Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Hoạt động du lịch không chỉ mang lại nguồn thu ngoại tệ, kích thích sự phát triển của các ngành dịch vụ phụ trợ như giao thông, viễn thông, thương mại, lưu trú, ăn uống mà còn góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho cộng đồng địa phương và bảo tồn các giá trị di sản văn hóa.
Huyện Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh) là địa bàn có bề dày lịch sử, sở hữu nguồn tài nguyên du lịch nhân văn và tự nhiên phong phú với hệ thống hàng trăm di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, gắn liền với các dòng sông lớn như sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê. Địa phương này còn nổi tiếng với các làng Quan họ cổ và hệ thống lễ hội truyền thống đặc sắc, tiêu biểu như quê hương Thủy tổ Quan họ làng Diêm, di tích phòng tuyến sông Như Nguyệt, đền Xà, đền Chóa. Tuy nhiên, việc khai thác hoạt động du lịch tại huyện Yên Phong trong giai đoạn vừa qua chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, cơ sở vật chất kỹ thuật và sản phẩm du lịch còn nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu, phân tích thực trạng nhằm tìm ra các giải pháp phát triển du lịch tại địa bàn là yêu cầu thực tiễn cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về du lịch và phát triển du lịch địa phương.
- Khái quát các đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành du lịch huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác tiềm năng và thúc đẩy phát triển du lịch huyện Yên Phong trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát triển du lịch tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng, dịch vụ du lịch và cơ chế chính sách phát triển du lịch địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015 – 2020 (trọng tâm 2018 – 2020) và định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 3 năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống lý luận chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, bao gồm:
- Khái niệm du lịch: Khóa luận viện dẫn định nghĩa du lịch từ các tổ chức quốc tế như Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Du lịch tại Rome (1963), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và quy định pháp lý tại Luật Du lịch Việt Nam năm 2017.
- Khái niệm phát triển du lịch và phát triển du lịch địa phương: Hoạt động khai thác có quản lý các tài nguyên tự nhiên và nhân văn nhằm phục vụ du khách, đồng thời bảo đảm hiệu quả kinh tế lâu dài, bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao phúc lợi cộng đồng.
- Phân loại loại hình du lịch: Khóa luận hệ thống hóa 6 loại hình du lịch chủ yếu gồm: (1) Du lịch nghỉ dưỡng, (2) Du lịch sinh thái, (3) Du lịch văn hóa lịch sử, (4) Du lịch tham quan, khám phá, (5) Du lịch team building, và (6) Du lịch tâm linh.
- Đặc điểm kinh tế của du lịch: Gồm tính chất thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt; tính chất nhu cầu thứ yếu; tính vô hình (không cụ thể); tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng (không lưu kho); và tính thời vụ rõ rệt.
- Tài nguyên du lịch: Khung phân loại tài nguyên tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuệ và cs., 2014; Bùi Thị Hải Yến, 2012) và tài nguyên nhân văn (di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, yếu tố dân tộc học, hoạt động văn hóa - thể thao).
- Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa 5 nhóm nhân tố chi phối sự phát triển du lịch địa phương gồm: (1) Tài nguyên du lịch, (2) Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, (3) Hệ thống dịch vụ du lịch, (4) Chủ trương, chính sách quản lý của chính quyền các cấp, và (5) Các nhân tố kinh tế - xã hội cùng nguồn nhân lực.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ sách, giáo trình chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa học, báo cáo và niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, tài liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Yên Phong.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, lãnh đạo phụ trách mảng du lịch tại huyện Yên Phong; kết hợp khảo sát thực địa, quan sát, ghi chép và chụp ảnh hiện trạng các điểm di tích, cơ sở hạ tầng lưu trú, cảnh quan trên địa bàn.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp, phân loại, tính toán chỉ tiêu số lượng và cơ cấu; phương pháp so sánh - đối chiếu để đánh giá biến động qua các năm; phương pháp chuyên gia để tham vấn ý kiến phục vụ nhận định thực trạng và giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết cho đề tài thông qua việc tổng quan các khái niệm khoa học về du lịch, phát triển du lịch bền vững và phát triển du lịch cấp địa phương. Tác giả phân tích vị trí của ngành du lịch như một ngành kinh tế mũi nhọn có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Để chứng minh vai trò kinh tế của ngành, tác giả tổng hợp số liệu tăng trưởng tổng thu từ khách du lịch của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2019, ghi nhận sự gia tăng từ 60 nghìn tỷ đồng (năm 2008) lên 755 nghìn tỷ đồng (năm 2019).
Bên cạnh việc phân tích đặc điểm tiêu dùng du lịch và phân loại 6 loại hình du lịch phổ biến, chương này đi sâu làm rõ bản chất, đặc trưng và giá trị của hai nhóm tài nguyên du lịch: tài nguyên tự nhiên (tính vô tận/khả năng tái tạo, phụ thuộc thời tiết) và tài nguyên nhân văn (tính phổ biến, tính đa dạng, mang giá trị hữu hình xen lẫn vô hình, có thể tôn tạo và có khả năng tiếp cận cao). Đồng thời, tác giả xây dựng sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch địa phương, nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng, hệ thống dịch vụ, chính sách quản lý và chất lượng nguồn nhân lực.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
Chương 2 tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế và xã hội tác động trực tiếp đến tiềm năng phát triển du lịch của huyện Yên Phong.
- Vị trí địa lý và đơn vị hành chính: Huyện Yên Phong nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Ninh, cách thành phố Bắc Ninh 13 km, cách thủ đô Hà Nội 25 km, cách Quốc lộ 1A 8 km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 14 km. Diện tích tự nhiên toàn huyện là 9.686,15 ha (hoặc 9.693,1 ha theo số liệu thống kê đất đai), gồm 14 đơn vị hành chính (01 thị trấn Chờ và 13 xã).
- Lịch sử hình thành: Yên Phong ghi dấu các sự kiện lịch sử quan trọng, tiêu biểu là việc xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1076 - 1077 dưới thời nhà Lý đánh bại 30 vạn quân Tống xâm lược. Năm 1980, Bộ Văn hóa - Thông tin đã công nhận 8 địa điểm thuộc phòng tuyến này là di tích lịch sử quốc gia. Địa giới hành chính huyện trải qua nhiều lần điều chỉnh (năm 1963, 1998, 2007) trước khi ổn định với 1 thị trấn và 13 xã như hiện nay.
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 7 m so với mực nước biển, dốc nhẹ từ Tây Bắc xuống Đông Nam; được bao bọc bởi 3 con sông: sông Cầu, sông Cà Lồ và sông Ngũ Huyện Khê. Toàn huyện có gần 400 ha ao hồ đầm lớn (Đầm Nâu, Đầm Vọng, Đầm Phù Yên). Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt, độ ẩm trung bình 83%, tổng giờ nắng trong năm dao động theo mùa.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Số liệu huyện Yên Phong |
So sánh / Tỷ lệ so với tỉnh Bắc Ninh (2019) |
| Diện tích |
96,1 $\text{km}^2$ |
11,7% diện tích toàn tỉnh ($822,7\text{ km}^2$) |
| Dân số năm 2019 |
194.641 người |
14,12% dân số toàn tỉnh |
| Mật độ dân số |
2.025 người/$\text{km}^2$ |
Cao hơn mức bình quân tỉnh (119,8% so với tỉnh) |
| Lao động trong độ tuổi |
131.539 người |
Chiếm 67,6% dân số huyện (14,9% lao động tỉnh) |
| Cơ cấu lao động |
Nông nghiệp 54%, Công nghiệp 33%, Dịch vụ 13% |
Dịch chuyển tích cực sang công nghiệp - dịch vụ |
| Tỷ lệ thất nghiệp |
1,72% |
Thấp hơn mức bình quân toàn tỉnh (2,44%) |
| Hạ tầng giao thông |
50 km đường bộ chính (gồm cao tốc QL18) |
95% đường thôn xóm được bê tông hóa |
| Y tế và Giáo dục |
01 bệnh viện, 14 trạm y tế xã, 358 giường bệnh |
14/14 xã đạt chuẩn quốc gia y tế; 93,2% phòng học kiên cố |
Kinh tế Yên Phong có bước phát triển công nghiệp mạnh mẽ với sự hình thành của các khu công nghiệp lớn như KCN Yên Phong (tập trung Tập đoàn Samsung), KCN Đông Thọ, đưa giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và FDI tăng cao, tạo tiền đề nâng cấp hạ tầng và phát triển dịch vụ thương mại phụ trợ.
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch huyện Yên Phong và các giải pháp phát triển du lịch huyện Yên Phong
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh du lịch, kiểm kê tài nguyên và chỉ ra các điểm nghẽn tại địa phương.
Thực trạng thị trường khách và doanh thu:
Lượng khách du lịch đến Bắc Ninh và Yên Phong có xu hướng tăng. Năm 2015, Yên Phong đón 316,6 nghìn lượt khách nội địa và 24,8 nghìn lượt khách quốc tế (trong khi toàn tỉnh đón 1.746,8 nghìn lượt khách nội địa và 130 nghìn lượt khách quốc tế). Doanh thu du lịch của huyện từng bước được cải thiện qua các năm nhưng tỷ trọng nguồn thu từ lưu trú còn rất thấp so với ăn uống và dịch vụ văn nghệ:
| Năm |
Doanh thu Lưu trú (triệu đồng) |
Doanh thu Ăn uống (triệu đồng) |
Doanh thu Văn nghệ (triệu đồng) |
Doanh thu Mua sắm (triệu đồng) |
Tổng doanh thu (triệu đồng) |
| 2015 |
25 |
143 |
137 |
80 |
385 |
| 2016 |
29 |
247 |
153 |
139 |
578 |
| 2017 |
55 |
325 |
273 |
228 |
881 |
| 2018 |
87 |
461 |
359 |
286 |
1.193 |
| 2019 |
103 |
529 |
458 |
262 |
1.352 |
| Tổng cộng |
309 |
1.705 |
1.380 |
995 |
4.389 |
Hiện trạng tài nguyên du lịch tại huyện:
- Tài nguyên tự nhiên: Không gian làng quê cổ kính vùng châu thổ sông Hồng với kiến trúc "cây đa, giếng nước, mái đình", nhà đá ong, đường lát gạch tại làng Vọng Nguyệt; điểm ngắm cảnh cây gạo thôn Đoài (xã Tam Giang) bên ngã ba sông Cầu - sông Cà Lồ thu hút khách tham quan vào mùa hoa nở (tháng 3).
- Tài nguyên nhân văn: Toàn huyện có 37 di tích lịch sử cấp Bộ (cấp Quốc gia) và 46 di tích cấp Tỉnh. Tiêu biểu gồm:
- Đình, đền, chùa Thọ Đức (xã Tam Đa); đình Chân Lạc (xã Dũng Liệt); đình Mẫn Xá (xã Long Châu); cụm di tích xã Yên Phụ; đền Đại Tư Mã (xã Văn Môn); đình Xà Đông và nhà thờ 5 Tiến sĩ họ Lữu (xã Tam Giang).
- Hệ thống hơn 20 lễ hội truyền thống mỗi năm, tiêu biểu là: Lễ hội làng Diềm (thờ Thủy tổ Quan họ, lễ rước kiệu từ đền Vua Bà qua đền Cùng - Giếng Ngọc, hát Quan họ thâu đêm, tục đãi cơm khách thập phương); Lễ hội làng Vọng Nguyệt (diễn ra ngày 25 - 27/2 âm lịch, tôn vinh truyền thống khoa bảng với 8 vị đỗ đại khoa); Lễ hội đình Châm Khê (mùng 1 - 4 tháng Chạp/tháng Giêng, thờ Thánh Tam Giang Trương Hống, Trương Hát, nổi bật với tục "tắm phỗng", "rước nước" và hát Quan họ đối đáp trên thuyền rồng tại bãi Sấm sông Ngũ Huyện Khê).
- Các di tích lịch sử kháng chiến và tâm linh đặc biệt: Đền Xà (xã Tam Giang, nơi gắn với bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" trong kháng chiến chống Tống, lưu giữ 15 bộ sắc phong); Đền Chóa (thờ 3 vị Thủy thần, lưu giữ 19 đạo sắc phong, bia đá thời Lê - Nguyễn cùng nghi thức tắm kiệu cầu đảo vượt sông Cầu sang Hiệp Hòa, Bắc Giang).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phát triển du lịch địa phương và phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa tài nguyên du lịch nhân văn với sự hình thành sản phẩm du lịch đặc thù vùng Kinh Bắc.
- Tổng hợp và công bố bức tranh toàn diện về tiềm năng du lịch huyện Yên Phong thông qua hệ thống số liệu cụ thể: danh mục 37 di tích cấp quốc gia, 46 di tích cấp tỉnh, thống kê 14 đơn vị hành chính và hiện trạng mạng lưới y tế, giáo dục, giao thông.
- Phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu du lịch giai đoạn 2015 – 2019, chỉ rõ dịch vụ ăn uống (đạt 1.705 triệu đồng tổng 5 năm) và hoạt động văn nghệ/hát Quan họ (1.380 triệu đồng) chiếm ưu thế, trong khi dịch vụ lưu trú (309 triệu đồng) và mua sắm (995 triệu đồng) còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.
Nhóm giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Nâng cấp các tuyến đường giao thông liên xã dẫn vào di tích (như đường đê dẫn vào đền Xà); khuyến khích xã hội hóa đầu tư hệ thống cơ sở lưu trú đạt chuẩn, nhà hàng ẩm thực và các khu vệ sinh công cộng tại điểm du lịch.
- Quy hoạch và xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù: Khai thác tuyến du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh kết hợp: Tuyến phòng tuyến sông Như Nguyệt - Đền Xà - Đền Chóa - Làng Vọng Nguyệt - Đền Cùng Giếng Ngọc làng Diềm; gắn kết tour trải nghiệm văn hóa Quan họ và tham quan làng nghề truyền thống.
- Bảo tồn, tôn tạo di tích và lễ hội truyền thống: Trùng tu các hạng mục di tích bị xuống cấp do thời tiết (khu vực bãi bồi ven sông); khôi phục và duy trì các phong tục dân gian độc đáo (tục tắm phỗng, tắm kiệu, thi bơi chải, hát đối đáp quan họ trên thuyền).
- Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nghiệp vụ du lịch, văn hóa giao tiếp cho cán bộ văn hóa cơ sở và người dân địa phương tham gia làm du lịch cộng đồng.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch: Tăng cường tuyên truyền qua hệ thống truyền thông, đài truyền thanh, xây dựng các ấn phẩm, bản đồ du lịch số và liên kết tour với các trung tâm du lịch lớn như TP. Hà Nội, TP. Bắc Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu khách quốc tế, thời gian lưu trú bình quân và mức chi tiêu bình quân của du khách tại huyện Yên Phong còn hạn chế do nguồn dữ liệu cấp huyện chưa được tách bạch độc lập hoàn toàn. Khóa luận tập trung chủ yếu vào phương pháp thống kê mô tả và quan sát thực địa, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi quy mô lớn đối với khách du lịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh tại Yên Phong; nghiên cứu mô hình liên kết phát triển du lịch liên huyện (Yên Phong - Tiên Du - Từ Sơn - TP. Bắc Ninh) và liên tỉnh (dọc lưu vực sông Cầu giáp ranh Bắc Giang).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Việt Nam học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề án/khóa luận phát triển du lịch địa phương cấp quận/huyện.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp tài liệu tổng hợp thực trạng, danh mục di tích lịch sử - văn hóa và số liệu kinh tế - xã hội phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch xúc tiến du lịch của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Yên Phong.
- Doanh nghiệp lữ hành: Tham khảo nguồn tư liệu chi tiết về di tích lịch sử, nguồn gốc các lễ hội (Làng Diềm, Đình Châm Khê, Đền Xà, Đền Chóa) để xây dựng chương trình tour du lịch văn hóa, lịch sử và tâm linh tại vùng đất Kinh Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đánh giá Yên Phong có những lợi thế nổi bật nào về mặt vị trí địa lý đối với phát triển du lịch?
Yên Phong nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Ninh, tiếp giáp Hà Nội (cách 25 km), cách sân bay quốc tế Nội Bài 14 km, cách Quốc lộ 1A 8 km và cách TP. Bắc Ninh 13 km. Địa bàn được bao bọc bởi 3 con sông lớn (sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê), rất thuận tiện kết nối giao thông đường bộ và đường thủy phục vụ khách du lịch từ thủ đô và các tỉnh lân cận.
2. Tài nguyên du lịch nhân văn của huyện Yên Phong bao gồm những di tích và lễ hội tiêu biểu nào?
Huyện sở hữu 37 di tích cấp Quốc gia (như cụm di tích xã Yên Phụ, đình đền chùa Thọ Đức, đình Chân Lạc, đình Xà Đông) và 46 di tích cấp Tỉnh. Huyện có hơn 20 lễ hội truyền thống hằng năm, nổi bật nhất là Lễ hội làng Diềm (quê hương Thủy tổ Quan họ), Lễ hội làng Vọng Nguyệt (vùng đất khoa bảng), Lễ hội đình Châm Khê (tục tắm phỗng, hát đối đáp Quan họ trên sông) và Lễ hội đền Xà (gắn với bài thơ "Nam quốc sơn hà").
3. Cơ cấu doanh thu du lịch của huyện Yên Phong trong giai đoạn 2015 – 2019 thể hiện đặc điểm gì?
Tổng doanh thu du lịch toàn huyện tăng từ 385 triệu đồng (2015) lên 1.352 triệu đồng (2019). Trong đó, nguồn thu lớn nhất đến từ dịch vụ ăn uống (tổng 1.705 triệu đồng) và dịch vụ văn nghệ (1.380 triệu đồng). Doanh thu từ dịch vụ lưu trú chiếm tỷ trọng thấp nhất (chỉ đạt 309 triệu đồng trong 5 năm), phản ánh đặc điểm khách chủ yếu đi về trong ngày.
4. Khóa luận nêu các nhân tố nào chi phối trực tiếp đến sự phát triển du lịch địa phương?
Theo mô hình lý thuyết của tác giả, sự phát triển du lịch địa phương chịu tác động của 5 nhóm nhân tố: Tài nguyên du lịch; Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; Hệ thống các dịch vụ phát triển du lịch; Chủ trương, chính sách quản lý của chính quyền các cấp; và Các nhân tố kinh tế - xã hội cùng nguồn nhân lực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch địa phương và phản ánh chi tiết hiện trạng phát triển ngành du lịch huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2020. Nghiên cứu đã làm rõ tiềm năng to lớn về di tích lịch sử kháng chiến và di sản văn hóa Quan họ, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về hạ tầng giao thông và cơ sở lưu trú. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý và xúc tiến du lịch tại địa phương.