tích hợp, xây dựng, và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trƣờng kinh doanh”.
Ông còn định nghĩa thêm “tiềm năng của doanh nghiệp” là những tài sản đặc biệt của doanh nghiệp mà những tài sản ấy đƣợc tập hợp lại thành một tập hợp đầy đủ để tạo ra những hoạt động đặc biệt trong quá trình hoạt động của tổ chức. Eisenhardt và Martin (2000) định nghĩa năng lực động là một số quá trình của doanh nghiệp mà quá trình này sử dụng các nguồn lực để tích hợp, định hình lại các nguồn lực sẵn có và nguồn lực thuê ngoài để đáp ứng thị trƣờng và thậm chí tạo ra thị trƣờng. Theo Eisenhardt và Martin thì ngƣời quản lý sẽ triển khai các năng lực động để biến đổi các nguồn lực cơ bản thành những chiến lƣợc tạo ra giá trị mới. Winter (2003) xây dựng khái niệm năng lực động trên góc độ hành vi tổ chức là “một năng lực tổ chức nhƣ là một hành vi cấp cao (hoặc một tập hợp hệ thống các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hành vi) mà nhà quản lý với quyền hạn của mình để đƣa ra một tập hợp các quyết định nhằm biến đổi các nguồn lực đầu vào tạo ra đầu ra đặc biệt và có ý nghĩa.
Nói cách khác, năng lực động là khả năng mà nhà quản lý chọn những cách khác nhau để tạo ra thành quả đầu ra. Nhìn chung, các khái niệm trên cơ bản đều giống nhau, đó chính là nêu bật khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thay đổi, biến đổi, cơ cấu lại nhằm tạo ra giá trị gia tăng và lợi thế cho doanh nghiệp phù hợp với thị trƣờng mà doanh nghiệp đang tồn tại. Năng lực động là đề tài đƣợc nhiều học giả xem xét và nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau nhƣ: năng lực động là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh; hiệu quả của năng lực động trong những môi trƣờng khác nhau; sự phát triển của năng lực động. Dƣới đây là tổng quan một số nghiên cứu nổi bật của các tác giả trên để chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn về khái niệm năng lực động: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 ĐỊNH NGHĨA VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG - Teece và cộng sự (1997) - Eisenhardt và Martin (2000) - Winter (2003) NGUỒN GỐC CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH - Teece và cộng sự (1997) - Eisenhardt và Martin (2000) Quá trình hoạt động của Cấu hình của nguồn lực là tổ chức là nguồn gốc của nguồn gốc của lợi thế cạnh lợi thế cạnh tranh tranh QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC – thảo CẤU HÌNH NGUỒN LỰC – thảo luận luận - Teece và cộng sự (1997) - Teece và cộng sự (1997) - Eisenhardt và Martin (2000) - Eisenhardt và Martin (2000) HIỆU QUẢ CỦA NĂNG LỰC ĐỘNG TRONG NHỮNG MÔI TRƢỜNG KHÁC NHAU - Eisenhardt và Martin (2000) SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NĂNG CƠ CHẾ HỌC TẬP LỰC ĐỘNG - Zollo và Winter (2002) - Winter (2003) - Helfat và Raubitschek - Teece và cộng sự (1997) (1997) - Eisenhardt và Martin (2000) (Nguồn: Marko Coh, 2005) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.