Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển dịch của mô hình kinh tế tập thể theo Luật Hợp tác xã năm 2012 đã tạo tiền đề quan trọng cho nông nghiệp Việt Nam bứt phá, nâng tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả trên cả nước từ mức 10% giai đoạn 2013 - 2015 lên hơn 50% vào năm 2018. Tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình – địa bàn cửa ngõ tiếp giáp Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên 36.488,85 ha và quy mô dân số 98.856 người, việc phát triển hợp tác xã kiểu mới giữ vai trò then chốt trong tái cơ cấu sản xuất nông thôn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của các hợp tác xã kiểu mới trên địa bàn huyện Lương Sơn giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các rào cản nội tại và ngoại cảnh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển bền vững đến năm 2025. Về phạm vi, đề tài tập trung khảo sát không gian tại 20 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Lương Sơn, thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và điều tra dữ liệu sơ cấp trong năm 2019.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tạo sinh kế cho lực lượng lao động dồi dào chiếm 68,6% dân số huyện, trong đó đồng bào dân tộc Mường chiếm khoảng 70%. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học để địa phương khai thác tối ưu 18.733,19 ha đất lâm nghiệp (chiếm 49,68% diện tích tự nhiên), thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và đưa nông sản sạch tiếp cận thị trường tiêu thụ lớn tại Hà Nội cách trung tâm huyện khoảng 40 km.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế tập thể của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về hợp tác xã được khởi xướng từ tác phẩm Đường Kách mệnh năm 1927. Bên cạnh đó, khung phân tích bám sát các định chế cốt lõi trong Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Luật Hợp tác xã năm 2012.

Mô hình nghiên cứu tích hợp lý thuyết chuỗi giá trị nông sản với cơ chế liên kết bốn nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà nông và Doanh nghiệp. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: hợp tác xã kiểu mới, nguyên tắc đồng sở hữu, dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ, và chuỗi liên kết giá trị nông nghiệp an toàn. Điểm cốt lõi của hợp tác xã kiểu mới là hoạt động phục vụ tối đa lợi ích thành viên, phân phối thu nhập căn cứ chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ và công sức đóng góp thay vì chỉ dựa trên tỷ lệ vốn góp như doanh nghiệp thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 60 thành viên và cán bộ quản lý đại diện cho các nhóm hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, cùng 10 phiếu phỏng vấn sâu cán bộ chuyên trách tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Sơn, Hội Nông dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng sinh thái nông nghiệp và mức độ phát triển kinh tế khác nhau giữa 20 xã, thị trấn.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình và niên giám thống kê địa phương. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích bảng chéo và phương pháp chuyên khảo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động tài chính, năng lực nhân sự và hiệu quả cung ứng dịch vụ. Timeline nghiên cứu thực địa, khảo sát và xử lý số liệu được triển khai hoàn tất trong nửa đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tổ chức và mức độ bao phủ của hợp tác xã kiểu mới trên địa bàn huyện Lương Sơn còn phân tán. Mặc dù địa bàn có 20 đơn vị hành chính nhưng sự phân bố hợp tác xã không đồng đều giữa các xã vùng cao và vùng thấp. Đa số các hợp tác xã có quy mô vốn điều lệ khiêm tốn, phổ biến ở mức dưới 1,5 tỷ đồng/hợp tác xã, số lượng thành viên bình quân dao động từ 10 đến 25 người, chưa huy động tối đa tiềm năng của 55% tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tại địa phương.

Thứ hai, kết quả sản xuất kinh doanh có bước chuyển biến nhưng hiệu quả chưa cao. Giai đoạn 2016 - 2018, doanh thu bình quân một hợp tác xã nông nghiệp đạt khoảng 1,2 đến 2,5 tỷ đồng/năm, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt khoảng 8% đến 12%. Các dịch vụ chủ yếu dừng lại ở khâu cung ứng đầu vào truyền thống như thủy lợi, giống, phân bón; các dịch vụ chế biến sâu và bao tiêu đầu ra chỉ chiếm dưới 30% tổng cơ cấu doanh thu.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực quản lý còn nhiều hạn chế. Số liệu điều tra cho thấy trên 60% cán bộ trong Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc hợp tác xã chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản về quản trị kinh doanh hoặc kinh tế nông nghiệp, chủ yếu điều hành theo kinh nghiệm thực tế.

Thứ tư, mối liên kết chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu còn ở mức sơ khởi. Dù huyện đã hình thành một số điểm sáng như Hợp tác xã nông sản hữu cơ Trại Hòa hay Hợp tác xã rau hữu cơ Lương Sơn, tỷ lệ hợp tác xã ký kết được hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông sản dài hạn với doanh nghiệp chế biến và chuỗi siêu thị tại Hà Nội chỉ đạt khoảng 20% đến 25%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận thành viên và ban quản trị. Rào cản tiếp cận vốn vay thương mại diễn ra phổ biến do các hợp tác xã thiếu tài sản thế chấp hợp pháp; các khu đất đặt trụ sở hoặc cơ sở sơ chế chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên tập thể hợp tác xã.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại huyện Bảo Thắng (tỉnh Lào Cai) về xây dựng chuỗi liên kết chăn nuôi khép kín hay huyện Hàm Yên (tỉnh Tuyên Quang) với 5 dự án liên kết chuỗi giá trị có tổng vốn đầu tư ban đầu các dự án đạt hàng tỷ đồng, huyện Lương Sơn có lợi thế vượt trội về hạ tầng giao thông và khoảng cách 40 km tới thị trường Thủ đô. Tuy nhiên, sự gắn kết giữa bốn nhà tại Lương Sơn chưa thực sự chặt chẽ.

Các dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp biến động vốn kinh doanh - doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2016 - 2018 và biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ giám đốc hợp tác xã (phân định theo tỷ lệ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học). Việc mô hình hóa này phản ánh rõ nét mối tương quan thuận giữa trình độ chuyên môn của bộ máy điều hành với hiệu quả tài chính của hợp tác xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa năng lực điều hành hợp tác xã.

  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hòa Bình.
  • Hành động: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ trị kinh tế tập thể, kế toán hợp tác xã và kỹ năng xúc tiến thương mại điện tử.
  • Target metric: Phấn đấu giai đoạn 2020 - 2023 đạt 100% cán bộ quản lý chủ chốt được bồi dưỡng kiến thức quản trị, nâng tỷ lệ giám đốc hợp tác xã có trình độ từ cao đẳng, đại học lên trên 75%.

Thứ hai, mở rộng cơ chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi và quỹ hỗ trợ phát triển.

  • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Phòng Tài chính - Kế hoạch.
  • Hành động: Đơn giản hóa quy trình thẩm định dự án sản xuất khả thi, áp dụng cơ chế thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay và dòng tiền hợp đồng kinh tế.
  • Target metric: Giai đoạn 2020 - 2025, nâng hạn mức cho vay ưu đãi bình quân đạt từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng/hợp tác xã, hỗ trợ bù lãi suất 3% đến 5%/năm cho các dự án ứng dụng công nghệ cao.

Thứ ba, đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản sạch.

  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc các hợp tác xã, Hội đồng nhân dân, Hội Nông dân huyện và các doanh nghiệp thu mua.
  • Hành động: Thiết lập các hợp đồng liên kết dọc với các nhà máy chế biến và hệ thống phân phối lớn tại Hà Nội, xây dựng quy ước kiểm soát chất lượng nội bộ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn VietGAP, PGS hữu cơ.
  • Target metric: Giai đoạn 2021 - 2024, đưa tỷ lệ sản lượng nông sản tiêu thụ qua hợp đồng bao tiêu đạt tối thiểu 70%, phát triển thêm 3 đến 5 sản phẩm đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao trở lên.

Thứ tư, quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung gắn với tích tụ ruộng đất và chuyển đổi hạ tầng.

  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân 19 xã, thị trấn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn.
  • Hành động: Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, tạo quỹ đất sạch cho hợp tác xã xây dựng nhà xưởng sơ chế, kho bảo quản lạnh và ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ.
  • Target metric: Đến năm 2025, hoàn thành xây dựng 5 đến 7 vùng chuyên canh sản xuất rau an toàn, cây ăn quả đặc sản quy mô từ 20 đến 50 ha/vùng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý nhà nước tại các Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn và bộ chỉ tiêu khoa học để hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện kinh tế trung du miền núi.

Nhóm 2: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn là cẩm nang hữu ích về mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn, phương pháp quản trị tài chính minh bạch, kinh nghiệm thiết lập quy ước liên kết ngang giữa các hộ thành viên và phương thức ký kết hợp đồng thương mại dịch vụ theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp chế biến, chuỗi siêu thị và thương nhân phân phối nông sản. Báo cáo nghiên cứu mở ra bức tranh tổng thể về tiềm năng cung ứng nông sản hữu cơ, thảo dược, cây ăn quả tại Lương Sơn, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược đầu tư liên kết vùng nguyên liệu ổn định.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu cấp huyện, kỹ thuật kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp và cách tiếp cận chuỗi giá trị trong kinh tế hợp tác.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất cốt lõi của hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 khác biệt như thế nào so với mô hình cũ? Mô hình kiểu mới hoạt động với tư cách tổ chức kinh tế đồng sở hữu, lấy phục vụ nhu cầu kinh tế của thành viên làm trọng tâm thay vì tối đa hóa lợi nhuận đơn thuần. Thu nhập sau thuế được trích lập quỹ không chia và phân phối căn cứ chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên, bảo đảm quyền dân chủ ngang nhau theo nguyên tắc mỗi người một lá phiếu.

Vì sao các hợp tác xã tại huyện Lương Sơn gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng? Trở ngại lớn nhất là đa số hợp tác xã chưa có tài sản thế chấp độc lập, đất đai phục vụ sản xuất chủ yếu là đất giao khoán của hộ gia đình hoặc chưa hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hợp tác xã. Thêm vào đó, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của hơn 60% hợp tác xã chưa đạt chuẩn kiểm toán, làm tăng rủi ro tín dụng.

Huyện Lương Sơn sở hữu những tiềm năng tự nhiên nào để phát triển chuỗi nông sản an toàn? Huyện có 18.733,19 ha đất lâm nghiệp, hệ sinh thái đồi rừng và nguồn nước ngầm dồi dào từ lưu vực sông Bùi. Đặc biệt, vị trí địa lý thuận lợi cách trung tâm Hà Nội 40 km dọc theo Quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh giúp giảm thiểu thời gian vận chuyển, tạo điều kiện hoàn hảo để cung ứng thực phẩm tươi sống, rau hữu cơ cho đô thị lớn.

Mô hình liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp dọc và ngang phát huy hiệu quả ra sao trong thực tế? Liên kết dọc kết nối chặt chẽ hợp tác xã với doanh nghiệp cung ứng đầu vào chất lượng và đơn vị bao tiêu đầu ra theo giá ổn định, giúp cắt giảm chi phí trung gian từ 15% đến 20%. Liên kết ngang ràng buộc các hộ thành viên tuân thủ nghiêm ngặt lịch gieo trồng, thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo đồng nhất về chất lượng và sản lượng hàng hóa.

Cần ưu tiên giải pháp đột phá nào để nâng cao năng lực đội ngũ giám đốc hợp tác xã hiện nay? Giải pháp đột phá là thực hiện chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế, nông nghiệp về làm việc tại hợp tác xã thông qua hỗ trợ lương từ ngân sách nhà nước trong 3 đến 5 năm đầu. Đồng thời, cần tổ chức đào tạo quản trị theo hình thức cầm tay chỉ việc, gắn chứng chỉ quản trị kinh doanh với điều kiện xếp loại hợp tác xã hàng năm.

Kết luận

  • Hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 là mô hình kinh tế tất yếu giúp phát huy sức mạnh kinh tế hộ, thúc đẩy giảm nghèo và tạo việc làm cho 68,6% lực lượng lao động tại huyện Lương Sơn.
  • Thực trạng hoạt động của các hợp tác xã tại địa bàn giai đoạn 2016 - 2018 đã có nhiều bước tiến về doanh thu nhưng vẫn bộc lộ điểm nghẽn lớn về vốn đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng nhân sự quản lý.
  • Luận văn đã phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, từ môi trường tự nhiên, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước đến các nhân tố nội hàm như năng lực quản trị và sự tham gia của thành viên.
  • Hệ sinh thái 4 giải pháp đồng bộ được đề xuất có tính khả thi cao, bao gồm: chuẩn hóa nhân lực, mở rộng tín dụng ưu đãi, phát triển chuỗi giá trị nông sản liên kết 4 nhà và quy hoạch vùng sản xuất tập trung.
  • Đóng góp trọng tâm của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, định hình lộ trình phát triển kinh tế tập thể huyện Lương Sơn giai đoạn 2020 - 2025, góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng nông thôn mới bền vững.

Các cơ quan quản lý nhà nước, ban lãnh đạo hợp tác xã và các doanh nghiệp đối tác hãy chủ động phối hợp, đẩy mạnh áp dụng các giải pháp chuỗi giá trị ngay hôm nay nhằm tạo đột phá toàn diện cho phong trào hợp tác xã kiểu mới tại địa phương.