Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tại Việt Nam, khu vực đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích tự nhiên với hơn 2/3 dân số sinh sống ở nông thôn. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm tạo thuận lợi cho thảm thực vật phong phú, nhưng địa hình chia cắt phức tạp cùng tập quán canh tác du canh, độc canh kéo dài đã dẫn đến tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, xói mòn và thoái hóa đất nghiêm trọng. Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế và bảo vệ môi trường, việc xây dựng các hệ thống nông lâm kết hợp (NLKH) được xem là phương thức sử dụng đất bền vững, tối ưu hóa không gian dinh dưỡng và nâng cao thu nhập cho cư dân miền núi.

Xã Tràng Xá là một xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên là 4.753,56 ha. Địa hình của xã mang tính chất vùng cao phức tạp với đồi bát úp xen kẽ núi đá và đồng ruộng nhỏ hẹp; đất lâm nghiệp chiếm trên 52% tổng diện tích. Đời sống người dân địa phương năm 2013-2014 còn gặp nhiều khó khăn: thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 6,7 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông - lâm nghiệp (chiếm 70% giá trị sản xuất) nhưng sản xuất còn mang tính độc canh, phân tán và quy mô nhỏ lẻ. Việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và nhận thức quản lý bảo vệ rừng của người dân còn hạn chế. Trong bối cảnh đó, đề tài "Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phát triển mô hình nông lâm kết hợp tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng, hiệu quả và đề xuất giải pháp nhân rộng các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp phù hợp với địa phương.

Văn bản khóa luận xác định rõ mục đích nghiên cứu là tìm ra tiềm năng, hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình NLKH điển hình, góp phần ổn định đời sống nhân dân. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 4 mục tiêu:

  1. Đánh giá hiện trạng phát triển hệ thống NLKH tại địa bàn xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông lâm kết hợp tại xã Tràng Xá.
  3. Đánh giá hiệu quả các mô hình NLKH tại địa bàn xã (kinh tế, môi trường, xã hội).
  4. Đề xuất các giải pháp phát triển NLKH nhằm nâng cao hiệu quả, tính bền vững và nhân rộng các mô hình NLKH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các dạng mô hình NLKH đang tồn tại và phát triển trong các hộ gia đình tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tràng Xá, tập trung điều tra chọn mẫu tại các xóm tiêu biểu (Tân Thành, Thành Tiến, Cầu Nhọ, Đồng Tác).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa và điều tra xã hội học được thu thập từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014; số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội cập nhật đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu và khái niệm chuẩn mực về nông lâm kết hợp trong và ngoài nước:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Khóa luận kế thừa các định nghĩa về NLKH của King (1969), Bene và cộng sự (1977), PCARRD (1979), Lundgren và Raintree (1983), Nair (1987, 1989) và Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu Nông Lâm Kết hợp (ICRAF, 1997). Hệ thống NLKH được định nghĩa là hệ thống quản lý và sử dụng đất bền vững phối hợp giữa cây thân gỗ lâu năm với cây nông nghiệp và/hoặc vật nuôi trên cùng một đơn vị diện tích theo không gian và thời gian.
  • Khung phân loại: Áp dụng nguyên tắc phân loại của Nair (1989) dựa trên 4 cơ sở: cấu trúc, chức năng, sinh thái và kinh tế - xã hội; kết hợp hệ thống phân loại 8 hệ canh tác và 27 kiểu canh tác NLKH ở Việt Nam của Hoàng Hòe, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc Bích. Khóa luận cũng tham khảo mô hình canh tác dốc theo đường đồng mức (SALT - Sloping Agricultural Land Technology) và các chủ trương chính sách như Nghị định 327/CP (năm 1992) và Nghị định 02/CP (năm 1994) về giao đất lâm nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng dân số - lao động của UBND xã Tràng Xá, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Võ Nhai và Trạm Khí tượng Thủy văn tỉnh Thái Nguyên.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra thực địa 35 hộ gia đình canh tác NLKH và các cuộc họp nhóm tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai hợp phần:

  • Công tác ngoại nghiệp:
    • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA): Lựa chọn 3 xóm có mật độ canh tác NLKH tập trung nhất; lập danh sách hộ và chọn ngẫu nhiên có hệ thống $n = 35$ hộ theo bước nhảy $k = \text{Tổng số hộ}/30$.
    • Phỏng vấn bán định hướng bằng phiếu điều tra câu hỏi mở về diện tích, cơ cấu cây trồng - vật nuôi, chi phí, thu nhập và lao động.
    • Họp nhóm có sự tham gia của cán bộ xã, trưởng thôn, hội phụ nữ, hội nông dân để lập sơ đồ VENN đánh giá vai trò các tổ chức xã hội, phân tích ma trận SWOT và cho điểm lựa chọn cây trồng/vật nuôi bằng phương pháp xếp hạng hạt ngô.
    • Quan sát thực địa và vẽ sơ đồ lát cắt không gian các mô hình đại diện.
  • Công tác nội nghiệp và phân tích định lượng:
    • Phân tổ thu nhập theo công thức kinh nghiệm của Brook Carruther: Số tổ $m = 5 \lg n$, cự ly tổ $K = (X_{\max} - X_{\min})/m$.
    • Xác định hiệu quả kinh tế tổng thể của hệ thống ($H$) qua công thức tích hợp: $H = A + B + C + D$ (trong đó $A$ là thu nhập từ cây hàng năm, $B$ là thu nhập từ cây ăn quả sau khi trừ chi phí thiết kế cơ bản phân bổ theo chu kỳ kinh doanh, $C$ là thu nhập bình quân năm từ cây lâm nghiệp theo chu kỳ khai thác, $D$ là thu nhập từ chăn nuôi).
    • Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Giá trị gia tăng trên một công lao động (VA/1 CLĐ), giá trị gia tăng trên một hécta (VA/ha), giá trị gia tăng trên một đơn vị đầu tư (VA/1 ĐVĐT).
    • Đánh giá hiệu quả môi trường thông qua bảng cho điểm 9 tiêu chí (thang điểm 100).

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Tràng Xá (huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên). Khẳng định vai trò của mô hình NLKH trong việc thay thế lối canh tác độc canh lạc hậu, chống xói mòn rửa trôi đất dốc, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân miền núi. Đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể và nêu rõ ý nghĩa lý luận trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học lâm nghiệp cũng như ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quy hoạch của địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu NLKH trên thế giới (từ phương thức Taungya ở Myanmar thế kỷ XIX đến các hệ thống tại Thụy Sỹ, Phần Lan, Đức) và tại Việt Nam (các mô hình VAC, RVAC, SALT tại Bắc Kạn, Phú Thọ, Tuyên Quang, Lạng Sơn). Cung cấp bức tranh toàn diện về khu vực nghiên cứu:

  • Xã Tràng Xá có diện tích 4.753,56 ha; địa hình đồi núi dốc, nhiệt độ trung bình $22,4^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 91% vào mùa mưa (tháng 4 - tháng 10), dễ gây lũ lụt cục bộ.
  • Dân số năm 2013 là 8.116 người (2.039 hộ) phân bố ở 20 xóm; lực lượng lao động là 6.265 người, trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 4.542 người.
  • Cơ cấu sử dụng đất: Đất nông nghiệp 3.724,69 ha (chiếm 78,36%, gồm đất lâm nghiệp 1.802,56 ha với 1.194,78 ha rừng sản xuất và 607,78 ha rừng phòng hộ; đất trồng lúa nước 467,63 ha; đất cây hàng năm 1.285,67 ha; đất cây lâu năm 94,06 ha; nuôi trồng thủy sản 74,99 ha), đất chưa sử dụng còn 681,06 ha (chiếm 14,33%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các mô hình NLKH trên địa bàn xã Tràng Xá; thời gian thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014. Trình bày chi tiết quy trình ngoại nghiệp (điều tra 35 hộ theo phương pháp chọn mẫu bước nhảy ngẫu nhiên, phỏng vấn bán định hướng, họp PRA/RRA, vẽ sơ đồ lát cắt, sơ đồ VENN, ma trận SWOT, cho điểm hạt ngô) và quy trình nội nghiệp (sử dụng công thức phân tổ Brook Carruther, tính toán các chỉ số VA/CLĐ, VA/ha, VA/ĐVĐT và công thức tính hiệu quả tổng hợp $H = A + B + C + D$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện định lượng thực tế:

  • Khảo sát thực trạng và xác định 7 dạng mô hình NLKH chính trong 35 hộ điều tra: Cây ăn quả - Chuồng (CAQ - C: 7 hộ, 20,0%), Rừng - Chè - Ao (R - Chè - A: 6 hộ, 17,14%), Rừng - Cây ăn quả - Ao - Chuồng (R - CAQ - A - C: 6 hộ, 17,14%), Cây ăn quả - Ao - Ruộng (CAQ - A - Rg: 5 hộ, 14,29%), Rừng - Ong - Ruộng (R - Ong - Rg: 5 hộ, 14,29%), Rừng - Chuồng (R - C: 4 hộ, 11,43%), Rừng - Chè - Chuồng (R - Chè - C: 2 hộ, 5,71%).
  • Phân bố theo quy mô diện tích: Tập trung nhiều nhất ở khoảng 2,5 – 3,5 ha (14 mô hình), $\le 2,5$ ha (7 mô hình), 3,5 – 4,5 ha (7 mô hình), 4,5 – 5,5 ha (4 mô hình), $\ge 5,5$ ha (3 mô hình).
  • Đánh giá phân loại hộ: 100% hộ áp dụng NLKH đạt mức sống từ trung bình (25 hộ) đến khá (10 hộ), không có hộ nghèo.
  • Đánh giá hiệu quả tài chính: VA/1 CLĐ dao động 30 – 150 nghìn đồng/công (tập trung 60 – 90 nghìn đồng ở 16 mô hình); VA/ha dao động 12 – 21 triệu đồng/ha/năm (tập trung 12 – 15 triệu đồng ở 13 mô hình); VA/1 ĐVĐT tập trung ở mức 1,4 – 1,8 triệu đồng (18 mô hình).
  • Đánh giá hiệu quả môi trường (thang điểm 100): Mô hình R - CAQ - A - C đạt điểm cao nhất (78 điểm), tiếp theo là R - Chè - A (69 điểm), CAQ - A - Rg (68 điểm), R - Ong - Rg (67 điểm), CAQ - C (65 điểm), R - Chè - C (63 điểm) và R - C (58 điểm).
  • Đánh giá hiệu quả xã hội và thị trường: Nhu cầu lao động dao động 450 – 750 CLĐ/ha/năm (tập trung ở mức 550 – 650 CLĐ/ha tại 12 mô hình); khảo sát khả năng thương mại của 20 loại nông lâm sản (gỗ keo, bạch đàn, mỡ có tỷ lệ bán ra thị trường 96 – 99%; gia súc trâu, bò, ngựa bạch đạt 100%).
  • Khảo sát mô hình điển hình: Phân tích cấu trúc không gian và hạch toán kinh tế của hộ ông Dương Văn Cương tại xóm Tân Thành với mô hình R - Chè - A quy mô 3,2 ha (rừng keo 92,13%, chè 5,62%, ao cá 2,25%; tổng thu 65,7 triệu đồng/năm, chi phí 27 triệu đồng/năm, thu nhập ròng 38,7 triệu đồng/năm).
  • Phân tích SWOT, sơ đồ VENN và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả canh tác.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết 6 kết luận khoa học về hiện trạng, phân bố, hiệu quả đa mục tiêu và các mặt hạn chế của hệ thống NLKH tại Tràng Xá; đưa ra các kiến nghị về chính sách vốn vay, đào tạo kỹ thuật khuyến nông và quy hoạch thị trường tiêu thụ nông lâm sản.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh kinh tế - kỹ thuật của các mô hình NLKH thông qua số liệu khảo sát thực địa cụ thể:

STT Dạng mô hình NLKH Số hộ điều tra Tổng diện tích (ha) Tổng chi phí (triệu đồng) Tổng thu (triệu đồng) Tổng thu nhập ròng / mô hình (triệu đồng) Giá trị gia tăng VA/ha (triệu đồng/ha) Điểm môi trường (thang 100)
1 Cây ăn quả - Chuồng (CAQ - C) 7 23,20 179,30 512,90 333,60 14,38 65
2 Rừng - Chè - Ao (R - Chè - A) 6 19,80 142,50 418,20 275,70 13,92 69
3 Rừng - CAQ - Ao - Chuồng (R - CAQ - A - C) 6 23,40 198,60 586,40 387,80 16,57 78
4 Cây ăn quả - Ao - Ruộng (CAQ - A - Rg) 5 14,50 95,20 312,00 216,80 14,95 68
5 Rừng - Ong - Ruộng (R - Ong - Rg) 5 17,20 86,40 325,50 239,10 13,90 67
6 Rừng - Chuồng (R - C) 4 12,60 78,90 254,00 175,10 13,89 58
7 Rừng - Chè - Chuồng (R - Chè - C) 2 6,50 45,00 148,60 103,60 15,94 63

Các kết quả và đề xuất chính từ nghiên cứu gồm:

  • Lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi tối ưu: Dựa trên kết quả cho điểm hạt ngô của người dân, cây lâm nghiệp ưu tiên là keo, bạch đàn, mỡ; cây công nghiệp - ăn quả ưu tiên là chè, bưởi Diễn, na, cam Vinh; vật nuôi chủ lực là lợn thịt, lợn giống, bò, trâu và cá truyền thống (trắm, trôi, mè, rô phi).
  • Giải pháp kỹ thuật và tổ chức không gian: Đề xuất bố trí không gian theo độ cao địa hình: đỉnh và sườn đồi cao trồng cây lâm nghiệp bảo vệ đất; sườn dốc thoai thoải trồng băng chè/cây ăn quả giữ nước; chân đồi và vùng trũng bố trí ao nuôi thủy sản, chuồng trại và ruộng trọt.
  • Giải pháp chính sách và hỗ trợ xã hội: Kiến nghị chính quyền xã và các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, đẩy mạnh hoạt động khuyến nông - khuyến lâm, tổ chức tập huấn kỹ thuật thâm canh và phòng trừ dịch bệnh, kết nối thị trường tiêu thụ nhằm giảm rủi ro biến động giá.
  • Đóng góp của đề tài: Đây là công trình điều tra thực nghiệm cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết đầu tiên về hiệu quả kinh tế (VA/ha, VA/CLĐ, VA/ĐVĐT), xã hội và môi trường của các mô hình NLKH tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai; tạo lập luận cứ thực tiễn phục vụ chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian nghiên cứu ngắn (thực hiện trong 4 tháng, từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014), dung lượng mẫu khảo sát chuyên sâu dừng lại ở 35 hộ gia đình tại một số xóm đại diện.
    • Đánh giá hiệu quả bảo vệ môi trường (xói mòn, giữ nước, cải tạo đất) mới thực hiện bằng phương pháp cho điểm chuyên gia và cảm nhận của cộng đồng (bán định lượng), chưa có điều kiện đo đạc thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hóa đất, lượng đất trôi và phân tích chất lượng nước trong phòng thí nghiệm.
    • Số liệu kinh tế của thành phần lâm nghiệp dài ngày (keo, mỡ, bạch đàn) chủ yếu tính theo chu kỳ ước tính chứ chưa theo dõi được dòng tiền biến động thực tế qua nhiều năm liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ 20 xóm của xã Tràng Xá với quy mô mẫu lớn hơn.
    • Thiết lập các ô tiêu chuẩn thực nghiệm trên sườn dốc để đo lường định lượng lượng đất xói mòn, độ phì đất và lượng nước ngầm được giữ lại giữa các mô hình NLKH khác nhau.
    • Nghiên cứu hoàn thiện chuỗi giá trị và công nghệ chế biến sâu nông lâm sản tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Lâm nghiệp, Nông nghiệp, Khuyến nông và Quản trị Tài nguyên: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu liên ngành kết hợp giữa điều tra lâm sinh và công cụ đánh giá kinh tế - xã hội nông thôn (PRA, RRA, sơ đồ VENN, ma trận SWOT, phân tổ Brook Carruther, hạch toán VA/CLĐ và VA/ĐVĐT).
  • Cán bộ quản lý nông lâm nghiệp và khuyến nông cấp cơ sở: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi trên đất dốc tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng như Võ Nhai (Thái Nguyên).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình tính toán hiệu quả tài chính nhiều thành phần ($H = A + B + C + D$), phương pháp kết hợp sơ đồ lát cắt địa hình với hạch toán kinh tế hộ, và bảng tổng hợp thị trường tiêu thụ nông lâm sản địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận có bao nhiêu dạng mô hình nông lâm kết hợp tại xã Tràng Xá và dạng mô hình nào chiếm tỷ lệ cao nhất?

Khóa luận xác định có 7 dạng mô hình NLKH chính đang tồn tại trong 35 hộ điều tra. Trong đó, mô hình Cây ăn quả - Chuồng (CAQ - C) chiếm tỷ lệ cao nhất với 7/35 hộ (20,0%), tiếp theo là Rừng - Chè - Ao (R - Chè - A) và Rừng - Cây ăn quả - Ao - Chuồng (R - CAQ - A - C) cùng chiếm 6/35 hộ (17,14%).

2. Các mô hình nông lâm kết hợp tại địa phương phân bố chủ yếu ở quy mô diện tích nào?

Các mô hình có diện tích dao động từ dưới 2,5 ha đến trên 5,5 ha, nhưng phân bố tập trung nhiều nhất ở khoảng diện tích trung bình từ 2,5 ha đến 3,5 ha (chiếm 14/35 mô hình, tương đương 40%).

3. Chỉ số giá trị gia tăng trên một công lao động (VA/1 CLĐ) và trên một hécta (VA/ha) của các mô hình đạt mức bao nhiêu?

  • Chỉ số VA/1 CLĐ dao động từ 30.000 đến trên 150.000 đồng/công, tập trung phổ biến nhất ở mức 60.000 – 90.000 đồng/công (16/35 mô hình), tương đương mức tiền công lao động phổ biến tại địa phương (80.000 – 120.000 đồng/công).
  • Chỉ số VA/ha/năm dao động từ 12 đến 21 triệu đồng/ha/năm, trong đó tập trung nhiều nhất ở mức 12 – 15 triệu đồng/ha/năm (13/35 mô hình).

4. Mô hình NLKH nào đạt điểm đánh giá bảo vệ môi trường cao nhất và thứ tự ưu tiên được xếp như thế nào?

Mô hình Rừng - Cây ăn quả - Ao - Chuồng (R - CAQ - A - C) đạt điểm môi trường cao nhất với 78/100 điểm nhờ khả năng kết hợp đa tầng tán giúp hạn chế xói mòn và che phủ tốt. Thứ tự ưu tiên tiếp theo lần lượt là: R - Chè - A (69 điểm), CAQ - A - Rg (68 điểm), R - Ong - Rg (67 điểm), CAQ - C (65 điểm), R - Chè - C (63 điểm) và thấp nhất là R - C (58 điểm).

5. Cơ cấu sử dụng đất và thu chi của hộ điển hình ông Dương Văn Cương (mô hình R - Chè - A tại xóm Tân Thành) như thế nào?

Hộ ông Dương Văn Cương canh tác tổng diện tích 3,2 ha, gồm: đất lâm nghiệp trồng keo 2,948 ha (chiếm 92,13%), đất vườn chè 0,18 ha (chiếm 5,62%), đất ao cá 0,072 ha (chiếm 2,25%). Hạch toán kinh tế hàng năm ghi nhận tổng thu đạt 65,7 triệu đồng, tổng chi phí 27,0 triệu đồng, mang lại thu nhập ròng 38,7 triệu đồng/năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thị Lệ đã phản ánh toàn diện hiện trạng, cơ cấu phân bố và hiệu quả đa mục tiêu của các hệ thống nông lâm kết hợp tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua phương pháp điều tra PRA/RRA và hạch toán kinh tế định lượng trên 35 hộ đại diện, công trình chứng minh NLKH giúp nâng cao giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích (đạt trung bình 13,89 – 16,57 triệu đồng/ha/năm) và cải thiện đời sống nông hộ thoát khỏi nhóm nghèo. Các đề xuất về tổ chức không gian đồi dốc, lựa chọn giống cây trồng - vật nuôi chủ lực và hoàn thiện chính sách khuyến nông có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại địa phương.