Tổng quan nghiên cứu

Năm 2020, tổng sản phẩm địa phương của huyện Thuận Thành đạt 6.502,9 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức 7,2%, hoàn thành 100,6% kế hoạch đề ra và ghi nhận mức thu nhập bình quân đầu người đạt 46,7 triệu đồng/năm. Mặc dù đạt được những bước tiến tích cực, thực tiễn phát triển kinh tế của huyện vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng của một địa bàn cửa ngõ phía Nam tỉnh Bắc Ninh, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn những điểm nghẽn và quá trình đô thị hóa tạo áp lực gay gắt lên công tác an sinh xã hội cũng như quản lý quỹ đất.

Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Mạnh Đức đặt ra mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy kinh tế huyện phát triển toàn diện đến năm 2025. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 18 đơn vị hành chính của huyện Thuận Thành với tổng diện tích tự nhiên 11.783,4 ha. Khung thời gian phân tích tập trung vào các số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 và số liệu điều tra thực tế thực hiện năm 2021.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học để huyện hoàn thành mục tiêu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 91,2%, nâng mức thu nhập bình quân người dân vượt mốc 55 triệu đồng vào năm 2025, đồng thời đáp ứng toàn diện các tiêu chí nâng cấp huyện Thuận Thành trở thành thị xã văn minh, hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế bền vững kết hợp với lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Colin Clark và Simon Kuznets. Phát triển kinh tế cấp huyện được xác định là quá trình biến đổi tiến bộ cả về lượng và về chất, gắn kết chặt chẽ giữa tăng trưởng quy mô sản phẩm vật chất với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Khung phân tích của đề tài đặt trọng tâm vào vai trò quản lý nhà nước của chính quyền địa phương theo thẩm quyền phân cấp quản lý kinh tế.

Hệ thống lý thuyết trong luận văn chuẩn hóa 5 khái niệm trọng tâm bao gồm: Tổng sản phẩm địa phương; Giá trị sản xuất; Năng suất lao động; Cơ cấu ngành kinh tế; Hoạt động quản lý nhà nước về phát triển kinh tế cấp huyện. Trong đó, mô hình phân tích cơ cấu kinh tế được lượng hóa thông qua tỷ trọng đóng góp của 3 khu vực then chốt: nông, lâm, thủy sản; công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh: số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh, các báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành; số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi thực hiện vào tháng 12 năm 2021.

Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp được xác định chuẩn xác gồm 426 đối tượng. Trong đó, nhóm cán bộ quản lý gồm 27 người đại diện cho 12 phòng ban chuyên môn cấp huyện và các sở, ban ngành cấp tỉnh; nhóm người dân gồm 399 người được tính toán khoa học theo công thức Slovin với mức sai số e bằng 0,05 trên tổng quy mô dân số 181.047 người của huyện năm 2020. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu cụm đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - xã hội, sau đó phân bổ ngẫu nhiên phiếu khảo sát cho từng hộ dân tại các xã được chọn.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, cùng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00 điểm. Tác giả lựa chọn phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu vì công cụ này hỗ trợ phân tổ dữ liệu logic, tính toán các chỉ số tốc độ phát triển liên hoàn và biểu diễn trực quan các chiều cạnh định lượng, định tính, hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy của đề tài quản lý kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì ở mức khá cao và ổn định. Tổng sản phẩm địa phương năm 2020 đạt 6.502,9 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 7,2% và bằng 100,6% so với kế hoạch năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ mức 43,3 triệu đồng năm 2019 lên 46,7 triệu đồng vào năm 2020, tương ứng với mức tăng trưởng 7,9%.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hóa. Khu vực công nghiệp - xây dựng giữ vai trò chủ đạo chiếm 50,0% cơ cấu toàn huyện (riêng ngành công nghiệp đạt tỷ trọng 41,7%), khu vực thương mại - dịch vụ vươn lên chiếm 41,2%, trong khi khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm dần tỷ trọng xuống còn 8,8%.

Thứ ba, cơ cấu sử dụng đất đai phản ánh tiềm năng chuyển đổi lớn. Trong tổng diện tích tự nhiên 11.783,4 ha, quỹ đất nông nghiệp chiếm 7.254,4 ha (tương ứng 61,56%), đất phi nông nghiệp chiếm hơn 38%. Đây là nguồn tư liệu sản xuất màu mỡ, tạo điều kiện thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh cây trồng kết hợp quỹ đất đón sóng đầu tư khu đô thị mới như Hồng Hạc, An Bình, Gia Đông.

Thứ tư, hiệu quả quản trị nhà nước về kinh tế đạt mức khá với điểm trung bình thang đo Likert dao động từ 3,45 đến 3,82 điểm. Dẫu vậy, công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra, giám sát chất lượng các dự án hạ tầng kỹ thuật vẫn bộc lộ hạn chế, chưa giải quyết dứt điểm các vướng mắc về giải phóng mặt bằng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp Thuận Thành đạt được các kết quả nổi bật là việc tận dụng tốt vị trí địa lý đắc địa, nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 25 km và cách thành phố Bắc Ninh 15 km, tạo sức hút mạnh mẽ cho các dự án khu đô thị và cụm công nghiệp. Khi so sánh đối chiếu với kinh nghiệm phát triển của huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang) có tốc độ tăng trưởng đạt 9,35%/năm và thu nhập đạt 58 triệu đồng/người/năm, hay huyện Sóc Sơn (Hà Nội) đạt tốc độ tăng trưởng 9,64%/năm với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên tới 52,96%, Thuận Thành vẫn còn khoảng cách nhất định về quy mô tích lũy và hạ tầng kỹ thuật khung.

Nhằm tăng tính trực quan cho công tác quản lý, các chuỗi số liệu trên có thể được trình bày thông qua biểu đồ cơ cấu kinh tế dạng hình tròn để làm nổi bật tỷ trọng 50,0% công nghiệp và 41,2% dịch vụ, kết hợp cùng bảng so sánh đối chiếu đa chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng GRDP, giá trị sản xuất và thu nhập bình quân qua ba năm 2018, 2019 và 2020 để các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện xu hướng vận động của nền kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch không gian đô thị và hạ tầng giao thông kết nối liên vùng. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành chủ trì phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh tập trung nguồn vốn ngân sách hoàn thành 100% việc thảm nhựa, bê tông hóa các trục đường liên xã trước năm 2025; đẩy nhanh tiến độ hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị mới như Hồng Hạc và Nam thị trấn Hồ nhằm nâng tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 60%.

Thứ hai, tái cơ cấu nội ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp theo hướng giá trị cao. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chủ trì thu hút đầu tư có chọn lọc vào các cụm công nghiệp hiện hữu, ưu tiên công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ ít phát thải; mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt từ 52% đến 54% vào năm 2025, duy trì tốc độ tăng trưởng ngành trên 11% mỗi năm.

Thứ ba, chuyển dịch mô hình sản xuất nông nghiệp sang nông nghiệp công nghệ cao và sinh thái. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các xã đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, chuyển đổi linh hoạt khoảng 300 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang canh tác rau an toàn, hoa cây cảnh và nuôi trồng thủy sản; phấn đấu nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha canh tác đạt trên 160 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các phòng ban ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công, cam kết tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 98,5%, đồng thời tổ chức tập huấn chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý kinh tế cấp xã, đưa mức độ hài lòng của công dân đạt mức tốt từ 4,21 đến 5,00 điểm vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý kinh tế tại Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành cùng các Sở, ban ngành tỉnh Bắc Ninh: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp cụ thể giúp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, trực tiếp phục vụ đề án hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại IV để đưa Thuận Thành lên thị xã.

Thứ hai, các nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật, doanh nghiệp bất động sản và tiểu thủ công nghiệp: Báo cáo phân tích chuyên sâu về hiện trạng 7.254,4 ha đất nông nghiệp, vị trí các trục giao thông trọng điểm và quy hoạch khu đô thị sinh thái giúp các nhà đầu tư nhận diện tiềm năng sinh lời và đưa ra quyết định phân bổ nguồn vốn chính xác.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là hình mẫu thực tế về phương pháp luận nghiên cứu cấp huyện, minh chứng qua việc vận dụng công thức chọn mẫu Slovin khảo sát 426 đối tượng và kỹ thuật phân tích kết hợp số liệu thứ cấp - sơ cấp.

Thứ tư, ban quản trị các hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn: Giúp các đơn vị nắm bắt xu hướng dịch chuyển với 41,2% tỷ trọng dịch vụ thương mại, từ đó chủ động cơ cấu lại ngành nghề, tiếp cận các chương trình đào tạo khoa học kỹ thuật và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn tập trung giải quyết bài toán phát triển kinh tế nào cho huyện Thuận Thành? Trả lời: Luận văn giải quyết yêu cầu chuyển dịch mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững trong giai đoạn huyện chuẩn bị lên thị xã. Tác giả phân tích tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,2% và mức thu nhập 46,7 triệu đồng/người/năm năm 2020, từ đó tháo gỡ điểm nghẽn về hạ tầng giao thông và chuyển đổi cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ.

Câu hỏi 2: Phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Trả lời: Tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e bằng 0,05 trên tổng quy mô 181.047 người dân để chọn ra 399 mẫu người dân đại diện theo phương pháp phân tầng, kết hợp 27 mẫu cán bộ quản lý thuộc 12 phòng ban chuyên môn. Thang đo Likert 5 mức độ lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận của xã hội.

Câu hỏi 3: Điểm khác biệt lớn nhất về cơ cấu kinh tế của Thuận Thành so với huyện Sóc Sơn và Hiệp Hòa là gì? Trả lời: Cơ cấu kinh tế của Thuận Thành có tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 50,0% và dịch vụ đạt 41,2%, thể hiện tính cân bằng hơn so với Hiệp Hòa nơi công nghiệp chiếm 56,7%. Tuy vậy, mức thu nhập 46,7 triệu đồng của Thuận Thành vẫn thấp hơn Sóc Sơn đạt 52 triệu đồng và Hiệp Hòa đạt 58 triệu đồng.

Câu hỏi 4: Đâu là định hướng then chốt để phát triển ngành nông nghiệp huyện trong thời gian tới? Trả lời: Giải pháp trọng tâm là tái cơ cấu 7.254,4 ha đất nông nghiệp, chuyển đổi diện tích trồng lúa năng suất thấp sang mô hình sản xuất hàng hóa chuyên canh và rau an toàn. Huyện đặt mục tiêu nâng giá trị thu hoạch bình quân đạt trên 160 triệu đồng/ha/năm giai đoạn 2023 - 2025 thông qua ứng dụng công nghệ tưới tiêu hiện đại.

Câu hỏi 5: Các kiến nghị trong luận văn có thể áp dụng trực tiếp vào công tác chỉ đạo điều hành không? Trả lời: Toàn bộ giải pháp được thiết kế đồng bộ với Nghị định số 37/2014/NĐ-CP và kế hoạch phát triển của tỉnh Bắc Ninh. Các mục tiêu về giải phóng mặt bằng, cải cách thủ tục hành chính đạt trên 98,5% hoàn toàn phù hợp với nguồn lực thực tế và phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế huyện Thuận Thành giai đoạn 2018 - 2020 với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 7,2%.
  • Làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành tiến bộ khi khu vực công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm tới 91,2% giá trị sản xuất.
  • Thu thập và phân tích định lượng thành công nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng từ 426 mẫu điều tra cán bộ và người dân địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch hạ tầng, phát triển công nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao và nâng cao năng lực bộ máy quản lý đến năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc đóng góp vào đề án phát triển huyện Thuận Thành trở thành thị xã văn minh, giàu đẹp.

Công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Đức là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn có giá trị cao đối với ngành Quản lý kinh tế cấp địa phương. Trong lộ trình triển khai từ nay đến năm 2025, chính quyền địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp về giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng khung. Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và doanh nghiệp quan tâm hãy khai thác toàn diện các dữ liệu và đề xuất của luận văn để phục vụ đắc lực cho công tác hoạch định chính sách kinh tế.