Giải Pháp Phát Triển Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Tại Huyện Na Hang, Tỉnh Tuyên Quang

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tại huyện na hang tỉnh tuyên quang, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

158
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Na Hang

Na Hang, Tuyên Quang có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng này còn nhiều hạn chế. Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp Na Hang còn ít, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu. Cần có cái nhìn tổng quan để đánh giá đúng thực trạng và tìm ra hướng đi phù hợp. Bài viết này sẽ cung cấp bức tranh toàn cảnh về phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hiệu quả. Theo một nghiên cứu, liên tục trong các năm 2014-2018 có sự gia tăng về số lượng các doanh nghiệp trên tất cả các ngành nghề và lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mà còn cả trong nông lâm nghiệp. Đây là con số ấn tượng đối với một địa phương miền núi như huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

1.1. Tiềm Năng Nông Nghiệp Na Hang Lợi Thế So Sánh

Na Hang sở hữu nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai phù hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi đặc sản. Tiềm năng nông nghiệp Na Hang chưa được khai thác hiệu quả. Cần đánh giá đúng tiềm năng để có chiến lược phát triển phù hợp. Việc phát huy lợi thế so sánh sẽ giúp doanh nghiệp nông nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Huyện Na Hang hiện nay có 48 doanh nghiệp; trong đó có 25 doanh nghiệp nông nghiệp, chiếm tỷ lệ 52,1% tổng số doanh nghiệp trên tất cả các ngành nghề của địa phương.

1.2. Thực Trạng Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Tại Huyện Na Hang

Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp còn hạn chế so với tiềm năng. Quy mô doanh nghiệp nhỏ, vốn ít, công nghệ lạc hậu. Khả năng tiếp cận thị trường còn yếu. Cần có chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp nông nghiệp Na Hang phát triển. Trong tổng số 25 doanh nghiệp nông nghiệp, có 22 doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp và chế biến nông lâm sản, chiếm tỷ lệ 88%; có 3 doanh nghiệp thủy sản, chiếm tỷ lệ 12% tổng số doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn.

II. Thách Thức Phát Triển Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Na Hang

Bên cạnh tiềm năng, doanh nghiệp nông nghiệp Na Hang đang đối mặt với nhiều thách thức. Khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường, nguồn nhân lực. Biến đổi khí hậu, dịch bệnh cũng gây ảnh hưởng lớn. Cần xác định rõ các thách thức để có giải pháp ứng phó kịp thời. Kinh doanh trong ngành nông lâm nghiệp có doanh thu và lợi nhuận thấp hơn so với các ngành nghề kinh doanh khác như công nghiệp-xây dựng-thương mại-dịch vụ. Đó là lý do tại sao nông nghiệp chưa thực sự thu hút được nhiều dự án và doanh nghiệp như mong đợi.

2.1. Khó Khăn Về Vốn Và Tiếp Cận Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp

Vốn là yếu tố then chốt để doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn tín dụng còn nhiều khó khăn. Thủ tục phức tạp, tài sản thế chấp hạn chế. Cần có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Mức hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp còn thấp; thiếu vốn đầu tư,…

2.2. Hạn Chế Về Công Nghệ Và Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn chậm. Thiếu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần có chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực. Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp có quy mô nhỏ, trình độ quản lý, công nghệ sản xuất chưa tiên tiến.

2.3. Rào Cản Thị Trường Và Liên Kết Chuỗi Giá Trị Nông Sản

Thị trường tiêu thụ nông sản còn bấp bênh, giá cả không ổn định. Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân còn lỏng lẻo. Cần xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững, kết nối thị trường tiêu thụ. Tình trạng doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về nông lâm nghiệp, nhưng không có bất kỳ hoạt động nào về sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hoặc chế biến nông lâm sản.

III. 6 Cách Phát Triển Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Bền Vững Na Hang

Để phát triển doanh nghiệp nông nghiệp bền vững, cần có giải pháp đồng bộ. Tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh, ứng dụng công nghệ, xây dựng chuỗi giá trị. Phát triển nông nghiệp hữu cơ Na Hang, nông nghiệp sạch Tuyên Quang, gắn với du lịch. Để gia tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp hoạt động trên tất cả các lĩnh vực và ngành nghề cũng như đối với riêng các doanh nghiệp nông nghiệp cần chú ý tăng cường đầu tư vốn sản xuất kinh doanh.

3.1. Ưu Tiên Ứng Dụng Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tuyên Quang

Ứng dụng công nghệ cao giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Đồng thời cũng chỉ ra rằng tiềm năng lợi thế thủy sản hồ thủy điện Na Hang vẫn chưa được khai thác.

3.2. Xây Dựng Chuỗi Giá Trị Nông Nghiệp Na Hang Bền Vững

Liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp, nông dân, nhà khoa học, nhà phân phối. Đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản Tuyên Quang. Nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, trong thời gian tới, tỉnh Tuyên Quang và huyện Na Hang cần tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn, thực hiện tốt các nhóm giải pháp.

3.3. Phát Triển Nông Nghiệp Hữu Cơ Và Nông Nghiệp Sạch Na Hang

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về sản phẩm an toàn, chất lượng. Nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản. Góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng. Đồng thời cũng đề xuất một số nhóm giải pháp cụ thể như: Nhóm giải pháp liên quan đến cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nông nghiệp phát triển; nhóm giải pháp liên quan đến các chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển doanh nghiệp nông nghiệp; nhóm giải pháp hỗ trợ thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nông nghiệp.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Tuyên Quang

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nông nghiệp phát triển. Cần có chính sách hỗ trợ về vốn, đất đai, thuế, khoa học công nghệ. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thông tin, thị trường. Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Nghị quyết số 41/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 quy định về một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Q...

4.1. Ưu Đãi Về Thuế Và Tiếp Cận Đất Đai Cho Doanh Nghiệp

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Cần có quy trình thủ tục rõ ràng, minh bạch. Để phát triển nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp phải chủ động trong xây dựng các mô hình liên kết, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất kinh doanh.

4.2. Hỗ Trợ Về Khoa Học Công Nghệ Và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Khuyến khích chuyển giao công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp. Việt Nam là quốc gia có nhiều lợi thế về phát triển nông nghiệp.

V. Ứng Dụng Du Lịch Nông Nghiệp Tuyên Quang Cơ Hội Phát Triển

Du lịch nông nghiệp Tuyên Quang là hướng đi tiềm năng. Kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp và du lịch, tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn. Giúp quảng bá nông sản đặc sản, tăng thu nhập cho người dân. Mặt khác, chúng ta đã có chủ trương của Đảng và Nhà nước để phát triển nông nghiệp, nhưng các khâu trung gian, việc cụ thể hóa chủ trương, nghị quyết thành các cơ chế, chính sách vào cuộc sống để phát huy tác dụng còn yếu kém và chậm trễ.

5.1. Phát Triển Các Mô Hình Du Lịch Sinh Thái Gắn Với Nông Nghiệp

Xây dựng các trang trại du lịch sinh thái, vườn cây ăn trái, khu trồng rau sạch. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản. Để phát triển nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp phải chủ động trong xây dựng các mô hình liên kết, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất kinh doanh.

5.2. Quảng Bá Nông Sản Đặc Sản Tuyên Quang Qua Du Lịch

Giới thiệu, bán các sản phẩm nông sản đặc sản cho du khách. Tổ chức các lễ hội nông sản, sự kiện văn hóa gắn với nông nghiệp. Cần có chiến lược quảng bá bài bản, chuyên nghiệp. Trong hơn 30 năm đổi mới vừa qua, Đảng đã có nhiều chủ trương, chính sách quan trọng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó có phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

VI. Tương Lai Phát Triển Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Na Hang

Với những giải pháp đồng bộ, doanh nghiệp nông nghiệp Na Hang có nhiều cơ hội phát triển. Cần có sự chung tay của Nhà nước, doanh nghiệp, người dân. Xây dựng nền nông nghiệp Tuyên Quang hiện đại, bền vững, có khả năng cạnh tranh cao. Để đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp, cần triển khai các giải pháp như: cụ thể hóa các chủ trương, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân trong nước và nước ngoài thành các nhiệm vụ cụ thể, triển khai đến các địa phương.

6.1. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp Nông Nghiệp

Đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu. Mở rộng thị trường tiêu thụ, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Cần có chiến lược dài hạn, bài bản. Giai đoạn từ năm 2010 đến nay, có thể kể đến một số chính sách điển hình như: Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 ban hành tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4-6-2010 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10-6-2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19-12-2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

6.2. Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Gắn Với Bảo Vệ Môi Trường

Sử dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường. Bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Nhờ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, của các bộ, ngành và địa phương, nông nghiệp Việt Nam đã liên tục phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn, đóng góp quan trọng vào tiến trình phát triển đất nước.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tại huyện na hang tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Doanh nghiệp, nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp 1. Doanh nghiệp Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản rằng: Doanh là doanh nhân, nghiệp là nghề nghiệp.

Có nghĩa là một người đứng ra làm một việc gì đó. Hay nói rõ hơn, doanh nghiệp là một tổ chức hay một cá nhân đứng ra điều hành một công việc theo một ngành nghề nào đó. Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Còn kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hiện nay ở Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh,… Chúng ta sẽ đi sau tìm hiểu các loại hình doanh nghiệp này trong mục tiếp theo. Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước trước đây, khối doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được chia thành 2 nhóm: DNNN hoạt động kinh doanh hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận; và DNNN hoạt động công ích hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, cùng với quá trình cổ phần hóa, các DNNN hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận ngày càng 7 ít cơ sở để tồn tại.

Quan điểm chủ đạo hiện nay là chỉ giữ lại các DNNN hoạt động trong một số lĩnh vực thiết yếu của nền kinh tế, và lĩnh vực cung cấp ‘hàng hóa công’. Các DNNN hiện nay hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (với nội dung quản trị công ty như các doanh nghiệp thông thường) và Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Theo đó, Công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích là “công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch.” Mặc dù vậy, ngày càng có nhiều ý kiến cho rằng hoạt động công ích không phải “trách nhiệm độc quyền” của Nhà nước. Nhà nước hoàn toàn có thể “mua lại” dịch vụ cung cấp các sản phẩm công ích đó từ các doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực tư nhân,.

Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng có khả năng đem lại cho chủ sở hữu những lợi thế và những hạn chế khác nhau. Chính vì vậy việc lựa chọn được một hình thức doanh nghiệp phù hợp với tính chất kinh doanh, quy mô ngành nghề kinh doanh và khả năng của người bỏ vốn thành lập là vô cùng quan trọng, có tác động tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp về sau. Những lợi thế so sánh mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư là tiêu chí quan trọng nhất cần được xem xét khi quyết định lựa chọn hình thức doanh nghiệp để đăng ký kinh doanh. Thông thường, những lợi thế mà doanh nghiệp mang lại cho các nhà đầu tư có thể là: (i) uy tín mà doanh nghiệp có thể tạo ra đối với khách hàng; (ii) phạm vi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; (iii) mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp đó; (iv) tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; (v) mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp và mức độ chi phối của nhà đầu tư tới hoạt động của doanh nghiệp.

Nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp a) Nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng nguồn lực đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành như: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; nông nghiệp theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm,. để thỏa mãn các nhu cầu của mình.

Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời,. trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi. Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn.

Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những phương pháp canh tác, lề thói, tập quán,. đã có từ hàng nghìn năm nay. Ở các nước nghèo như nước ta nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và thu hút một bộ phận quan trọng lao động xã hội. b) Doanh nghiệp nông nghiệp Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh tế tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp, tham gia vào toàn bộ thị trường đầu vào và đầu ra, được tổ chức và hoạt động phù hợp với Luật Doanh nghiệp mà Quốc hội đã ban hành.

Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh tế, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất, gồm cả 9 việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong chế biến sản phẩm nông nghiệp, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống cây trồng/con gia súc mới,…. Sản phẩm đầu ra của các doanh nghiệp nông nghiệp được dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Nội dung bao hàm của doanh nghiệp nông nghiệp cũng được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Theo Võ Trí Thành (2016): Lâu nay chúng ta vẫn thường nhìn nhận nó theo nghĩa hẹp, đó là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nông nghiệp; song theo tôi, doanh nghiệp nông nghiệp bao gồm tất cả những doanh nghiệp tham gia vào các loại hình sản xuất và dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp.

Nói cách khác, doanh nghiệp nào góp phần làm giảm chi phí giá thành, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp thì đều là doanh nghiệp nông nghiệp. Lấy ví dụ, nếu doanh nghiệp làm trong lĩnh vực giao thông vận tải mà chủ yếu tham gia vận chuyển mặt hàng nông sản, nhưng với việc giao hàng đúng hạn, đúng chất lượng cũng đủ để coi họ là doanh nghiệp nông nghiệp. Việc hiểu doanh nghiệp nông nghiệp theo một nghĩa rộng không chỉ đem lại cho chúng ta một cái nhìn thấu đáo hơn về tiềm năng của nông nghiệp, mà còn gợi ý cho các cấp quản lý nhà nước cách thức hỗ trợ, đầu tư thích hợp cho các doanh nghiệp nông nghiệp. Những lợi thế so sánh mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư là tiêu chí quan trọng nhất cần được xem xét khi quyết định lựa chọn hình thức doanh nghiệp để đăng ký kinh doanh.

Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh khách nhau, thường thì có các loại hình kinh doanh như: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, nhóm công ty,… Việc thành lập công ty để kinh doanh cũng trở lên đơn giản hơn bởi các dịch vụ tư vấn thành lập công ty rất phổ biến trên thị trường hiện nay. Chính 10 vì vậy việc lựa chọn được một hình thức doanh nghiệp phù hợp với tính chất kinh doanh , quy mô ngành nghề kinh doanh và khả năng của người bỏ vốn thành lập công ty là vô cùng quan trọng, có tác động tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp về sau. Doanh nghiệp nông nghiệp có thể chia thành: Công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,…. Doanh nghiệp nông nghiệp là những doanh nghiệp chủ yếu tiến hành sản xuất và kinh doanh trên địa bàn nông thôn, được hình thành từ các hộ kinh doanh, các hợp tác xã và trang trại.

Do vậy, theo nghĩa rộng doanh nghiệp nông nghiệp bao gồm cả hộ kinh doanh và trang trại. Vì vậy nội hàm này cần được đề cập trong những mục tiếp theo. Khi nói về doanh nghiệp có một thuật từ là doanh nghiệp tiên phong. Vậy doanh nghiệp tiên phong là gì? Theo Võ Trí Thành (2016): Trước hết, muốn xác định được thế nào là doanh nghiệp tiên phong, chúng ta cần làm rõ quan niệm doanh nghiệp nông nghiệp.

Lâu nay chúng ta vẫn thường nhìn nhận nó theo nghĩa hẹp, đó là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nông nghiệp; song theo tác giả, doanh nghiệp nông nghiệp bao gồm tất cả những doanh nghiệp tham gia vào các loại hình sản xuất và dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Nói cách khác, doanh nghiệp nào góp phần làm giảm chi phí giá thành, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp thì đều là doanh nghiệp nông nghiệp. Lấy ví dụ, nếu doanh nghiệp làm trong lĩnh vực giao thông vận tải mà chủ yếu tham gia vận chuyển mặt hàng nông sản, nhưng với việc giao hàng đúng hạn, đúng chất lượng cũng đủ để coi họ là doanh nghiệp nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Phát Triển Doanh Nghiệp Nông Nghiệp Tại Huyện Na Hang, Tỉnh Tuyên Quang" cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp trong khu vực. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất và xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa nông dân và doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển sản xuất bưởi diễn theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, nơi trình bày các phương pháp bền vững trong sản xuất nông sản. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá và đưa ra giải pháp thức đẩy liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất chè hữu cơ tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận án giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang cũng cung cấp những thông tin bổ ích về phát triển sản xuất nông sản hàng hóa. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp phát triển nông nghiệp.