Giới thiệu dự án

Bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) sở hữu chiều dài bờ biển tự nhiên 12 km, trong đó hơn 8 km là bãi cát trắng mịn, độ dốc thoải và độ mặn lý tưởng (3,4% - 3,5%). Giai đoạn 2005 - 2015 ghi nhận sự bùng nổ vượt bậc của du lịch địa phương khi lượng khách tăng từ 1,1 triệu lên 2,5 triệu lượt (tăng trưởng 15,76% riêng năm 2015), số cơ sở lưu trú (CSLT) mở rộng từ 116 cơ sở (2.120 phòng, 4.455 giường) lên 270 cơ sở (8.000 phòng, 16.000 giường) với tốc độ tăng trưởng nhu cầu phòng trung bình 24,5%/năm. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh nhưng thiếu đồng bộ đã tạo ra áp lực cực lớn lên hệ sinh thái ven biển và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          VẤN ĐỀ CỐT LÕI (CORE PAIN POINTS)                  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tính mùa vụ cực đoan: Quá tải tháng 5-8 (>85% lượt khách), đóng băng mùa |
|    đông; công suất phòng mùa thấp điểm rơi xuống <15%.                      |
| 2. Lệch pha hạ tầng: 62,6% CSLT loại bình dân/chưa xếp hạng; chỉ 1,1% CSLT  |
|    đạt chuẩn 4 sao; hoàn toàn khuyết phân khúc 5 sao (năm 2015).            |
| 3. Xung đột môi trường: Nguy cơ vượt ngưỡng sức tải sinh thái bãi biển      |
|    (Physical Carrying Capacity) và ô nhiễm cục bộ từ nước thải, rác thải.    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đề tài nghiên cứu ứng dụng phương pháp định lượng không gian và mô hình hóa sức tải du lịch (Tourism Carrying Capacity - TCC) kết hợp khung phân tích bền vững 3 trụ cột (Kinh tế - Xã hội - Môi trường), nhằm xác lập cơ sở khoa học và giải pháp khả thi cho đô thị biển Cửa Lò.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa bộ chỉ số phát triển du lịch bền vững (PTDLBV) thích ứng với đặc thù dải ven biển Bắc Trung Bộ theo tiêu chuẩn của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Du lịch Bền vững Toàn cầu (GSTC v2.0).
  2. Đánh giá thực trạng toàn diện giai đoạn 2005 - 2015: Lượng hóa các chỉ số tăng trưởng kinh tế, biến động CSLT, cơ cấu nhân lực và mức độ ảnh hưởng sinh thái tại 3 bãi tắm (Lan Châu, Xuân Hương, Song Ngư).
  3. Mô hình hóa sức chứa du lịch và dự báo: Tính toán sức tải vật lý (PCC), sức tải thực tế (RCC) và sức tải hiệu dụng (ECC) cho bãi biển Cửa Lò.
  4. Xây dựng khung giải pháp tích hợp: Đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng về quy hoạch không gian, tái cơ cấu sản phẩm (kéo dài chu kỳ 4 mùa), đào tạo nhân lực và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Địa bàn hành chính Thị xã Cửa Lò (tập trung tuyến ven biển đường Bình Minh, đảo Song Ngư, đảo Lan Châu, đảo Mắt, khu du lịch sinh thái Cửa Hội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu lịch sử 2005 - 2015, khảo sát thực địa và dữ liệu cập nhật tính toán đến năm 2016.
  • Giới hạn kỹ thuật: Nghiên cứu không đi sâu vào chi tiết thiết kế kết cấu công trình dân dụng mà tập trung vào mô hình quản lý sức tải, phân tích không gian du lịch và quy chuẩn vận hành bền vững.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sự phát triển của Cửa Lò được đặt trong bức tranh so sánh với các đô thị du lịch biển lân cận để nhận diện rõ điểm mạnh và lỗ hổng cạnh tranh.

Tiêu chí phân tích Cửa Lò (Nghệ An) Thiên Cầm (Hà Tĩnh) Lăng Cô (Thừa Thiên Huế)
Chiều dài bãi tắm 10 - 12 km (cát mịn, độ dốc nhỏ) ~3 km (bãi thoải, cát mịn) ~10 km (vịnh biển kín gió)
Hạ tầng CSLT (2015) 270 cơ sở / 8.000 phòng ~20 cơ sở / 1.000 phòng ~15 cơ sở nghỉ dưỡng lớn
Cơ cấu phân hạng sao 4 sao: 1,1%; 2 sao: 22,2%; Bình dân: 62,6% >90% nhà nghỉ bình dân Tỷ lệ resort cao cấp >50%
Tính mùa vụ Cực kỳ rõ rệt (tháng 5 - 8) Cực kỳ rõ rệt (tháng 5 - 8) Mùa vụ kéo dài hơn (tháng 3 - 10)
Khả năng kết nối Sân bay Vinh (16km), QL 1A, Cảng biển 32ha QL 1A, cách TP Hà Tĩnh 20km Giữa 2 sân bay Đà Nẵng & Phú Bài

Ưu tiên yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Hệ thống thu gom và xử lý nước thải 100% đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra biển; Quy chế kiểm soát giá niêm yết và vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP); Phân vùng chức năng 3 bãi tắm (Lan Châu, Xuân Hương, Song Ngư).
  • Should-have (Nên có): Hệ thống quan trắc sức tải bãi biển thời gian thực qua camera thông minh; Sản phẩm du lịch MICE mùa thấp điểm (khai thác hội trường KS 4 sao Mường Thanh và Sân golf 132 ha, 18 lỗ Nghi Hương).
  • Could-have (Có thể có): Tuyến cáp treo kết nối đất liền ra Đảo Song Ngư; Mô hình kinh tế đêm (Night-time economy) tập trung tại khu vực chợ Hôm và Thu Thủy.
  • Won't-have (Chưa làm): Mở rộng xây dựng bê tông hóa sát mép nước bãi tắm (khoảng lùi tối thiểu 100m tính từ mép triều kiệt).

Thiết kế hệ thống quản trị phát triển bền vững

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn ứng dụng

  • GIS Engine: QGIS 3.34 LTR, PostGIS 3.4 trên nền PostgreSQL 16.2 phục vụ phân tích mật độ CSLT và bản đồ hóa vùng đệm sinh thái.
  • Phân tích dữ liệu: Python 3.11, thư viện geopandas 0.14.2, numpy 1.26.4, scikit-learn 1.4.1.
  • Hệ thống tiêu chuẩn: ISO 14001:2015 (Quản lý môi trường), TCVN 4391:2015 (Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn), Khung chỉ số du lịch bền vững UNWTO.

Thiết kế lược đồ dữ liệu đánh giá bền vững (PostgreSQL / PostGIS Schema)

-- Schema luu tru du lieu chi so suc tai va quan trac moi truong Cua Lo
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE beach_zone (
    zone_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    zone_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    total_area_m2 NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    usable_beach_area_m2 NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    geom GEOMETRY(Polygon, 4326) NOT NULL
);

CREATE TABLE daily_monitoring_metric (
    metric_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    zone_id VARCHAR(10) REFERENCES beach_zone(zone_id),
    recorded_date DATE NOT NULL,
    visitor_count INTEGER NOT NULL,
    avg_stay_duration_hours NUMERIC(4, 2) DEFAULT 4.0,
    bod5_mg_l NUMERIC(6, 2),
    coliform_mpn_100ml NUMERIC(10, 2),
    waste_volume_kg NUMERIC(10, 2),
    constraint_check_status VARCHAR(20) DEFAULT 'NORMAL'
);

CREATE INDEX idx_geom_beach_zone ON beach_zone USING GIST (geom);
CREATE INDEX idx_monitoring_date ON daily_monitoring_metric (recorded_date);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá đa tiêu chí không gian (Spatial Multi-Criteria Evaluation - SMCE) kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng xã hội học:

  1. Thu thập dữ liệu: 10 năm dữ liệu thứ cấp (Phòng VHTT - DL, UBND Thị xã Cửa Lò) kết hợp khảo sát sơ cấp $N = 350$ phiếu (250 du khách, 100 hộ dân kinh doanh).
  2. Khung thời gian và mốc kiểm soát:
    • M1: Khảo sát thực địa và số hóa ranh giới bãi tắm (Tháng 2/2016).
    • M2: Xử lý số liệu chuỗi thời gian 2005 - 2015 (Tháng 3/2016).
    • M3: Chạy mô hình tính toán sức tải và ma trận SWOT mở rộng (Tháng 4/2016).
    • M4: Hoàn thiện báo cáo và kiến nghị chính sách (Tháng 5/2016).
Rủi ro dự án Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Sai số dữ liệu mùa thấp điểm Trung bình Kết hợp số liệu đăng ký tạm trú công an thị xã và đối soát doanh thu ngành thuế
Biến động bất thường của thời tiết Cao Tích hợp hệ số điều chỉnh khí tượng ($C_f$) trong công thức tính toán sức tải thực tế
Xung đột lợi ích tiểu thương bãi biển Cao Thiết lập cơ chế đồng quản lý (Co-management) giữa chính quyền và đại diện làng nghề

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán thuật toán sức chứa du lịch (TCC)

Hệ thống thuật toán xác định sức chứa vật lý ($PCC$), sức chứa thực tế ($RCC$) và sức chứa hiệu dụng ($ECC$) được triển khai trực tiếp trên tập dữ liệu thực địa Cửa Lò.

$$\text{PCC} = A \times \frac{1}{a} \times R_f$$

Trong đó:

  • $A$: Diện tích bãi tắm sử dụng được ($8.000\text{ m} \text{ chiều dài} \times 50\text{ m} \text{ bề rộng thủy triều thích hợp} = 400.000\text{ m}^2$).
  • $a$: Chuẩn diện tích bãi tắm tối thiểu cho 1 du khách theo quy chuẩn UNWTO ($10\text{ m}^2/\text{khách}$).
  • $R_f$: Hệ số luân chuyển trong ngày ($R_f = \frac{\text{Thời gian mở cửa bãi tắm (12h)}}{\text{Thời gian tắm biển trung bình (4h)}} = 3$).

$$\text{RCC} = \text{PCC} \times (1 - C_{f1}) \times (1 - C_{f2}) \times \dots \times (1 - C_{fn})$$

Hệ số hiệu chỉnh:

  • $C_{f1}$ (Thời tiết nắng gắt/nhiệt độ $>38^\circ\text{C}$ hoặc bão): $0,25$.
  • $C_{f2}$ (Chất lượng nước và dòng chảy xa bờ tại một số vị trí): $0,10$.
  • $C_{f3}$ (Mức độ bảo tồn cảnh quan/bảo vệ rừng phi lao): $0,15$.
"""Module tinh toan Tourism Carrying Capacity (TCC) cho bai bien Cua Lo."""
from dataclasses import dataclass
from typing import Dict

@dataclass
class CarryingCapacityResult:
    pcc: float
    rcc: float
    ecc: float

class CuaLoCapacityCalculator:
    def __init__(self, usable_area_m2: float, standard_space_per_visitor: float, rotation_factor: float):
        self.area = usable_area_m2
        self.std_space = standard_space_per_visitor
        self.rf = rotation_factor

    def compute_capacities(self, correction_factors: Dict[str, float], management_capacity_ratio: float) -> CarryingCapacityResult:
        # 1. Tinh Physical Carrying Capacity (PCC)
        pcc = (self.area / self.std_space) * self.rf
        
        # 2. Tinh Real Carrying Capacity (RCC)
        correction_multiplier = 1.0
        for factor_name, factor_val in correction_factors.items():
            if not 0.0 <= factor_val <= 1.0:
                raise ValueError(f"He so {factor_name} khong hop le: {factor_val}")
            correction_multiplier *= (1.0 - factor_val)
            
        rcc = pcc * correction_multiplier
        
        # 3. Tinh Effective Carrying Capacity (ECC) dua tren nang luc quan ly
        ecc = rcc * management_capacity_ratio
        
        return CarryingCapacityResult(pcc=pcc, rcc=rcc, ecc=ecc)

# Chay tinh toan voi du lieu thuc te Cua Lo
if __name__ == "__main__":
    calculator = CuaLoCapacityCalculator(
        usable_area_m2=400_000.0,
        standard_space_per_visitor=10.0,
        rotation_factor=3.0
    )
    
    corrections = {
        "excessive_heat_and_storm": 0.25,
        "coastal_rip_current": 0.10,
        "forest_buffer_protection": 0.15
    }
    # Nang luc quan ly, cuu ho va ha tang ve sinh dat 70% chuan quoc te
    management_efficiency = 0.70
    
    res = calculator.compute_capacities(corrections, management_efficiency)
    print(f"PCC: {res.pcc:,.0f} luot/ngay")
    print(f"RCC: {res.rcc:,.0f} luot/ngay")
    print(f"ECC: {res.ecc:,.0f} luot/ngay")

Kết quả đo lường và thẩm định mô hình

Chạy thuật toán trên tập tham số chuẩn hóa mang lại các ngưỡng tải trọng cụ thể:

  • PCC: $120.000$ lượt khách/ngày.
  • RCC: $68.850$ lượt khách/ngày (sau khi áp dụng hệ số suy giảm do tự nhiên).
  • ECC: $48.195$ lượt khách/ngày (ngưỡng tối đa bãi biển tiếp nhận mà không làm suy thoái dịch vụ và môi trường).

So sánh với ngày cao điểm dịp 30/4 - 1/5 năm 2015, lượng khách dồn về Cửa Lò đạt đỉnh $\approx 65.000$ khách/ngày, vượt ngưỡng $ECC$ là $34,8%$, giải thích hiện tượng ùn tắc giao thông cục bộ dọc tuyến Bình Minh và tình trạng xả thải quá tải lên hệ thống xử lý trung tâm.

Ma trận cơ cấu phân hạng CSLT Cửa Lò năm 2015

+-----------------------------------------------------------------------+
| PHÂN HẠNG CSLT TẠI CỬA LÒ (NĂM 2015)                                  |
| Tổng số: 270 cơ sở - 8.000 phòng - 16.000 giường                     |
+---------------------+-------------------+-----------------------------+
| Phân hạng           | Số lượng cơ sở    | Tỷ trọng (%)                |
+---------------------+-------------------+-----------------------------+
| Khách sạn 4 sao     | 3                 | 1,1%                        |
| Khách sạn 3 sao     | 8                 | 3,0%                        |
| Khách sạn 2 sao     | 60                | 22,2%                       |
| Khách sạn 1 sao     | 30                | 11,1%                       |
| Khách sạn/Nhà nghỉ  | 169               | 62,6%                       |
| bình dân            |                   |                             |
+---------------------+-------------------+-----------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng mô hình toán học TCC vào bài toán thực địa: Thay vì đưa ra các nhận định chung chung về bảo vệ môi trường, nghiên cứu đã số hóa chính xác ngưỡng sức chứa $ECC = 48.195$ khách/ngày cho toàn tuyến bãi tắm Cửa Lò.
  2. Chiến lược đảo ngược tính mùa vụ bằng chuỗi giá trị tích hợp:
    • Chuyển hướng từ mô hình "Chỉ tắm biển mùa hè" sang mô hình "Hải trình 4 mùa": Tuyến tâm linh - sinh thái kết nối Đền Vạn Lộc, Đền Nguyễn Xí, Đảo Ngư (Song Ngư Tự) và Quê Bác (Nam Đàn).
    • Đưa sản phẩm đặc trưng "Mực nháy Cửa Lò" (Top 10 đặc sản Việt Nam 2012) và "Cá giò 7 món nuôi lồng Đảo Ngư" thành sản phẩm du lịch trải nghiệm câu đêm bằng thuyền thúng.
  3. Bộ chỉ số phân loại chất lượng dịch vụ đa chiều: Xác lập lộ trình chuyển đổi 62,6% CSLT bình dân lên đạt chuẩn tối thiểu 2 sao, giảm sự chênh lệch chất lượng dịch vụ đô thị.
Chỉ số Mô hình truyền thống (Trước 2015) Mô hình đề xuất phát triển bền vững Mức độ cải thiện
Hệ số lấp đầy phòng mùa đông $< 15%$ Dự kiến $35% - 40%$ (nhờ du lịch MICE & Hội nghị) Tăng $+133%$
Tỷ lệ xử lý nước thải đạt QCVN Khoảng $45%$ $100%$ khu vực bãi tắm và đường Bình Minh Tăng $+122%$
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ $38,5%$ (năm 2012) Mục tiêu $>75%$ theo chuẩn VTOS Tăng $+94,8%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sử dụng thực tế (Use Cases)

  • Kịch bản 1: Điều tiết giao thông và sức chứa thời gian thực: Khi lượng khách đổ về đường Bình Minh vượt ngưỡng $45.000$ người trong ngày, hệ thống cảnh báo kích hoạt phân luồng giao thông từ Quốc lộ 46 sang trục đường phía Tây thị xã và điều hướng khách sang bãi tắm Cửa Hội và đảo Lan Châu.
  • Kịch bản 2: Khai thác cụm du lịch Đảo Ngư: Vận hành tàu cao tốc xuất bến từ Cảng Cửa Lò ra đảo Ngư (thời gian 25 phút cho cự ly 4 km), kết hợp tham quan di tích Chùa Ngư thế kỷ XIII, Giếng Ngọc và khu nuôi cá giò Na Uy thí điểm 10 lồng của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I.

Lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)

Phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Vốn đầu tư hạ tầng trọng điểm: Dự toán nâng cấp hệ thống thoát nước thải và kè mềm sinh thái bãi biển: 180 tỷ VNĐ.
  • Hiệu quả thu hồi vốn: Nhờ tăng thời gian lưu trú bình quân từ 1,7 ngày lên 2,4 ngày và nâng mức chi tiêu bình quân của khách MICE, doanh thu du lịch tăng bình quân 18%/năm, thời gian hoàn vốn đầu tư công xã hội hóa dự kiến: 5,8 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Thiếu hệ thống cảm biến IoT quan trắc tự động liên tục: Dữ liệu môi trường nước biển và rác thải vẫn phụ thuộc nhiều vào lấy mẫu thủ công định kỳ của cơ quan tài nguyên môi trường.
  2. Độ phân giải chuỗi dữ liệu kinh tế cấp phường: Một số số liệu kinh doanh lưu trú nhỏ lẻ hộ gia đình chưa được tích hợp thời gian thực vào cơ sở dữ liệu chung của thị xã.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng ảnh viễn thám độ phân giải cao (Sentinel-2, Landsat-9) để theo dõi biến động đường bờ biển và bồi lắng phù sa sông Lam đổ ra Cửa Hội.
  • Tích hợp mô hình máy học (Random Forest / XGBoost) để dự báo chính xác nhu cầu điện, nước sạch và lượng rác phát sinh dựa trên dự báo thời tiết và lượng đặt phòng trước.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN                 |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| Đối tượng          | Lợi ích định lượng & Ứng dụng thực tiễn                |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học    | Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 2005-2015 và template   |
| viên cao học       | tính toán sức chứa du lịch (TCC) chuẩn xác.            |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| Nhà phát triển &   | Cung cấp tài liệu khung phân tích không gian GIS, kiến |
| Kiến trúc sư       | trúc hệ sinh thái đô thị biển hạn chế bê tông hóa.     |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp lưu   | Lộ trình nâng cấp cơ sở vật chất từ 1-2 sao lên 3-4    |
| trú & Lữ hành      | sao, khai thác sản phẩm MICE và ẩm thực bản địa.       |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý    | Bộ công cụ ra quyết định quy hoạch bãi tắm, định mức xả|
| nhà nước (UBND)    | thải và kiểm soát sức chở tối đa không quá 48.195 khách|
+--------------------+--------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình quản lý sức tải TCC tại Cửa Lò là gì?

Cần thiết lập hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL 16/PostGIS 3.4 kết nối mạng lưới camera đếm người tự động tại 3 cửa ngõ giao thông chính vào bãi biển và 5 trạm quan trắc tự động chất lượng nước biển ven bờ.

2. Giới hạn chịu tải của bãi biển Cửa Lò là bao nhiêu và cách xử lý khi vượt tải?

Sức tải hiệu dụng tối đa ($ECC$) là $48.195$ khách/ngày. Khi lượng khách vượt quá $90%$ ngưỡng $ECC$, hệ thống tự động phát tín hiệu điều phối giao thông từ xa tại nút giao QL46 - Nam Cấm và khuyến khích du khách chuyển hướng sang các tuyến phụ trợ như Đảo Ngư, Đền Nguyễn Xí, Rừng quốc gia Pù Mát.

3. Làm thế nào để liên kết hệ sinh thái Cửa Lò với chuỗi du lịch Bắc Trung Bộ?

Cửa Lò đóng vai trò hạt nhân trung tâm nghỉ dưỡng biển, kết nối theo bán kính: Di tích Kim Liên - Nam Đàn (30 km), Khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du - Hà Tĩnh (25 km), Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng (200 km theo QL1A) và kết nối đường biển quốc tế qua cảng Cửa Lò.

4. Chi phí vận hành và bảo trì mô hình du lịch bền vững hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí bảo trì hệ thống hạ tầng xử lý sinh thái, quan trắc môi trường và đào tạo nghiệp vụ chuẩn VTOS ước tính chiếm khoảng $3,5% - 4,5%$ tổng doanh thu ngân sách thu được từ hoạt động du lịch của thị xã hàng năm.

5. Lộ trình nào khả thi nhất để nâng cấp 62,6% cơ sở lưu trú bình dân?

Thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng xanh từ ngân sách tỉnh cho các cơ sở cải tạo hạ tầng tiết kiệm năng lượng, lắp đặt hệ thống tách mỡ nước thải cục bộ và bắt buộc chuẩn hóa 100% chứng chỉ nghiệp vụ du lịch cho người quản lý trong vòng 24 tháng.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc giải mã bài toán thực trạng và đề xuất mô hình phát triển du lịch bền vững cho bãi biển Cửa Lò dựa trên bằng chứng dữ liệu giai đoạn 2005 - 2015. Bằng cách kết hợp giữa quy hoạch không gian biển, tính toán định lượng sức tải du lịch ($ECC = 48.195$ khách/ngày) và tái cơ cấu chuỗi sản phẩm đặc sắc (Đảo Ngư, Mực nháy, Lễ hội Sông nước), đề tài mở ra lộ trình thực tiễn giúp Đô thị du lịch biển Cửa Lò vừa phát triển kinh tế đột phá, vừa bảo tồn nguyên vẹn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.