mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tƣ nhân. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển kinh tế tƣ nhân tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển kinh tế tƣ nhân huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 7. Tổng qu n tài liệu 7.1 Kết quả hảo sát về nội ung á nghiên ứu trƣớ đây ó liên qu n đến đề tài - Nghiên cứu lý luận về kinh tế tƣ nhân phải nói tới nghiên cứu của Hà Huy Thành (2002)1. Nghiên cứu đã đi sâu phân tích thực trạng phát triển khu 1 Hà Huy Thành (2002), Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tƣ bản tƣ nhân - Lý luận và chính sách, Luan van 4 vực kinh tế tƣ nhân ở nƣớc ta trong thời kỳ đổi mới trong đó phân theo ngành nghề và phân theo vùng lãnh thổ từ đó tìm ra những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại yếu kém và những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng đó.
Trên cơ sở đó tác giả đã khuyến nghị những chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân. - Nguyễn Anh Dũng (2004)2 đã đƣa ra cơ cấu các loại hình doanh nghiệp, đóng góp của nó về mặt kinh tế, việc làm, nguồn thu ngoại tệ, nguồn thu ngân sách, góp phần phục hồi và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Đồng thời tác giả cũng tìm ra đƣợc những hạn chế và yếu kém của khu vực kinh tế tƣ nhân, trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp để phát triển khu vực kinh tế này. - Hồ Văn Vĩnh (2003)3 không chỉ phân tích thực trạng hoạt động của khu vực kinh tế tƣ nhân mà còn phân tích thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với khu vực kinh tế tƣ nhân.
Trên cơ sở đó tác giả đƣa ra khuyến nghị, phƣơng hƣớng và giải pháp tiếp tục đổi mới quản lý Nhà nƣớc đối với khu vực kinh tế tƣ nhân ở nƣớc ta. - Một nghiên cứu về kinh tế tƣ nhân với đề tài: “Một số vấn đề cơ bản về phát triển khu vực tư nhân với tư cách là động lực cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020” do TS Vũ Hùng Cƣờng làm chủ nhiệm, Viện Kinh tế Việt Nam là cơ quan chủ trì thực hiện. Nghiên cứu tập trung rà soát lại các quan điểm và chính sách liên quan đến phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân, đánh giá thực trạng phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân và đóng góp của khu vực này đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010, từ đó đề xuất một số khuyến NXB Chính Trị Quốc gia 2002 2 Nguyễn Anh Dũng (2004), Phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân - Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp, tạp chí nghiên cứu kinh tế số 319 năm 2004 Hồ Văn Vĩnh (2003), Kinh tế tƣ nhân và quản lý Nhà nƣớc đối với kinh tế tƣ nhân ở nƣớc ta hiện nay, 3 NXB Chính trị Quốc Gia 2003 Luan van 5 nghị, giải pháp nhằm hạn chế và xóa bỏ những “rào cản”, “trở ngại” phát triển để khu vực kinh tế tƣ nhân trở thành động lực cơ bản của mô hình tăng trƣởng kinh tế mới của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Nghiên cứu chỉ đi sâu về lý thuyết mà thiếu thực tiễn.
Nội dung nghiên cứu nêu rõ xu thế phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân trong nền kinh tế hiện đại; phân tích đánh giá thực trạng phát triển của doanh nghiệp khu vực tƣ nhân, đánh giá vai trò đóng góp của khu vực kinh tế tƣ nhân trong phép so sánh giữa 3 khu vực kinh tế, qua đó tìm hiểu bản chất và chất lƣợng phát triển của doanh nghiệp khu vực tƣ nhân trong nƣớc và khu vực FDI, từ đó rút ra những yếu kém, tồn tại của các doanh nghiệp khu vực kinh tế tƣ nhân làm hạn chế vai trò động lực của khu vực này trong mô hình tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua; tiếp đến đề xuất những quan điểm, định hƣớng và đề xuất giải pháp phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân trở thành động lực cơ bản của mô hình tăng trƣởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020. Làm rõ yêu cầu đòi hỏi đổi mới mô hình tăng trƣởng trong bối cảnh mới, đƣa ra một số khuyến nghị chính sách để khu vực kinh tế tƣ nhân phát huy vai trò là động lực cơ bản trong mô hình tăng trƣởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020. - Nguyễn Thị Th nh Thuỷ, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Đà Nẵng (2004): “Hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng”. Nội dung của nghiên cứu này tập trung vào việc nghiên cứu các quan điểm, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về khuyến khích phát triển kinh tế tƣ nhân để phân tích vận dụng và đề xuất giải pháp hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố.
Phƣơng pháp tiếp cận của đề tài là trên cơ sở thực trạng môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh, cơ chế chính sách phát triển kinh tế tƣ nhân thành phố Đà Nẵng, tác giả tổng hợp các điều tra khảo sát về khả Luan van 6 năng đầu tƣ của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá để xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp phát triển kinh tế tƣ nhân. Đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố môi trƣờng tác động chứ chƣa đi sâu nghiên cứu các yếu tố mang tính động lực bên trong nhƣ mặt hàng, các yếu tố nguồn lực, thị trƣờng. - Ph n Đình Dũng (2010): "Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Bình". Nội dung của nghiên cứu này tập trung đánh giá về môi trƣờng kinh doanh ảnh hƣởng đến sự phát triển của kinh tế tƣ nhân tại tỉnh Quảng Bình nhƣ: môi trƣờng chính sách tác động đến kinh tế tƣ nhân, môi trƣờng chính sách từ cảm nhận của doanh nghiệp.
Từ đó, tác giả có cái nhìn khách quan để đƣa ra những giải pháp hoàn thiện môi trƣờng chính sách, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận mặt bằng kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời đến doanh nghiệp, tăng cƣờng các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ra đời và phát triển. - Hoàng Lê Duy (2011): "Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Trị". Đề tài đã phân tích về kinh tế tƣ nhân tƣơng đối rõ ràng, logic từ phần cơ sở lý luận đến đánh giá thực trạng và nêu giải pháp. Qua đề tài nghiên cứu tác giả đã cho chúng ta thấy bức tranh chung về thực trạng kinh tế tƣ nhân ở Việt Nam hiện nay, đồng thời đƣa ra những giải pháp rất phù hợp, dễ dàng áp dụng không chỉ tại tỉnh Quảng Trị mà có thể áp dụng ở các tỉnh, thành khác trong cả nƣớc.
Đề tài đã đƣợc UBND tỉnh Quảng Trị đánh giá là có giá trị thực tiễn và là căn cứ để Lãnh đạo tỉnh có các chủ trƣơng, chính sách hợp lý trong việc phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân tỉnh Quảng Trị trong những năm tiếp theo. Hà Huy Thành (2002): "Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân - Lý luận và chính sách". Nội dung của nghiên cứu đã đi sâu phân tích thực trạng phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân ở nƣớc ta trong thời kỳ đổi mới trong đó phân theo ngành nghề và phân theo vùng lãnh thổ từ đó tìm Luan van 7 ra những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại yếu kém và những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng đó. Trên cơ sở đó tác giả đã khuyến nghị những chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân.
Nguyễn Anh Dũng (2004): "Phát triển khu vực kinh tế tư nhân - Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp". Nghiên cứu đã đƣa ra cơ cấu các loại hình doanh nghiệp của khu vực kinh tế tƣ nhân và những đóng góp của khu vực này về kinh tế, việc làm, nguồn thu ngoại tệ, nguồn thu ngân sách, góp phần phục hồi và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Đồng thời, tác giả cũng tìm ra đƣợc những hạn chế và yếu kém của khu vực kinh tế tƣ nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để phát triển khu vực kinh tế này. - Nghiên cứu nƣớc ngoài có cuốn sách “Phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân ở các quốc gia có thu nhập thấp” của Ngân hàng thế giới (1995).
Cuốn sách đã đánh giá sự phát triển tiến bộ của khu vực kinh tế tƣ nhân ở các quốc gia có thu nhập thấp. Sự phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân đã góp phần xoá đói giảm nghèo cho những quốc gia này. Đề tài nghiên cứu không bị trùng với các công trình nghiên cứu trƣớc.2 Nêu á phƣơng pháp đƣợ sử ụng trong á nghiên ứu này * Phƣơng pháp phân tích thực chứng, phƣơng pháp phân tích chuẩn tắc * Phƣơng pháp điều tra, khảo sát, chuyên gia * Phƣơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp * Phƣơng pháp phân tổ Những thông tin thu thập đƣợc qua số liệu điều tra hàng năm hết sức đa dạng, phức tạp, phản ánh diễn biến các hiện tƣợng không đều nhau ngay trong từng bộ phận cũng nhƣ toàn bộ tổng thể. những thông tin thu thập dù chính xác, đầy đủ đến đâu cũng chỉ là các hiện tƣợng cá thể rời rạc chƣa nói lên bản chất có tính quy luật của hiện tƣợng, do vậy chúng ta phải phân tổ để phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có đặc điểm, tính chất khác nhau căn cứ theo một (hay một số) tiêu thức nào đó.
Luan van 8 Phân tổ theo loại hình Doanh nghiệp: Doanh nghiệp tƣ nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần. Phân tổ theo ngành kinh tế: Nông, lâm, thuỷ sản; Công nghiệp; Xây dựng; Thƣơng mại dịch vụ. * Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu số tuyệt đối, tƣơng đối và số bình quân - Số tuyệt đối trong thống kê là loại chỉ tiêu tổng hợp nói lên quy mô, khối lƣợng của hiện tƣợng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. - Số tƣơng đối trong thống kê là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhƣng khác nhau về không gian và thời gian cụ thể, về thể loại song lại có quan hệ với nhau về mặt kinh tế.