Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng gia tăng, các ngân hàng thương mại đẩy mạnh việc cung ứng sản phẩm thẻ thanh toán nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Thẻ thanh toán không chỉ đóng vai trò là phương tiện thanh toán tiện ích, an toàn, thay thế tiền mặt mà còn là thước đo phản ánh trình độ công nghệ và chất lượng dịch vụ của mỗi tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Bình Dương – Phòng giao dịch (PGD) Thủ Dầu Một, việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn tiền gửi không kỳ hạn, gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Trang Đài (ngành Tài chính ngân hàng, Trường Đại học Thủ Dầu Một, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Mai) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán, bao gồm danh mục sản phẩm, hồ sơ, điều kiện và quy trình phát hành thẻ tại Sacombank – CN Bình Dương – PGD Thủ Dầu Một.
- Phân tích các ưu điểm, nhược điểm, cơ hội và thách thức (SWOT) đối với hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của phòng giao dịch.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại đơn vị trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Sacombank – CN Bình Dương – PGD Thủ Dầu Một.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Thủ Dầu Một (thuộc Chi nhánh Bình Dương), địa chỉ tại số 425 Cách Mạng Tháng Tám, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thẻ ngân hàng dựa trên các tài liệu chuyên ngành:
- Khái niệm và đặc điểm: Kế thừa định nghĩa của Bùi Vũ Thái Sơn (2018) và Nguyễn Hồng Mơ (2016), xác định thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc định chế tài chính phát hành, cho phép chủ thẻ thực hiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ, rút tiền mặt tại máy ATM hoặc quầy giao dịch trong phạm vi số dư tiền gửi.
- Lược khảo nghiên cứu liên quan: Tác giả tổng hợp kết quả từ các công trình trước đó:
- Nghiên cứu của Nguyễn Lê Nhật Anh (2018) về dịch vụ thanh toán thẻ tại Agribank Thừa Thiên Huế.
- Nghiên cứu của Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2006) về mô hình 9 nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ).
- Đề tài của Nguyễn Hải Yến (2018) tại BIDV – Chi nhánh Ban Mê, Đắk Lắk.
- Luận văn của Bùi Vũ Thái Sơn (2018) tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị.
- Đề tài của Ngô Hải Linh (2004) tại Techcombank.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê hoạt động thẻ và nhân sự của PGD Thủ Dầu Một giai đoạn 2017–2019; tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành. Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp chuyên viên tư vấn Nguyễn Huỳnh Thảo Yến tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm 2018/2017 và 2019/2018) và phương pháp phân tích số liệu tài chính để đánh giá quy mô phát hành, doanh số giao dịch, doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ mảng dịch vụ thẻ. Đồng thời, công cụ phân tích ma trận SWOT được áp dụng để đánh giá toàn diện môi trường hoạt động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Bình Dương – PGD Thủ Dầu Một
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung và các đặc trưng sản phẩm thẻ của Sacombank:
- Phân loại sản phẩm thẻ: Bao gồm thẻ nội địa (Napas) và thẻ quốc tế (Sacombank Visa Debit, Sacombank MasterCard, Sacombank UnionPay, Sacombank Visa Imperial Signature dành cho khách hàng cao cấp, thẻ thanh toán quốc tế doanh nghiệp). Ngoài ra còn có thẻ đồng thương hiệu như Sacombank – Novaland (tích hợp thẻ ra vào khu dân cư) và thẻ sinh viên liên kết với các trường đại học (Đại học Ngân hàng TP.HCM, Đại học Công nghệ TP.HCM, Đại học Văn Hiến, Đại học Kinh tế - Tài chính).
- Quy trình phát hành thẻ gồm 5 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mở thẻ từ khách hàng cá nhân hoặc doanh nghiệp.
- Bước 2: Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ pháp lý (CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với cá nhân; giấy phép kinh doanh, thông báo mẫu dấu, CMND người đại diện đối với doanh nghiệp) và hoàn thiện phiếu đăng ký kiêm hợp đồng dịch vụ.
- Bước 3: Chuyên viên tư vấn kiểm tra, xác thực thông tin trên hệ thống và chuyển Kiểm soát viên xử lý giao dịch phê duyệt.
- Bước 4: Cung cấp số tài khoản cho khách hàng giao dịch trước và hẹn nhận thẻ sau 01 tuần.
- Bước 5: Trao thẻ, kiểm tra chữ ký, kích hoạt thẻ, cấp mã PIN và hướng dẫn khách hàng cài đặt, sử dụng ứng dụng di động (mSign, mSacombank, Sacombank Pay).
- Các yếu tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá: Phân tích các yếu tố khách quan (kinh tế, môi trường xã hội, thói quen tiêu dùng tiền mặt) và chủ quan (chất lượng thẻ, biểu phí, hạ tầng công nghệ, chính sách marketing, trình độ nhân sự, quản trị rủi ro). Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm số lượng thẻ phát hành/hoạt động, doanh số giao dịch, mức độ đa dạng hóa sản phẩm, mạng lưới ATM/POS/ĐVCNT và lợi nhuận thuần từ dịch vụ thẻ.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Sacombank – CN Bình Dương – PGD Thủ Dầu Một
Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, kết quả kinh doanh chung và thực trạng kinh doanh thẻ tại đơn vị:
- Tình hình nhân sự và tổ chức: PGD Thủ Dầu Một thành lập ngày 12/05/2004. Giai đoạn 2017–2018 có 27 nhân sự, năm 2019 có 26 nhân sự (01 nhân sự nữ nghỉ thai sản). Về trình độ, nhân sự có trình độ Đại học chiếm 81,48% (22 người năm 2017–2018; 21 người năm 2019), trình độ khác chiếm 18,52% (5 người). Cơ cấu giới tính gồm 15 nữ (55,56%) và 12 nam (44,44%). Độ tuổi lao động trẻ chiếm ưu thế: dưới 30 tuổi có 8 người (29,63%), từ 30 đến dưới 35 tuổi có 9 người (33,33%), từ 35 đến 40 tuổi có 5 người (18,52%), từ 40 tuổi trở lên có 5 người (18,52%).
- Kết quả hoạt động kinh doanh chung: Lợi nhuận sau thuế của PGD năm 2017 đạt 13.792,8 triệu đồng; năm 2018 tăng thêm 4.896,8 triệu đồng (+37,03%); năm 2019 tăng thêm 5.670,4 triệu đồng (+31,29%). Tổng thu hoạt động năm 2019 đạt 21.108 triệu đồng (+28,43% so với 2018), chi phí hoạt động năm 2019 là 4.088 triệu đồng (+17,39% so với 2018).
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
| Tổng thu hoạt động |
- |
- |
21.108 |
+33,28% |
+28,43% |
| Tổng chi phí hoạt động |
- |
- |
4.088 |
+20,53% |
+17,39% |
| Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
- |
+37,03% |
+31,29% |
| Lợi nhuận sau thuế |
13.792,8 |
18.689,6 |
24.360,0 |
+37,03% |
+31,29% |
- Quy mô phát hành và sử dụng thẻ:
- Thẻ cá nhân: Số lượng phát hành năm 2017 đạt 6.944 thẻ, năm 2018 đạt 7.395 thẻ (+6,34%), năm 2019 đạt 8.226 thẻ (+10,99%). Số lượng thẻ cá nhân thực tế sử dụng năm 2018 là 6.106 thẻ (+5,51% so với 2017), năm 2019 đạt 6.956 thẻ (+11,71% so với 2018), tỷ lệ thẻ sử dụng trên phát hành đạt khoảng 96%.
- Thẻ doanh nghiệp: Số lượng phát hành năm 2017 là 18 thẻ, năm 2018 đạt 23 thẻ (+27,78%), năm 2019 đạt 38 thẻ (+65,22%). Toàn bộ 100% thẻ doanh nghiệp phát hành đều được đưa vào sử dụng.
| Phân loại thẻ (ĐVT: Thẻ) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
| Thẻ phát hành cá nhân |
6.944 |
7.395 |
8.226 |
+6,34% |
+10,99% |
| Thẻ phát hành doanh nghiệp |
18 |
23 |
38 |
+27,78% |
+65,22% |
| Thẻ sử dụng cá nhân |
5.727 |
6.106 |
6.956 |
+5,51% |
+11,71% |
| Thẻ sử dụng doanh nghiệp |
18 |
23 |
38 |
+27,78% |
+65,22% |
- Doanh số giao dịch qua thẻ:
- Doanh số tại đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) năm 2018 tăng 240,6 triệu đồng (+19,96%), năm 2019 đạt 1.595,1 triệu đồng, tăng thêm 149,8 triệu đồng (+10,36%).
- Doanh số tại ATM năm 2018 tăng 78,9 triệu đồng (+13,97%), năm 2019 tăng 68,3 triệu đồng (+10,61%).
- Doanh số tại máy POS năm 2018 tăng 103,5 triệu đồng (+18,33%), năm 2019 tăng 90 triệu đồng (+13,94%). Giao dịch tại ĐVCNT luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh số giao dịch.
- Kết quả tài chính từ hoạt động thẻ: Năm 2019, doanh thu từ kinh doanh thẻ đạt 1.798 triệu đồng (tăng 233 triệu đồng, tương ứng +16,69% trong năm 2018; tăng 168 triệu đồng, tương ứng +10,31% trong năm 2019). Chi phí kinh doanh thẻ năm 2017 là 145 triệu đồng, năm 2018 là 178 triệu đồng (+22,76%), năm 2019 là 211 triệu đồng (+18,54%). Lợi nhuận thuần từ thẻ năm 2019 đạt 1.587 triệu đồng (năm 2018 tăng 200 triệu đồng, tương ứng +15,97%; năm 2019 tăng 135 triệu đồng, tương ứng +9,3%).
- Hạ tầng và thành tích đạt được: Toàn hệ thống Sacombank sở hữu 1.681 máy POS (75% tích hợp công nghệ chạm). Sacombank nhận nhiều giải thưởng từ Tổ chức thẻ quốc tế Visa trong các năm 2017, 2018 (Top ngân hàng về doanh số QR Pay, Tap to Pay, Visa Debit) và năm 2019 (dẫn đầu về doanh số thanh toán, tốc độ tăng trưởng doanh số chấp nhận thẻ và tỷ lệ thiết bị chấp nhận thẻ không tiếp xúc).
- Phân tích ma trận SWOT:
- Điểm mạnh (S): Sản phẩm đa dạng; tính năng an toàn, bảo mật cao; mạng lưới ATM/POS rộng khắp; liên kết quốc tế mạnh mẽ.
- Điểm yếu (W): Thẻ nội địa Napas tại ATM bắt buộc nhập đồng thời mật khẩu và số CMND/CCCD gây bất tiện cho khách hàng; hệ thống Internet Banking bảo trì không có thông báo trước về thời gian cụ thể.
- Cơ hội (O): Chủ trương phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và cơ quan thuế; Sacombank thuộc nhóm 35/41 ngân hàng cung cấp đầy đủ cả thẻ nội địa và quốc tế.
- Thách thức (T): Áp lực cạnh tranh về phí dịch vụ khi khách hàng phản ánh biểu phí của Sacombank cao hơn một số ngân hàng khác trên địa bàn.
Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Bình Dương – PGD Thủ Dầu Một
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển trong 5 năm tới và 6 nhóm giải pháp thực tiễn:
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mới, đa dạng hóa tiện ích và đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi theo lĩnh vực tiêu dùng.
- Tích hợp tính năng nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản tại cây ATM, tối ưu vị trí đặt máy dựa trên tần suất giao dịch của khách hàng.
- Mở rộng liên kết đơn vị chấp nhận thẻ tại các trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử, trường học, bệnh viện (thu hộ viện phí, học phí, hóa đơn điện nước).
- Đẩy mạnh công tác marketing, cải tiến giao diện trang web trực quan và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên viên tư vấn.
- Xem xét, điều chỉnh biểu phí dịch vụ giao dịch thẻ theo hướng cạnh tranh và linh hoạt hơn.
- Cải thiện công tác chăm sóc khách hàng: chủ động gửi thông báo lịch bảo trì/nâng cấp hệ thống Internet Banking trước 01–02 ngày qua tin nhắn/email; hướng dẫn rõ ràng lý do bảo mật của việc xác thực CMND tại ATM đối với thẻ Napas.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động của đơn vị:
- Đánh giá toàn diện bức tranh kinh doanh thẻ tại Sacombank PGD Thủ Dầu Một: Khẳng định sự tăng trưởng liên tục về số lượng thẻ cá nhân (đạt 8.226 thẻ phát hành năm 2019) và thẻ doanh nghiệp (đạt 38 thẻ phát hành năm 2019), doanh thu mảng thẻ đạt 1.798 triệu đồng và lợi nhuận thuần đạt 1.587 triệu đồng vào năm 2019.
- Chỉ rõ điểm nghẽn kỹ thuật và quy trình: Xác định chính xác hai hạn chế vận hành thực tế tại đơn vị là yêu cầu nhập số CMND khi rút tiền thẻ Napas tại ATM và việc thiếu thông báo trước khi bảo trì hệ thống ngân hàng điện tử.
- Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực tế thực tập, giúp đơn vị có căn cứ tham khảo để hoàn thiện chất lượng dịch vụ khách hàng và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện trong thời gian thực tập 4 tuần với các giới hạn cụ thể:
- Hạn chế về dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2017–2019 tại phạm vi một phòng giao dịch cụ thể (PGD Thủ Dầu Một), chưa mở rộng so sánh tương quan số liệu với toàn bộ Chi nhánh Sacombank Bình Dương hoặc các ngân hàng đối thủ cùng địa bàn.
- Hạn chế về phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên viên nội bộ, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng sử dụng thẻ để chạy mô hình hồi quy kiểm định mức độ hài lòng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát ý kiến khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc để định lượng các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ Sacombank; nghiên cứu tác động của các phương thức thanh toán mới (ví điện tử liên kết, thanh toán không tiếp xúc) trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp phân tích số liệu kinh doanh thẻ và kỹ thuật xây dựng ma trận SWOT cho một chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tại Sacombank PGD Thủ Dầu Một: Sử dụng các kiến nghị về thông báo bảo trì hệ thống và tư vấn quy trình giao dịch thẻ Napas để cải thiện chất lượng phục vụ và giảm thiểu khiếu nại của khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2017–2019, số lượng thẻ thanh toán cá nhân và doanh nghiệp phát hành tại Sacombank PGD Thủ Dầu Một thay đổi như thế nào?
Số lượng thẻ cá nhân phát hành tăng từ 6.944 thẻ (2017) lên 7.395 thẻ (2018, +6,34%) và đạt 8.226 thẻ (2019, +10,99%). Số lượng thẻ doanh nghiệp phát hành tăng từ 18 thẻ (2017) lên 23 thẻ (2018, +27,78%) và đạt 38 thẻ (2019, +65,22%). Tỷ lệ sử dụng thẻ doanh nghiệp luôn đạt 100%, trong khi thẻ cá nhân đạt khoảng 96%.
2. Kết quả tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) từ mảng kinh doanh thẻ của phòng giao dịch năm 2019 đạt bao nhiêu?
Năm 2019, doanh thu từ hoạt động thẻ đạt 1.798 triệu đồng (+10,31% so với 2018), chi phí là 211 triệu đồng (+18,54% so với 2018), và lợi nhuận thuần từ dịch vụ thẻ đạt 1.587 triệu đồng (+9,3% so với 2018).
3. Báo cáo đã chỉ ra những điểm yếu (Weaknesses) cụ thể nào trong hoạt động kinh doanh thẻ của Sacombank?
Tác giả chỉ ra 2 điểm yếu chính:
- Thẻ nội địa Napas yêu cầu khách hàng phải nhập cả mật khẩu và số CMND/CCCD khi giao dịch tại ATM, gây bất tiện nếu khách hàng quên số CMND.
- Hệ thống Internet Banking thường xuyên bảo trì nhưng ngân hàng ít khi gửi thông báo trước về thời gian cụ thể cho khách hàng, dẫn đến hiểu nhầm thẻ/tài khoản bị lỗi.
4. Quy trình phát hành thẻ thanh toán tại PGD Thủ Dầu Một bao gồm mấy bước và thời gian nhận thẻ là bao lâu?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu; (2) Thu thập hồ sơ, giấy tờ và điền phiếu đăng ký; (3) Xác thực thông tin và chuyển Kiểm soát viên phê duyệt; (4) Cấp số tài khoản trước và hẹn nhận thẻ sau 01 tuần; (5) Trao thẻ, kiểm tra chữ ký, kích hoạt thẻ, cấp PIN và hướng dẫn sử dụng ứng dụng (mSign, mSacombank, Sacombank Pay).
5. Sacombank PGD Thủ Dầu Một có quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ chuyên môn như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
PGD có 27 nhân sự (năm 2019 là 26 do 01 nhân sự nữ nghỉ thai sản), gồm 15 nữ (55,56%) và 12 nam (44,44%). Nhân sự có trình độ Đại học chiếm 81,48% (21–22 người), trình độ khác chiếm 18,52% (5 người). Lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm đa số với 62,96% tổng số nhân sự.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Trang Đài đã phản ánh chi tiết thực trạng phát triển mảng thẻ thanh toán tại Sacombank – CN Bình Dương – PGD Thủ Dầu Một giai đoạn 2017–2019 với các chỉ tiêu tăng trưởng khả quan về số lượng thẻ, doanh số giao dịch và lợi nhuận thuần. Thông qua ma trận SWOT, tác giả làm rõ các lợi thế về danh mục sản phẩm, hạ tầng mạng lưới cũng như những tồn tại về biểu phí và công tác thông báo kỹ thuật trực tuyến. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp tính năng nộp tiền tại ATM, mở rộng liên kết chấp nhận thanh toán và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ thẻ tại cơ sở.