Tổng quan nghiên cứu

Thực tế phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam cho thấy, dù khu vực nông lâm thủy sản đóng vai trò trụ đỡ của nền kinh tế với kim ngạch xuất khẩu hằng năm đạt trên 30 tỷ USD, tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào nông nghiệp trên toàn quốc vẫn ở mức rất khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tại huyện miền núi Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, bức tranh kinh tế có những đặc thù đáng chú ý khi toàn huyện ghi nhận 48 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có tới 25 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, chiếm tỷ lệ 52,1%. Mặc dù chiếm tỷ trọng áp đảo so với 23 doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ (chiếm 47,9%), phần lớn các doanh nghiệp nông nghiệp Na Hang đều có quy mô siêu nhỏ và nhỏ, năng lực vốn và công nghệ còn nhiều hạn chế. Đặc biệt, có đến 92% doanh nghiệp nông nghiệp lại đặt trụ sở và hoạt động chính tại khu vực thị trấn đô thị, trong khi chỉ có 8% doanh nghiệp đóng chân trực tiếp tại địa bàn nông thôn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phát triển của 48 doanh nghiệp tại huyện Na Hang giai đoạn 2014 - 2018, đồng thời nhận diện các rào cản và nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 12 xã và thị trấn của huyện Na Hang, tập trung vào hai phân ngành chính là chế biến nông lâm sản và thủy sản. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách hỗ trợ, thúc đẩy giải quyết việc làm cho 5.787 lao động trong độ tuổi (chiếm 65% dân số) và nâng cao giá trị khai thác trên 11.000 ha rừng sản xuất cùng 1.300 ha chè đặc sản định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, lý thuyết chuỗi giá trị và lý thuyết lợi thế so sánh trong điều kiện kinh tế miền núi. Theo quan điểm mở rộng của chuyên gia kinh tế Võ Trí Thành năm 2016, doanh nghiệp nông nghiệp không chỉ đơn thuần là các đơn vị trực tiếp gieo trồng hay chăn nuôi, mà bao gồm toàn bộ các tổ chức kinh tế tham gia vào chuỗi cung ứng đầu vào, dịch vụ phụ trợ, bảo quản, chế biến và thương mại hóa nhằm gia tăng giá trị cho nông sản. Đồng thời, mô hình doanh nghiệp tiên phong được tiếp cận dựa trên ba trụ cột: năng lực đổi mới sáng tạo, làm chủ tiêu chuẩn chất lượng thương hiệu và kiểm soát mạng lưới phân phối thị trường.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: doanh nghiệp nông nghiệp (tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị nông nghiệp), kinh tế hộ nông dân (đơn vị sản xuất cơ sở dựa trên quan hệ huyết thống), trang trại (hình thức sản xuất nông nghiệp hàng hóa có mức vốn đầu tư trên 20 triệu đồng và thuê từ 2 lao động trở lên), và quy mô doanh nghiệp theo quy định hiện hành với chuẩn doanh nghiệp siêu nhỏ có từ 10 lao động trở xuống và tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ đối với 100% quần thể doanh nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang với cỡ mẫu 48 doanh nghiệp, bao gồm 25 doanh nghiệp nông nghiệp và 23 doanh nghiệp phi nông nghiệp. Lý do lựa chọn điều tra toàn bộ thay vì lấy mẫu xác suất là do tổng số doanh nghiệp tại địa bàn vùng cao có quy mô vừa phải, việc khảo sát toàn bộ giúp phản ánh bức tranh thực tế chính xác tuyệt đối, loại bỏ sai số chọn mẫu và đảm bảo tính đại diện cho toàn huyện.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2018 bằng phiếu phỏng vấn cấu trúc kết hợp quan sát hiện trường và thảo luận nhóm với cán bộ quản lý cấp huyện. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp liên tục trong 5 năm từ 2014 đến 2018 từ Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Na Hang.

Về phương pháp xử lý, tác giả sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp bảng phân tổ và tính toán các chỉ số thống kê mô tả như số trung bình, độ lệch chuẩn, sai số chuẩn và hệ số biến động. Việc lựa chọn mô hình hồi quy đa biến tuyến tính trên phần mềm SPSS 20 nhằm mục đích lượng hóa chính xác mức độ tác động đồng thời của các biến độc lập như quy mô vốn sản xuất, số lượng lao động, số năm hoạt động và loại hình kinh doanh đến ba biến phụ thuộc trọng yếu: doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu ngành nghề và loại hình, giai đoạn 2014 - 2018 ghi nhận sự gia tăng liên tục về số lượng doanh nghiệp tại Na Hang. Trong tổng số 48 doanh nghiệp, khối nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 52,1% với 25 doanh nghiệp. Tuy nhiên, cơ cấu bên trong ngành có sự chênh lệch lớn: có 22 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tổng hợp và chế biến nông lâm sản (chiếm 88%), trong khi chỉ có 3 doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực thủy sản (chiếm 12%), chưa khai thác tương xứng với tiềm năng mặt nước hồ thủy điện Tuyên Quang.

Thứ hai, về địa bàn hoạt động, nghiên cứu phát hiện nghịch lý phân bố không gian khi có tới 92% doanh nghiệp nông nghiệp đặt trụ sở và hoạt động chính tại khu vực thị trấn trung tâm nơi có điều kiện giao thông thuận lợi, và chỉ có 8% doanh nghiệp đặt trụ sở trực tiếp tại vùng sản xuất nông thôn.

Thứ ba, về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh tổng hợp và chế biến nông lâm sản đạt doanh thu và lợi nhuận cao hơn hẳn nhóm doanh nghiệp thủy sản đơn ngành. Dù tổng doanh thu và lợi nhuận của khối doanh nghiệp nông nghiệp cao hơn khối doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng, thu nhập bình quân của người lao động tại các doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng lại cao hơn, phản ánh giá trị gia tăng trên đầu lao động nông nghiệp chưa thực sự bền vững.

Thứ tư, kết quả hồi quy đa biến chỉ ra rằng biến quy mô vốn sản xuất kinh doanh và thời gian hoạt động của doanh nghiệp có mối tương quan thuận chiều mạnh mẽ với doanh thu và lợi nhuận ở mức ý nghĩa thống kê cao với giá trị p nhỏ hơn 0,05.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến 92% doanh nghiệp nông nghiệp tập trung tại khu vực thị trấn xuất phát từ rào cản hạ tầng giao thông kết nối liên xã vùng cao còn nhiều khó khăn, chi phí logistics đắt đỏ và các thị trường yếu tố sản xuất như đất đai, lao động kỹ thuật tại nông thôn còn phân tán. Tỷ lệ doanh nghiệp thủy sản chỉ chiếm 12% phản ánh thực trạng rủi ro thiên tai dịch bệnh cao và thiếu hụt chuỗi bảo quản lạnh sau thu hoạch.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của Mai Văn Nam và Hoàng Phương Đài năm 2012 khi chỉ ra rằng quy mô nguồn vốn nhỏ và chi phí dịch vụ hỗ trợ cao là hai rào cản lớn nhất của doanh nghiệp nông nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu của Trịnh Việt Tiến năm 2018 và Nguyễn Mạnh Cường năm 2018 cũng khẳng định sự cần thiết của các chính sách trợ lực từ Nhà nước trong việc tháo gỡ điểm nghẽn tiếp cận vốn vay theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 41/2015/NQ-HĐND của tỉnh Tuyên Quang.

Trong thực tế trình bày học thuật, toàn bộ bức tranh chênh lệch hiệu quả giữa 25 doanh nghiệp nông nghiệp và 23 doanh nghiệp phi nông nghiệp được mô tả trực quan thông qua các bảng phân tổ chéo và biểu đồ cột ghép đa trục. Việc kết hợp biểu đồ so sánh doanh thu, lợi nhuận theo từng nhóm ngành nghề giúp người đọc dễ dàng nhận diện khoảng cách phát triển giữa nhóm chế biến tổng hợp chiếm 88% và nhóm thủy sản chỉ chiếm 12%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và mô hình hồi quy, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát triển doanh nghiệp nông nghiệp huyện Na Hang đến năm 2025:

Thứ nhất, tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cho sản xuất kinh doanh. Ủy ban nhân dân huyện Na Hang cần phối hợp với hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng các tổ chức tín dụng triển khai quyết liệt Nghị định 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 41/2015/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang. Mục tiêu đặt ra đến năm 2023 là hỗ trợ 100% doanh nghiệp nông nghiệp có dự án khả thi được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất, hỗ trợ tối thiểu 50% đến 70% chi phí chuyển giao công nghệ chế biến.

Thứ hai, quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu tập trung gắn với tiêu chuẩn chất lượng. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Na Hang chủ trì phối hợp với các xã đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp và nông hộ. Mục tiêu đến năm 2025 chuẩn hóa toàn bộ 1.300 ha chè đặc sản theo tiêu chuẩn VietGAP và mở rộng diện tích quản lý rừng bền vững được cấp chứng chỉ FSC trên tổng số 11.000 ha rừng sản xuất toàn huyện.

Thứ ba, đẩy mạnh chuỗi liên kết giá trị và khai thác tiềm năng thủy sản lòng hồ. Các doanh nghiệp nông nghiệp cần chủ động ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với các hợp tác xã và hộ nuôi trồng. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tổng số lồng cá đặc sản trên hồ thủy điện Na Hang từ 583 lồng lên trên 1.000 lồng, đạt sản lượng cá thương phẩm chất lượng cao trên 500 tấn mỗi năm, hình thành ít nhất 3 chuỗi liên kết khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ.

Thứ tư, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Ủy ban nhân dân huyện Na Hang cùng Chi cục Thuế huyện thực hiện cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh và giao thuê đất trong giai đoạn 2021 - 2024. Đồng thời, tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn hằng năm về kỹ năng quản trị kinh doanh hiện đại và ứng dụng thương mại điện tử cho 48 nhà quản lý doanh nghiệp và các chủ trang trại tiềm năng trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và cơ sở dữ liệu chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân huyện Na Hang, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế về 48 doanh nghiệp trên địa bàn, làm căn cứ hoạch định chính sách thu hút đầu tư và điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu 11.000 ha rừng sản xuất.

Thứ hai, chủ doanh nghiệp nông nghiệp, ban quản trị hợp tác xã và các chủ trang trại tại Na Hang. Kết quả phân tích giúp các nhà quản lý nắm rõ cấu trúc doanh thu, lợi thế của mô hình kinh doanh tổng hợp chiếm 88% và nhận diện các yếu tố then chốt từ mô hình hồi quy để tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Thứ ba, các tổ chức tín dụng thương mại và ngân hàng chính sách xã hội. Báo cáo cung cấp các đánh giá định lượng về năng lực sinh lời và rủi ro của 25 doanh nghiệp nông nghiệp, hỗ trợ ngân hàng xây dựng quy trình thẩm định tín dụng linh hoạt theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tổng điều tra kết hợp phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20 để giải quyết các bài toán kinh tế vi mô tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nông nghiệp tại huyện Na Hang như thế nào? Huyện Na Hang có 48 doanh nghiệp hoạt động trên mọi ngành nghề, trong đó có 25 doanh nghiệp nông nghiệp chiếm tỷ lệ 52,1%. Cơ cấu nội bộ khối nông nghiệp gồm 22 doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp và chế biến nông lâm sản (chiếm 88%) và 3 doanh nghiệp thủy sản (chiếm 12%).

Tại sao phần lớn doanh nghiệp nông nghiệp Na Hang lại đặt trụ sở tại khu vực thị trấn? Có tới 92% doanh nghiệp nông nghiệp Na Hang tập trung tại khu vực thị trấn và chỉ 8% ở nông thôn do hạ tầng giao thông liên xã vùng cao còn cách trở. Việc đặt trụ sở tại thị trấn giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin, hạ tầng điện lưới, viễn thông và dịch vụ hành chính công thuận lợi hơn.

Mô hình hồi quy đa biến chỉ ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến hiệu quả của doanh nghiệp? Phân tích hồi quy trên SPSS 20 đối với 48 doanh nghiệp chứng minh quy mô vốn sản xuất kinh doanh và số năm hoạt động là hai biến số có tác động thuận chiều mạnh nhất với mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0,05 đến doanh thu, lợi nhuận và thu nhập của người lao động.

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào trong nông nghiệp Na Hang đang mang lại hiệu quả cao nhất? Khối doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp và chế biến nông lâm sản chiếm 88% đạt doanh thu và lợi nhuận bình quân cao hơn rõ rệt so với nhóm doanh nghiệp thủy sản chỉ chiếm 12%, do các doanh nghiệp chế biến tận dụng tốt nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng và chè đặc sản tại chỗ.

Luận văn đề xuất những chính sách hỗ trợ trọng tâm nào để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp? Luận văn đề xuất thực thi hiệu quả Nghị định 57/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 41/2015/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang, tập trung vào hỗ trợ tiếp cận đất đai, miễn giảm tiền thuê mặt nước, ưu đãi lãi suất vay vốn ngân hàng từ 50% đến 70% và hỗ trợ chuyển giao công nghệ chế biến nông sản.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, có thể rút ra 5 điểm cốt lõi sau:

  • Luận văn đã điều tra toàn diện 48 doanh nghiệp trên địa bàn, làm rõ vị thế chiếm ưu thế về số lượng của 25 doanh nghiệp nông nghiệp với tỷ lệ 52,1%.
  • Công trình chỉ rõ bất cập phân bố khi 92% doanh nghiệp đặt trụ sở tại đô thị và hạn chế về quy mô vốn sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Mô hình kinh tế lượng trên SPSS 20 lượng hóa thành công tác động tích cực của quy mô vốn đầu tư đến tăng trưởng doanh thu và giải quyết việc làm cho 5.787 lao động.
  • Bốn nhóm giải pháp chiến lược được xác lập gắn liền với quy hoạch 11.000 ha rừng sản xuất, 1.300 ha chè đặc sản và trên 1.000 lồng nuôi cá lòng hồ.
  • Đề tài đóng góp cơ sở thực tiễn chuẩn xác phục vụ quá trình tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện miền núi Na Hang đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm và mô hình định lượng chuẩn mực về phát triển doanh nghiệp nông nghiệp vùng cao. Về lộ trình hành động giai đoạn 2020 - 2025, địa phương cần tập trung thực thi ngay các gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi và quy hoạch vùng nguyên liệu an toàn. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm đến mô hình hồi quy chi tiết có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thanh để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn chỉ đạo điều hành.