Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam, khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn tiếp tục giữ vai trò động lực đối với sự ổn định kinh tế - xã hội. Cả nước có hơn 13 triệu hộ nông dân, đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn cung hàng hóa nông sản: tỷ suất hàng hóa của lúa gạo đạt trên 50%, cà phê 45%, cao su 85%, chè trên 60% và điều trên 90%. Mặc dù vậy, khu vực nông thôn vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại: quy mô đất đai manh mún do việc phân chia đất bình quân trước đây làm hạn chế khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật; mâu thuẫn giữa tốc độ tăng dân số và sự thiếu hụt việc làm kết hợp với tính thời vụ nông nghiệp tạo ra tình trạng dư thừa lao động; cùng với đó là tình trạng thiếu vốn đầu tư và thiếu kiến thức thị trường. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước thời điểm nghiên cứu là 28,9%, riêng khu vực nông thôn là 35,7% (dao động từ 22% ở vùng Đông Nam Bộ đến 68,7% ở vùng Tây Bắc), với hơn 1 triệu hộ nghèo trên toàn quốc.
Xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một địa bàn thuần nông miền núi, nơi kinh tế hộ đóng vai trò hạt nhân trong đời sống kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động kinh tế hộ tại đây còn bộc lộ nhiều hạn chế về tích lũy vốn, năng suất lao động và khả năng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Đề tài khóa luận được xác lập nhằm giải quyết các mâu thuẫn này.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại địa bàn, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm tháo gỡ khó khăn và thúc đẩy kinh tế hộ phát triển. Mục tiêu cụ thể gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước về phát triển kinh tế hộ, làm rõ quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Đánh giá thực trạng kinh tế hộ tại địa phương nghiên cứu.
- Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh tế của các hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm 2011 - 2013; số liệu sơ cấp điều tra hộ được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về hộ và kinh tế hộ từ các tài liệu kinh tế chuyên ngành, định nghĩa của Liên Hợp Quốc, quan điểm của Raul Hunnena và định nghĩa của Frank Ellis (1988) về nông hộ. Khái niệm phát triển bền vững được viện dẫn theo Tuyên bố Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất năm 1992 tại Rio de Janeiro. Đề tài vận dụng khung phân loại kinh tế nông hộ thành 5 nhóm: hộ sinh tồn, hộ tự túc, hộ sản xuất nhỏ, hộ sản xuất hàng hóa lớn và nhóm hộ kiêm ngành nghề dịch vụ. Các chính sách quản lý nông nghiệp của Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử được rà soát, đặc biệt là Chỉ thị 100-CT/TW (năm 1981) về khoán sản phẩm và Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị (ngày 5/5/1988) khẳng định vị trí tự chủ của kinh tế hộ nông dân. Nghiên cứu cũng phân tích kinh nghiệm điều tiết vĩ mô, hỗ trợ giá, phát triển kênh phân phối nông sản và tín dụng nông nghiệp của Thái Lan, Trung Quốc và Malaysia.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, văn bản quản lý kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2013 thu thập từ UBND xã Tân Đức và Ban Thống kê xã.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp và phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ chủ chốt cùng các chủ hộ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 trên tổng số 17 xóm của xã (gồm Xóm Ngoài, Xóm Diễn và Xóm Phúc Thịnh). Cỡ mẫu khảo sát là 60 hộ (mỗi xóm điều tra 20 hộ), phân bổ theo 3 nhóm kinh tế: 14 hộ khá (23,33%), 41 hộ trung bình (68,33%) và 5 hộ nghèo (8,33%).
- Tiêu chí phân nhóm hộ: Dựa theo quy định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình, căn cứ vào mức thu nhập bình quân/người/tháng: hộ nghèo (dưới 400.000 đồng), hộ cận nghèo (từ 401.000 đồng), hộ trung bình (từ 521.000 đồng), hộ khá (từ 601.000 đồng).
- Xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp, phân tổ và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (với $Q_i$ là số lượng sản phẩm thứ $i$, $P_i$ là giá bán tương ứng).
- Chi phí trung gian: $IC = \sum C_i$ (với $C_i$ là các khoản chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên).
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
- Giá trị tích lũy của hộ: $VA - \text{Chi phí sinh hoạt}$.
- Thu nhập hỗn hợp ($MI$), thu nhập bình quân/người/tháng và các chỉ số diện tích, năng suất, lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, yêu cầu thực hiện cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với công tác phát triển nông thôn tại huyện Phú Bình.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về hộ nông dân và đặc trưng của kinh tế nông hộ (sự thống nhất giữa sở hữu, quản lý và sử dụng nguồn lực; tính tự điều chỉnh linh hoạt; sự gắn kết giữa quyền lợi và kết quả lao động). Phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến kinh tế hộ gồm: nhóm chủ quan (đất đai, vốn đầu tư, trình độ lao động) và nhóm khách quan (điều kiện tự nhiên, cơ chế thị trường đầu vào/đầu ra, chính sách pháp luật của Nhà nước). Tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển trang trại và chính sách bình ổn giá nông sản từ Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia, cũng như lược sử phát triển kinh tế hộ tại Việt Nam qua các thời kỳ: trước 1954, cải cách ruộng đất (1955 - 1959), thời kỳ hợp tác hóa tập trung (1960 - 1980), giai đoạn khoán 100 và Nghị quyết 10 từ 1988 đến nay.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kinh tế hộ tại xã Tân Đức; giới hạn phạm vi không gian và thời gian khảo sát; xây dựng quy trình thu thập thông tin sơ cấp với bảng câu hỏi cho 60 hộ tại 3 xóm đại diện; thiết lập các công thức toán kinh tế tính toán $GO$, $IC$, $VA$ và phương pháp phân tổ thống kê trên bảng tính điện tử.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phần này tập trung phân tích thực trạng địa bàn và dữ liệu điều tra mẫu:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Đức: Xã có diện tích tự nhiên 1.067,14 ha; địa hình bán sơn địa lượn sóng; hệ thống thủy văn phụ thuộc vào sông Đào cùng 3 hồ đập (hồ Quẫn 8,5 ha, hồ Ngò Thái 12,9 ha, hồ Viên 8,0 ha phụ trách tưới 70 ha đất canh tác) và 6 trạm bơm điện. Hệ thống giao thông còn lạc hậu với 12,54% đường liên xóm và 14,74% đường liên xã được kiên cố hóa, 100% đường trục nội đồng (24,57 km) là đường đất.
- Kết quả sản xuất kinh doanh toàn xã giai đoạn 2011 - 2013: Tổng giá trị sản xuất tăng trưởng bình quân 3,56%/năm. Năm 2013, ngành nông nghiệp chiếm 44,53% (594,38 triệu đồng), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 33,76% (450,68 triệu đồng), thương mại - dịch vụ đạt 16,50% (220,22 triệu đồng) và lâm nghiệp đạt 5,20% (69,45 triệu đồng).
- Thực trạng 60 nông hộ khảo sát: Trình độ học vấn của chủ hộ có sự cách biệt rõ rệt (hộ khá có 14,29% đạt trình độ trung cấp trở lên; hộ nghèo có 40% chỉ học hết cấp I, 60% cấp II, không có ai học cấp III). Về nhà ở, 100% hộ khá và trung bình có nhà kiên cố hoặc bán kiên cố, trong khi nhóm hộ nghèo có 20% hộ đang ở nhà tạm.
- Chi phí và kết quả sản xuất: Trong trồng trọt, lúa nước là cây lương thực chủ đạo với năng suất đạt từ 200 kg/sào (hộ nghèo) đến 250 kg/sào (hộ khá), giá bán bình quân 4.500 đồng/kg. Trong chăn nuôi, lợn thịt và gà là hai nguồn thu lớn nhất, giá bán lợn hơi bình quân 45.000 đồng/kg và gà thịt đạt 100.000 đồng/kg. Mức đầu tư chi phí chăn nuôi bình quân của hộ khá đạt 25,26 triệu đồng/năm, hộ trung bình đạt 19,50 triệu đồng/năm và hộ nghèo đạt 14,55 triệu đồng/năm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu chỉ ra cơ cấu sử dụng đất đai, nguồn nhân lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của xã Tân Đức nói chung và các nhóm hộ khảo sát nói riêng qua các số liệu tổng hợp cụ thể:
| Chỉ tiêu đất đai toàn xã Tân Đức |
Năm 2011 (ha) |
Cơ cấu 2011 (%) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
So sánh 2013/2011 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.067,14 |
100,00 |
1.067,14 |
100,00 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
851,51 |
79,79 |
847,78 |
79,44 |
99,56 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
562,92 |
52,74 |
551,04 |
51,63 |
97,89 |
| + Đất trồng lúa |
495,40 |
46,41 |
492,19 |
46,12 |
99,35 |
| + Đất cây hàng năm khác |
67,52 |
6,33 |
58,85 |
5,51 |
87,16 |
| - Đất cây lâu năm |
45,12 |
4,23 |
57,42 |
5,38 |
127,26 |
| - Đất lâm nghiệp |
243,47 |
22,82 |
239,32 |
22,43 |
98,30 |
| + Rừng trồng |
90,35 |
8,47 |
88,22 |
8,27 |
97,64 |
| + Rừng tự nhiên |
153,12 |
14,35 |
151,10 |
14,16 |
98,68 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
215,63 |
20,21 |
219,36 |
20,56 |
101,73 |
| - Đất ở |
73,85 |
6,93 |
78,14 |
7,33 |
105,81 |
| - Đất chuyên dùng |
2,28 |
0,21 |
1,72 |
0,16 |
75,44 |
| - Đất chưa sử dụng |
139,50 |
13,07 |
139,50 |
13,07 |
100,00 |
Sự phân hóa về nguồn lực, tư liệu sản xuất và mức thu nhập giữa các nhóm hộ điều tra được thể hiện qua bảng so sánh kinh tế kỹ thuật năm 2013:
| Chỉ tiêu kinh tế hộ điều tra (Năm 2013) |
Đơn vị tính |
Nhóm Hộ khá (n=14) |
Nhóm Hộ trung bình (n=41) |
Nhóm Hộ nghèo (n=5) |
| Số nhân khẩu bình quân |
Khẩu/hộ |
4,50 |
4,71 |
3,80 |
| Số lao động bình quân |
Lao động/hộ |
2,79 |
2,49 |
1,80 |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
Sào/nhóm |
159,00 |
308,00 |
35,00 |
| Đất lâm nghiệp |
ha/nhóm |
135,00 |
112,00 |
11,00 |
| Trang bị máy cày bừa |
Cái |
9 |
16 |
0 |
| Trang bị máy xay xát |
Cái |
10 |
15 |
0 |
| Trâu bò cày kéo |
Con |
10 |
37 |
6 |
| Năng suất lúa bình quân |
kg/sào |
250 |
220 |
200 |
| Xuất chuồng lợn thịt bình quân |
con/hộ |
12,50 |
10,98 |
7,00 |
| Trọng lượng xuất chuồng bình quân |
kg/con |
70 |
60 |
50 |
| Tổng chi phí chăn nuôi/hộ/năm |
1.000 đồng |
25.262 |
19.503 |
14.550 |
| Tổng thu nhập bình quân/hộ/năm |
1.000 đồng |
36.129,82 |
33.701,43 |
19.xxx |
| Thu nhập bình quân/người/tháng |
1.000 đồng |
669,07 |
596,27 |
358,98 |
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Tăng cường quy hoạch và dồn đổi ruộng đất nhằm hạn chế tình trạng manh mún, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào khâu làm đất và thu hoạch.
- Khôi phục và mở rộng các nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống (như đan rổ, thêu ren, điêu khắc mộc) nhằm giải quyết lao động dư thừa trong các thời điểm nông nhàn.
- Nâng cấp mạng lưới hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn, ưu tiên kiên cố hóa 24,57 km đường trục nội đồng còn là đường đất.
- Mở rộng các chương trình khuyến nông, tập huấn kỹ thuật chăn nuôi phòng chống dịch bệnh, và tăng cường nguồn vốn vay ưu đãi qua các tổ chức chính trị - xã hội giúp hộ nghèo có vốn mua con giống và vật tư.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu kinh tế hộ nông dân tại một xã trung du miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chỉ ra mối tương quan thuận giữa quy mô tư liệu sản xuất (máy móc, đất đai), trình độ học vấn của chủ hộ với mức thu nhập bình quân đầu người, đồng thời minh chứng chu trình sản xuất nông hộ khép kín (lấy phế phẩm trồng trọt nuôi gia súc và dùng phân bón hữu cơ phục hồi đất) là phương thức tự cân đối chi phí trung gian phổ biến tại địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 60 hộ trên địa bàn 3 xóm (chiếm 17,65% số xóm của xã Tân Đức), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ các tiểu vùng địa hình khác nhau trong xã chưa thật toàn diện.
- Nguồn số liệu hạch toán chi phí và thu nhập của nông hộ chủ yếu dựa vào trí nhớ và ước tính của người dân thông qua bảng hỏi phỏng vấn, do bà con nông dân chưa có tập quán ghi chép sổ sách thu chi hàng ngày.
- Nghiên cứu chưa đi sâu lượng hóa chuỗi giá trị và kênh tiêu thụ nông sản bên ngoài phạm vi thị trường huyện Phú Bình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô chọn mẫu trên toàn bộ 17 xóm của xã, theo dõi chuỗi số liệu theo thời gian dài hơn để đánh giá tác động của biến động giá vật tư đầu vào, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về mô hình hợp tác xã kiểu mới trong việc liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho kinh tế hộ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên đất đai khi thực hiện các đề tài điều tra nông thôn và phân tích kinh tế vi mô ở cấp nông hộ.
- Cán bộ làm công tác khuyến nông, thống kê và quản lý kinh tế - xã hội cấp xã, huyện trong việc tham khảo phương pháp phân nhóm hộ, tính toán hệ thống chỉ tiêu $GO, IC, VA$ và đánh giá năng lực sản xuất nông hộ.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: phương pháp thiết kế phiếu điều tra nông hộ thực địa, bảng biểu hạch toán chi phí cây lúa và đàn vật nuôi theo chu kỳ năm, cùng khung phân tích các nhân tố hạn chế nguồn lực sản xuất của nhóm hộ nghèo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí phân loại các nhóm hộ khảo sát tại địa bàn xã Tân Đức được căn cứ vào quy định nào?
Tác giả căn cứ vào quy định phân loại hộ theo mức thu nhập bình quân trên nhân khẩu mỗi tháng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình ban hành: hộ nghèo có thu nhập dưới 400.000 đồng/người/tháng; hộ cận nghèo từ 401.000 đồng/người/tháng; hộ trung bình từ 521.000 đồng/người/tháng; hộ khá từ 601.000 đồng/người/tháng.
2. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã Tân Đức giai đoạn 2011 - 2013 như thế nào?
Hạ tầng thủy lợi của xã gồm 3 hồ đập (Quẫn, Ngò Thái, Viên) tưới tiêu cho 70 ha, 6 trạm bơm điện phục vụ 80 ha, kênh cấp 3 kiên cố hóa đạt 56,0% và kênh tiêu kiên cố hóa đạt 51,92%. Mạng lưới giao thông còn hạn chế: đường liên xã mới kiên cố hóa được 14,74% (1,83 km/12,42 km), đường liên xóm đạt 12,54% (4,85 km/38,67 km), toàn bộ 24,57 km đường trục chính nội đồng vẫn là đường đất.
3. Cơ cấu diện tích đất đai của xã Tân Đức có sự chuyển biến ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã giữ nguyên 1.067,14 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng giảm nhẹ từ 79,79% (851,51 ha năm 2011) xuống 79,44% (847,78 ha năm 2013). Đất trồng lúa giảm từ 495,40 ha xuống 492,19 ha. Đất cây lâu năm tăng từ 45,12 ha lên 57,42 ha. Đất phi nông nghiệp tăng từ 215,63 ha (20,21%) lên 219,36 ha (20,56%), trong đó đất ở tăng từ 73,85 ha lên 78,14 ha.
4. Mức chênh lệch thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng giữa nhóm hộ khá và hộ nghèo là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra năm 2013, thu nhập bình quân của nhóm hộ khá đạt 669,07 nghìn đồng/người/tháng, nhóm hộ trung bình đạt 596,27 nghìn đồng/người/tháng, trong khi nhóm hộ nghèo chỉ đạt 358,98 nghìn đồng/người/tháng. Mức chênh lệch giữa hộ khá và hộ nghèo là 310,09 nghìn đồng/người/tháng.
5. Những ngành nghề phi nông nghiệp nào đang hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn tại xã Tân Đức?
Ngoại trừ sản xuất trồng trọt và chăn nuôi, các hộ dân trên địa bàn xã tham gia phát triển một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống gồm nghề đan rổ, nghề thêu ren và điêu khắc gỗ, cùng các hoạt động dịch vụ cơ giới phục vụ nông nghiệp như xay xát lúa gạo, tuốt lúa và vận chuyển hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Thị Điệp đã phản ánh có hệ thống thực trạng sản xuất, phân bổ nguồn lực và mức sống của các tầng lớp nông hộ tại xã Tân Đức, huyện Phú Bình trong giai đoạn 2011 - 2013. Bằng phương pháp khảo sát 60 hộ mẫu kết hợp dữ liệu thống kê địa phương, công trình đã làm rõ khoảng cách về tư liệu sản xuất, chi phí đầu tư và thu nhập giữa các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo. Các giải pháp đề xuất về dồn điền đổi thửa, kiên cố hóa giao thông nội đồng và khôi phục nghề phụ truyền thống mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.