Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Đồng Tháp

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Đồng Tháp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2008

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DNVVN

1.1. Khái niệm DNVVN

1.1.1. Khái niệm DNVVN ở các nước trên thế giới

1.1.2. Khái niệm DNVVN ở Việt Nam

1.1.3. Kinh nghiệm phát triển DNVVN ở một số nước

1.2. Vai trò của các DNVVN

1.2.1. Vai trò của các DNVVN ở Việt Nam

1.2.2. Vai trò DNVVN tại tỉnh Đồng Tháp

1.3. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DNVVN TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Một số đặc điểm của tỉnh Đồng Tháp

2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên và dân số

2.1.2. Vị trí địa lý

2.1.3. Dân số và lao động

2.1.4. Thuận lợi và khó khăn

2.1.5. Đặc điểm kinh tế xã hội

2.2. Thực trạng hoạt động DNVVN tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian qua

2.2.1. Về số lượng doanh nghiệp

2.2.2. Về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.3. Về vốn kinh doanh

2.2.4. Về trình độ máy móc thiết bị, công nghệ

2.2.5. Về tình hình lao động trong các DNVVN

2.2.5.1. Quy mô lao động
2.2.5.2. Hình thức tuyển dụng lao động
2.2.5.3. Trình độ quản lý doanh nghiệp chuyên môn chủ DN

2.2.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của các DNVVN ở Đồng Tháp

2.2.6.1. Số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi, bị lỗ
2.2.6.2. Đóng góp cho ngân sách nhà nước

2.2.7. Thị trường tiêu thụ các DNVVN tại tỉnh Đồng Tháp. Đánh giá chung

2.3. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DNVVN TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP

3.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến việc phát triển DNVVN

3.1.1. Bối cảnh quốc tế

3.1.2. Bối cảnh trong nước

3.2. Quan điểm phát triển DNVVN tại tỉnh Đồng Tháp

3.3. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển DNVVN tại tỉnh Đồng Tháp

3.3.1. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện quy trình phát triển chiến lược kinh doanh cho các DNVVN ở Đồng Tháp

3.3.2. Giải pháp về vốn

3.3.3. Giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp

3.3.4. Giải pháp thực hiện liên kết giữa DNVVN với doanh nghiệp lớn

3.3.5. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp

3.3.6. Giải pháp xây dựng thương hiệu ở từng DNVVN

3.3.7. Giải pháp thành lập Hiệp hội các DNVVN

3.3.8. Một số kiến nghị tăng cường sự hỗ trợ của nhà nước

3.4. Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đồng Tháp

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế tỉnh Đồng Tháp. Với đặc điểm là tỉnh nông nghiệp, Đồng Tháp có nhiều tiềm năng để phát triển các DNVVN. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn gặp nhiều thách thức. Việc hiểu rõ về DNVVN và vai trò của chúng trong nền kinh tế là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNVVN là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thường có số lao động dưới 300 người. Chúng đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.

1.2. Tình hình phát triển DNVVN tại Đồng Tháp

Trong những năm qua, số lượng DNVVN tại Đồng Tháp đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để phát huy hết tiềm năng của các doanh nghiệp này.

II. Những thách thức trong phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đồng Tháp

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng DNVVN tại Đồng Tháp vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp.

2.1. Thiếu vốn và nguồn lực

Nhiều DNVVN gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn đầu tư. Điều này hạn chế khả năng mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.2. Thiếu chiến lược kinh doanh rõ ràng

Nhiều doanh nghiệp chưa có chiến lược kinh doanh cụ thể, dẫn đến việc không tận dụng được cơ hội thị trường và phát triển bền vững.

III. Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đồng Tháp

Để thúc đẩy sự phát triển của DNVVN tại Đồng Tháp, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn mà còn tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi.

3.1. Tăng cường hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính từ chính phủ và các tổ chức tài chính để giúp DNVVN tiếp cận vốn dễ dàng hơn.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực quản lý

Cần tổ chức các khóa đào tạo về quản lý và kinh doanh cho các chủ doanh nghiệp, giúp họ nâng cao kỹ năng và kiến thức.

3.3. Xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp

Việc xây dựng thương hiệu mạnh sẽ giúp DNVVN tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về DNVVN tại Đồng Tháp

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp phát triển DNVVN đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có sự chuyển mình rõ rệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

4.1. Kết quả từ các chính sách hỗ trợ

Các chính sách hỗ trợ đã giúp nhiều DNVVN cải thiện tình hình tài chính và mở rộng quy mô sản xuất.

4.2. Tác động đến nền kinh tế địa phương

Sự phát triển của DNVVN đã góp phần tạo ra nhiều việc làm và nâng cao đời sống cho người dân địa phương.

V. Kết luận và triển vọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đồng Tháp

Tương lai của DNVVN tại Đồng Tháp rất hứa hẹn nếu có sự hỗ trợ đúng mức từ chính phủ và các tổ chức liên quan. Việc phát triển bền vững các doanh nghiệp này sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

5.1. Tầm quan trọng của DNVVN trong phát triển kinh tế

DNVVN không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Đồng Tháp.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chiến lược dài hạn để phát triển DNVVN, bao gồm việc cải thiện môi trường kinh doanh và tăng cường hỗ trợ từ chính phủ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Khái niệm DNVVN: 1. Khái niệm DNVVN ở các nước trên thế giới: Khái niệm DNVVN hiện nay ở các nước trên thế giới chỉ mang tính chất tương đối, nó thay đổi theo từng giai đọan phát triển kinh tế xã hội từng nước. Tiêu thức phân loại thường được sử dụng là: số lao động thường xuyên với sản xuất doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng, nhưng hai tiêu thức thường sử dụng nhất là : vốn và lao động.

có nước chỉ dùng một tiêu thức, nhưng có một số nước dùng một vài tiêu thức để xác định DNVVN. Một số nước dùng tiêu thức chung cho tất cả các ngành nghề, nhưng cũng có một số nước lại dùng tiêu thức riêng cho từng ngành nghề để xác định DNVVN. Bảng 1: Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nước trên Thế giới Số lao Nước Phân loại Số vốn Doanh thu động Chế tác 1 – 300 300 triệu yên Nhật Bản Bán buôn 1 – 100 0 – 100 triệu yên Bán lẻ 1 – 50 0 – 50 triệu yên Dịch vụ 1 – 100 1 – 100 triệu yên Thái Lan Công nghiệp nhỏ 0 – 50 < 50 triệu Bath Công nghiệp vừa 51 – 200 50 – 200 triệu Bath Philipin Doanh nghiệp nhỏ 10 – 99 1,5 – 15 triệu pexo Không quan trọng Doanh nghiệp vừa 100 - 199 15 – 60 triệu pexo 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Indonesia Doanh nghiệp siêu nhỏ 1–4 Không quan trọng - Doanh nghiệp nhỏ 5 – 19 0 – 20.000 Doanh nghiệp vừa 20 - 99 20.000 USD/năm Canada Công nghiệp và dịch vụ < 500 < 20 triệu đôla Canada/năm Hồng Công nghiệp < 100 Kông Dịch vụ < 50 Chế tác nhỏ < 100 Australia Chế tác vừa 100 – 199 Dịch vụ nhỏ < 20 Dịch vụ vừa 20 – 199 Chế tác, khai thác Hàn Quốc nhỏ,vận tải 0 – 300 Xây dựng 0 – 200 Thương mại và dịch vụ 0 – 20 Nguồn : GSTS Nguyễn Đình Hương(2002), giải pháp phát triển DNVVN, NXB chính trị Quốc Gia. Căn cứ vào tiêu thức xác định DNVVN nêu trên có thể khái quát thành những quan niệm sau: + Quan niệm thứ nhất: tiêu chuẩn đánh giá xếp loại DNVVN phải gắn với đặc điểm từng ngành đồng thời phải tính đến số lượng vốn và lao động được thu hút vào hoạt động SXKD, Nhật Bản là nước theo quan niệm này.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Quan niệm thứ hai: tiêu chuẩn đánh giá xếp loại các DNVVN không phân biệt theo ngành nghề mà chỉ cần căn cứ vào số lao động và vốn thu hút vào kinh doanh, các nước theo quan niệm này gồm có: Thái Lan, Philipin … + Quan niệm thứ ba: tiêu chuẩn đánh giá xếp loại DNVVN ngoài tiêu thức về lao động hay vốn kinh doanh còn quan tâm đến doanh thu hàng năm của DN, theo quan điểm này có Canada, Indonesia… + Quan niệm thứ thứ tư: căn cứ vào tiêu thức số lượng lao động tham gia hoặc có phân biệt ngành nghề, hoặc không có phân biệt ngành nghề. Theo quan niệm này có một số nước như: Hồng Kông, Australia, Hàn Quốc… 1. Khái niệm DNVVN ở Việt Nam: Trong thời gian qua ở Việt Nam để hỗ trợ cho các DNVVN, một số cơ quan nhà nước, một số tổ chức đã đưa ra nhiều tiêu thức phân loại DNVVN có thể tổng hợp như sau: 1/ Ngân hàng công thương Việt Nam thì định nghĩa, DNVVN là các DN có dưới 500 lao động, có vốn cố định nhỏ hơn 10 tỷ đồng, có vốn lưu động nhỏ hơn 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng nhỏ hơn 20 tỷ đồng, sự xác định nhằm phân lọai đối tượng cho vay vốn và số vốn cho vay đối với các doanh nghiệp. 2/ Dự án VPE/US/95/004 hỗ trợ DNVVN ở Việt Nam do UNIDO tài trợ coi doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có lao động dưới 30 người, vốn đăng ký dưới 1 tỷ.

Cũng theo dự án này, doanh nghiệp vừa có lao động từ 31 đến 200 người và vốn đăng ký dưới 5 tỷ đồng. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3/ Quỹ hỗ trợ DNVVN thuộc chương trình VN-EU: doanh nghiệp được quỹ này hỗ trợ gồm các DN có số công nhân từ 10 đến 500 người và vốn điều lệ từ 50 ngàn đến 300 ngàn USD. 4/ Ngày 20/06/1998 tại công văn số 681/CP-KTN của chính phủ đã tạm thời qui định thống nhất tiêu chí xác định DNVVN là DN có vốn điều lệ dưới 5 tỷ và có số lao động bình quân hàng năm dưới 200 người. Công văn nêu rõ các bộ, ngành, địa phương có thể căn cứ vào tình hình cụ thể mà có thể áp dụng cả hai hoặc một trong hai tiêu thức trên.

5/ Nghị định 90/2001 của chính phủ cho rằng: “DNVVN là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí đó. Với những mục đích khác nhau và vào những thời điểm khác nhau nên việc đưa ra những tiêu thức để phân loại, xác định DNVVN của các tổ chức, cơ quan nhà nước và các cá nhân cũng khác nhau và cũng chỉ mang tính ước lệ. Bản thân các tiêu chí đó chưa đủ để xác định thế nào là DN vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay.

Như vậy, theo nghị định 90/2001/NĐ-CP khu vực DNVVN ở Việt Nam bao gồm: + Các DNNN có qui mô vừa và nhỏ được thành lập và đăng ký theo luật DNNN. + Các công ty CP, công ty TNHH, DNTN và HTX được thành lập và hoạt động theo luật DN, luật HTX đáp ứng được hai hoặc một trong hai tiêu thức mà nghị định 90/2001/NĐ-CP đưa ra. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Các DN có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đáp ứng được hai hoặc một trong hai tiêu thức mà nghị định 90/2001/NĐ-CP đưa ra. Kinh nghiệm phát triển DNVVN ở một số nước: +Đài Loan: - Nền Công Nghiệp của Đài Loan được đặc trưng chủ yếu bởi các xí nghiệp vừa và nhỏ (chiếm tỷ lệ gần 90% tổng số doanh nghiệp ở vùng lãnh thổ này).

Ở Đài loan, loại xí nghiệp vừa và nhỏ tối thiểu phải có từ 5-10 công nhân, vốn trung bình là 1,6 triệu USD là rất phổ biến. - Các chính sách của chính quyền chủ yếu đặt mục tiêu là gia tăng khả năng sản xuất của các DNVVN và cải thiện các hỗ trợ về tài chính, sản xuất, quản lý, kế toán và tiếp thị. Chính quyền xúc tiến tổ chức hệ thống nhà máy vệ tinh nhằm nâng cấp chất lượng sản phẩm, cải thiện chuyên môn hóa sản phẩm và đẩy nhanh phát triển công nghiệp nhờ sự hợp tác tốt hơn giữa các doanh nghiệp hiện tại. - Chính quyền Đài Loan duy trì một hệ thống các tổ chức công cộng và tư nhân sâu rộng được tổ chức phối hợp chặt chẽ với nhau để cung cấp hỗ trợ tập trung về quản lý, tài chính và công nghệ cho các DNVVN.

Điều này tỏ ra có hiệu quả vì mặt trái của cơ cấu qui mô nhỏ truyền thống là sự khó khăn trong cuộc tiếp thu công nghệ và thực hiện nghiên cứu và phát triển. Chính quyền đã đầu tư nhiều cho việc truyền bá các thông tin về công nghệ thông qua các tổ chức khác nhau và cố gắng thúc đẩy chuyển giao công nghệ thông qua quan hệ với các công ty nước ngoài. - Để tạo nguồn vốn, Đài loan đã thành lập “Quỹ phát triển DNVVN”để giúp các doanh nghiệp này cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh hợp tác với nhau, đồng thời hướng dẫn cho quỹ tự phát triển nhằm thúc đẩy các DNVVN phát triển lành mạnh. Quỹ này cấp tín dụng cho các 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Về tầm vĩ mô, Đài Loan theo đuổi các chính sách khuyến khích xuất khẩu để cố gắng tạo một môi trường kinh doanh ổn định, khuyến khích đầu tư từ các nguồn vốn trong và ngoài nước.

Trong lĩnh vực này, vai trò của của công ty thương mại vừa và nhỏ được tăng cường mạnh mẽ vì đây là đầu mối để khu chế tạo của Đài Loan tiếp cận thị trường bên ngoài. + NHẬT BẢN Từ sau chiến tranh Thế Giới thứ II, Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến phát triển các DNVVN vì đây là khu vực đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết được nạn thất nghiệp. Chương trình “hiện đại hóa” các DNVNN trở thành một nhiệm vụ và một loạt các chính sách về nhiều mặt được ban hành, thể hiện trước mắt là luật cơ bản về DNVVN năm 1993 (basic law on small enterprises) qui định những vấn đề có tính nguyên tắc để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ hoạt động như nhà cung cấp các bộ phận cấu kiện cho các doanh nghiệp lớn hoặc thực hiện hoạt động gia công. Một trong những biện pháp quan trọng để hỗ trợ phát triển DNVVN là khuyến khích mở rộng đầu tư, đồng thời cũng phải ghi nhận rằng Chính phủ và các hiệp hội đã dành những khoảng kinh phí lớn cho chương trình hiện đại hóa các DNVVN.

Năm 1980, Nhật Bản đầu tư 243.375 tỷ yên, đến năm 2000 lên tới 2.239 tỷ yên, nhưng nguồn kinh phí của Chính phủ chỉ chiếm 12,6%, còn lại là của các hiệp hội, ngân hàng. Nguồn tài chính trên tập trung trên bốn lĩnh vực chính: 1) Xúc tiến hiện đại hóa DNVVN; 2) Hiện đại hóa các thể chế quản lý DNVVN; 3) Các hoạt động tư vấn cho DNVVN; 4) Các giải pháp tài chính cho DNVVN. Về tổ chức Nhật Bản thiết lập “hội đồng các doanh nghiệp 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com +HÀN QUỐC Hàn Quốc cũng rất quan tâm đến phát triển DNVVN và coi đó như một bộ phận của cơ cấu kinh tế. Để tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của các DNVVN cũng như sự ưu tiên hỗ trợ thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp này, Chính Phủ Hàn Quốc đã ban hành hàng loạt các sắc luật (12 sắc luật) về DNVVN.

Các sắc luật nhằm tập trung vào giải quyết các vấn đề sau: Thiết lập khái niệm khung về DNVVN theo sắc luật cơ bản của Hàn Quốc về DNVVN phân loại DNVVN theo 2 nhóm ngành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ