Luận văn thạc sĩ ueh thực trạng và những giải pháp phát triển logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại việt nam đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích thực trạng và giải pháp phát triển logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam đến năm 2015.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2009

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS

1.1. Khái niệm về logistics và dịch vụ logistics

1.2. Khái niệm về logistics

1.3. Khái niệm về dịch vụ logistics

1.4. Phân loại logistics

1.4.1. Phân loại theo hình thức khai thác logistics

1.4.2. Phân loại theo quá trình khai thác logistics

1.5. Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế

1.5.1. Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế

1.5.2. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế

1.6. Mối quan hệ giữa dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế và dịch vụ logistics

1.7. Vai trò và ý nghĩa của logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế

1.8. Xu hướng phát triển logistics bằng đường biển trên thế giới

1.8.1. Xu hướng thuê ngoài

1.8.2. Xu hướng sát nhập

1.8.3. Xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật

1.8.4. Xu hướng container hóa ngày càng tăng

1.9. Kinh nghiệm phát triển logistics bằng đường biển ở một số quốc gia

1.10. Bài học kinh nghiệm cho phát triển Logistics trong giao nhận vận tải quốc tế

1.11. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS TRONG GIAO NHẬN VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hoạt động của các công ty logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam

2.2. Tình hình tăng trưởng số lượng các công ty logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam

2.3. Phân loại các công ty logistics tại Việt Nam

2.3.1. Phân loại theo quy mô

2.3.2. Phân loại theo thành phần kinh tế

2.4. Đánh giá về lợi thế cạnh tranh của các công ty logistics trong giao nhận vận tải đường biển tại Việt Nam

2.5. Interlink – Thương hiệu Việt của nhà giao nhận

2.6. Những đánh giá chung về phát triển hoạt động logistics trong giao nhận vận tải quốc tế đường biển tại Việt Nam

2.7. Hiệu quả kinh doanh cung ứng của các doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.8. Phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.9. Tác động của cơ sở hạ tầng đến hiệu quả hoạt động logistics

2.10. Đánh giá về nguồn nhân lực của các doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.11. Những vấn đề còn tồn tại hiện nay của hoạt động logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam

2.12. Cơ hội và thách thức cho hoạt động logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO

2.12.1. Thách thức

2.13. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG GIAO NHẬN VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu, quan điểm và căn cứ đề xuất giải pháp

3.1.1. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.1.3. Căn cứ đề xuất giải pháp

3.2. Các giải pháp phát triển hoạt động Logistics trong giao nhận vận tải quốc tế đường biển tại Việt Nam

3.2.1. Các giải pháp vĩ mô

3.2.1.1. Quy hoạch và nâng cấp cơ sở hạ tầng
3.2.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động Logistics
3.2.1.3. Hiện đại hóa Hải quan Việt Nam

3.2.2. Các giải pháp vi mô

3.2.2.1. Củng cố và tăng cường nội lực doanh nghiệp kinh doanh Logistics
3.2.2.2. Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ Logistics
3.2.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng Incoterms 2000 của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
3.2.2.4. Đẩy mạnh công tác Marketing tại các doanh nghiệp Logistics
3.2.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Logistics

3.3. Kiến nghị đối với nhà nước

3.4. Kiến nghị đối với doanh nghiệp

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi

PHỤ LỤC 2: Kết quả khảo sát

PHỤ LỤC 3: Danh sách khảo sát 30 công ty xuất nhập khẩu Việt Nam

PHỤ LỤC 4: Danh sách khảo sát 30 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics

PHỤ LỤC 5: Nhóm “10 nước hàng đầu” về các tiêu chuẩn liên quan đến logistics năm 2007

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam

Logistics đóng vai trò quan trọng trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam. Với gần 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển, việc phát triển logistics là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của logistics trong giao nhận vận tải biển

Logistics là quá trình quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Trong giao nhận vận tải biển, logistics giúp giảm chi phí và thời gian vận chuyển, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.2. Tình hình hiện tại của logistics tại Việt Nam

Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các công ty logistics. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực này.

II. Những thách thức trong phát triển logistics tại Việt Nam đến 2015

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng ngành logistics tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng yếu kém, nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu và sự cạnh tranh từ các công ty nước ngoài đang gây khó khăn cho sự phát triển.

2.1. Cơ sở hạ tầng logistics chưa phát triển

Hệ thống cảng biển và đường bộ chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn, dẫn đến tình trạng ùn tắc và chi phí tăng cao.

2.2. Nguồn nhân lực trong ngành logistics còn hạn chế

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, thiếu kỹ năng và kinh nghiệm trong quản lý logistics, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty.

III. Các giải pháp phát triển logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế

Để phát triển logistics, cần có các giải pháp đồng bộ từ vĩ mô đến vi mô. Các giải pháp này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin.

3.1. Quy hoạch và nâng cấp cơ sở hạ tầng

Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển và hệ thống giao thông để nâng cao khả năng tiếp nhận và vận chuyển hàng hóa.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành logistics

Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về logistics để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong logistics

Sử dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa quy trình quản lý và theo dõi hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về logistics tại Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp phát triển logistics đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các công ty logistics đã cải thiện được hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện cơ sở hạ tầng

Việc nâng cấp cơ sở hạ tầng đã giúp giảm thời gian vận chuyển và chi phí logistics, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp.

4.2. Tác động của đào tạo nguồn nhân lực

Chất lượng dịch vụ logistics được cải thiện nhờ vào việc đào tạo nhân lực, giúp các công ty nâng cao năng lực phục vụ khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của logistics tại Việt Nam

Logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường toàn cầu.

5.1. Tương lai của ngành logistics tại Việt Nam

Với sự phát triển của kinh tế và hội nhập quốc tế, ngành logistics sẽ có nhiều cơ hội mở rộng và phát triển hơn nữa.

5.2. Những khuyến nghị cho các doanh nghiệp logistics

Các doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ để cạnh tranh hiệu quả hơn trong thị trường quốc tế.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thực trạng và những giải pháp phát triển logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại việt nam đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTIC 1.1 KHÁI NIỆM VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS: 1.1 Khái niệm về Logistics: Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Logistics và vẫn chưa có khái niệm thống nhất. Một điều rất thú vị là thuật ngữ “Logistics” chẳng có liên quan gì với từ “Logic” hay “Logistic” trong toán học. Trong các từ điển, từ “Logistics” có nghĩa là tổ chức lo việc cung ứng dịch vụ cho mọi cuộc hành quân hỗn hợp, ngành hậu cần (trong quân sự). Mặc dù Logistics là một thuật ngữ khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng thực ra nó đã có khá lâu trên thế giới.

Theo tạp chí Logisticworld thì: Logistics là một môn khoa học của việc hoạch định, tổ chức, quản lí và thực hiện các hoạt động cung ứng hàng hoá và dịch vụ. Theo Hội đồng quản lý Logistics (The Council of Logistics Managerment) thì Logistics là sự quản lí, kiểm soát các nguồn lực ở trạng thái động và tĩnh, là một bộ phận của chuỗi cung ứng, bao gồm quá trình hoạch định, quản lí, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm nhất về chi phí và thời gian các dòng chảy xuôi chiều cũng như ngược chiều, từ điểm tiền sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng với mục tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng, qui trình này bao hàm cả các hoạt động đầu vào, đầu ra, bên trong cũng như bên ngoài của tổ chức. Theo quan điểm của GS. Đoàn Thị Hồng Vân thì: “Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời điểm vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” (Quản trị Logistics – NXB Thống kê 2006).

Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng, thì: Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên, yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế Theo khái niệm này, Logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch định và tổ chức: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Cấp độ thứ 1: tối ưu hoá vị trí: là lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ,… ở đâu? khi nào? và vận chuyển đi đâu? - Cấp độ thứ 2: tối ưu hoá vận chuyển và lưu trữ: làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên / các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng. Theo tác giả: Logistics là quá trình tối ưu hoá toàn bộ dây chuyền cung ứng, từ điểm đầu tiên của quá trình sản xuất cho đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo yêu cầu đúng lúc (Just In Time - JIT) với tổng chi phí thấp nhất. Hay có thể nói cách khác: logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, thời gian, lưu trữ và vận chuyển các tài nguyên Hình 1.1: Ảnh minh họa LOGISTICS từ điểm đầu của dây (Nguồn: Tác giả: Robert Mottley) chuyền cung ứng đến tay người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Các định nghĩa trên cho chúng ta thấy dịch vụ Logistics trong giao nhận vận tải quốc tế vừa là sự phát triển ở giai đoạn cao của dịch vụ giao nhận vận tải trên cơ sở sử dụng những thành tựu của công nghệ thông tin để điều phối hàng hoá từ khâu tiền sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, vừa nêu lên được ưu điểm nổi bậc của nó so với dịch vụ giao nhận vận tải.

Đó là sự tối ưu hóa dịch vụ giao nhận vận tải nhằm đảm bảo giao hàng đúng lúc với chi phí thấp nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Các bộ phận cơ bản của Logistics Nguyên vật liệu Phụ tùng Bến, Kho bãi Quá lưu Khách trình Đóng chứa hàng Máy móc, Thiết trữ bị sản gói thành xuất T. phẩm phân Bán thành phẩm phối Dịch vụ. Cung ứng Quản lý vật tư Phân phối LOGISTICS Dòng chu chuyển vận (Nguồn: Logistics những vấn đề cơ bản - tải XB 2003 - GS.

Đoàn Thị Hồng Vân) Dòng thông tin lưu thông 1.2 Khái niệm về dịch vụ logistics: Trong Luật Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics được pháp điển hóa. Điều 233 của luật Thương mại quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ logistics có thể chia làm hai nhóm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương mại 2005 có nghĩa hẹp, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa. Tuy nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có tính mở, thể hiện trong đoạn in nghiêng “hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa”.

Khái niệm logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng được coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, đối tượng của ngành đó. Theo trường phái này, bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Theo đó, dịch vụ logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức. Nhóm định nghĩa thứ 2 về dịch vụ logistics có phạm vi rộng, có tác động từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu dùng cuối cùng.

Theo nhóm định nghĩa này, dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Nhóm định nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý… với một nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Như vậy, nhà chung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất. Đây là một công việc mang tính chuyên môn hóa cao.

Ví dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ logistics cho một nhà sản xuất thép thì người này sẽ chịu trách nhiệm cân đối sản lượng của nhà máy và lượng hàng tồn kho để nhập phôi thép, tư vấn cho doanh nghiệp về chu trình sản xuất, kỹ năng quản lý và lập các kênh phân phối, các chương trình makerting, xúc tiến bán hàng để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng.3 Phân loại Logistics: 1.1 Phân loại theo hình thức khai thác Logictics: Trên thế giới, logistics đến nay đã phát triển qua 5 hình thức: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party logistics): hình thức đầu tiên này là chủ sở hữu tự mình tổ chức, thực hiện các hoạt động logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của bản thân. Hình thức này thường mang tính chuyên nghiệp thấp do không có đủ các phương tiện hỗ trợ, đặc biệt là công nghệ thông tin. - Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party logistics): là người cung cấp một công đoạn, một dịch vụ đơn lẻ như: vận tải, kho chứa hàng hoặc thu gom hàng,. nhưng chưa tích hợp các hoạt động logistics.

- Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party logistics): là người cung cấp dịch vụ tương đối hoàn chỉnh, thay khách hàng quản lí và thực hiện các hoạt động logistics đến từng bộ phận chức năng, có sự kết hợp thống nhất ở các khâu. - Logistics bên thứ tư (4PL - Fouth Party logistics): là người tích hợp logistics, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành toàn bộ hoạt động logistics nhằm một mục tiêu định trước của khách hàng. - Logistics bên thứ năm (5PL - Fifth Party logistics): là sự phát triển cao nhất của hoạt động logistics cho đến thời điểm hiện nay. Nhà cung cấp các dịch vụ logistics là các chuyên gia hàng đầu trong việc ứng dụng các công nghệ khoa học tiên tiến nhất, không những xử lý hệ thống thông tin linh hoạt mà họ còn phát ra các thông tin giúp khách hàng một cách hoàn hảo nhất về quản lý nguồn cung ứng lẫn nhu cầu sản phẩm.

Nâng tầm quản lý logistics lên một tiêu chuẩn mới, họ có thể thiết kế và vận hành toàn bộ dây chuyền cung ứng sản phẩm. Thậm chí một công ty không cần có bất cứ một thiết bị nào, chỉ cần có ý tưởng và hành động, mọi công việc được nhà cung cấp dịch vụ 5PL thực hiện.2: Các hình thức phát triển của Logistics từ 1PL đến 5PL từ 1PL đến 5PL (Nguồn: An Approach towards overall supply chain efficiency – Hai Lu & Yirong Su) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại theo quá trình khai thác logistics: Căn cứ vào quá trình hoạt động, logistics phân thành các nhóm ở Bảng 1.1: Phân loại logistics theo quá trình Phân loại logistics Đặc điểm Logistics đầu vào là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (Inbound logistics) (nguyên liệu, thông tin, vốn,…) tối ưu về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất. Logistics đầu ra là hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến người tiêu (Outbound dùng tối ưu về vị trí, thời gian, chi phí nhằm đem lại lợi logistics) nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Logistics ngược là quá trình thu hồi các phụ phẩm, sản phẩm kém chất (Reverse logistics) lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sinh ra từ việc sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý.2 KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ: 1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế: Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối, một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai khâu chủ yếu của chu trình tái sản xuất xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ