Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ của các Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng ngoại thương Lào. Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng ngoại thương Lào. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm và đặc điểm thẻ * Khái niệm Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về thẻ ngân hàng, có thể nêu lên một số quan niệm tiêu biểu sau: - Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
[1] - Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. [2] - Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM. [3] - Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ theo các điều kiện và điều khoản của các bên thỏa thuận theo Quyết định số 20/2007/QĐ- NHNN Việt Nam Lào ngày 25/5/2007 về quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ Ngân hàng. Từ những quan niệm trên có thể hiểu thẻ ngân hàng là một công cụ thanh toán cho ngân hàng phát hành cung cấp cho khách hàng sử dụng trong thanh toán tiền hàng, dịch vụ, rút tiền trong phạm vi số dư tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp.
* Đặc điểm cơ bản của thẻ 4 Hầu hết các loại thẻ thanh toán đều làm bằng nhựa cấu tạo với 3 lớp được ép với kĩ thuật cao. Thẻ có kích thước: 84mm x 54mm x 0,76mm có góc tròn gồm 2 mặt có in đầy đủ các yếu tố như: Nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của tổ chức phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực v. và một số yếu tố khác tuỳ theo quy định của các TCTQT hoặc hiệp hội phát hành thẻ. - Mặt trước của thẻ gồm: + Tên thương hiệu và/ hoặc logo của ngân hàng phát hành, của tổ chức thẻ: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng, mang tính đặc trưng của tổ chức phát hành thẻ.
Đây được xem như một yếu tố an ninh, chống lại sự giả mạo. + Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, được dập nổi trên thẻ và được in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. + Họ tên chủ thẻ: Là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của người được uỷ quyền nếu là thẻ công ty. + Thời hạn hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành.
Tuỳ theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày đầu tiên và ngày cuối cùng được sử dụng thẻ. + Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Được in phía sau của ngày hiệu lực nhằm tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo. Ngoài ra còn có thể có các yếu tố khác như: Chữ kí, hình của chủ thẻ, hình nổi không gian 3 chiều (hoặc chip đối với thẻ điện tử). - Mặt sau của thẻ gồm: + Dải băng từ chứa các thông tin như: số thẻ, ngày hết hạn, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
+ Dải băng chữ kí của chủ thẻ: ĐVCNT đối chiếu chữ ký này với chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ. * Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ 5 Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng có sự tham gia của các chủ thể sau đây: + Ngân hàng phát hành thẻ: Là ngân hàng được NHTW hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủ thẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến thẻ đó. + Ngân hàng đại lý phát hành: Trên cơ sở hợp đồng đại lý phát hành, một ngân hàng hoặc một tổ chức có thể thay mặt ngân hàng phát hành thẻ cho chủ thẻ với tên ngân hàng phát hành. + Chủ thẻ: Là người được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng.
Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. + Đơn vị chấp nhận thẻ: Là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thanh toán thẻ. ĐVCNT được trang bị máy móc kỹ thuật (IDC, CAT hoặc máy cà hóa đơn thẻ) để thực hiện việc thanh toán bằng thẻ. + Ngân hàng thanh toán thẻ: Là ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng, hoặc là thành viên chính thức, hoặc là thành viên liên kết của một tổ chức thẻ quốc tế, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thỏa ước ký kết của tổ chức quốc tế đó.
+ Tổ chức thẻ quốc tế: Là một tổ chức gồm một hoặc một số các ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc phi tài chính gắn với một thương hiệu độc quyền sản phẩm thẻ (như Visa International, Master Card International. Trên cơ sở thương hiệu đó có thể ủy quyền cho ngân hàng, các tổ chức khách phát hành thẻ dưới thương hiệu của mình. + Trung tâm chuyển mạch: Là một đầu mối kết nối hệ thống thanh toán giữa các hệ thống ngân hàng thanh toán thẻ, các tổ chức thanh toán khác nhau. Trung tâm chuyển mạch kết nối các đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng thanh 6 toán thẻ, ngân hàng phát hành thẻ, tổ chức thẻ quốc tế thành một mạng lưới rộng khắp, giúp cho chủ thẻ có thể sử dụng ở phạm vi rộng lớn hơn mà không bị bó hẹp trong phạm vi đơn vị chấp nhận thẻ thuộc hệ thống thẻ của mình.2 Phân loại thẻ * Theo công nghệ sản xuất - Thẻ khắc chữ nổi: là loại thẻ sơ khai ban đầu, các thông tin cơ bản được khắc nổi trên thẻ, loại thẻ này nhanh chóng bị thay thế bởi tính bảo mật kém, dễ làm giả.
- Thẻ từ: Thẻ được phủ một lớp băng từ với hai hoặc ba giải ghi các thông tin cần thiết. Các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và về thẻ cũng như số liệu kết nối. - Thẻ chip (Thẻ thông minh): thẻ được sản xuất dựa trên nền tảng kỹ thuật vi xử lý. Mặt trước của thẻ được gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ.
Đây là thế hệ mới nhất và hiện đại nhất của thẻ hiện nay, nó khắc phục được nhược điểm của thẻ từ, đảm bảo tính an toàn cao và có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau. - Thẻ từ chip: là loại thẻ từ có gắn cả chip, nhằm mục đích sử dụng được trên cả hai hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ từ và hệ thống thanh toán thẻ chíp. * Theo phạm vi sử dụng - Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ được sử dụng để thanh toán trong phạm vi một quốc gia. - Thẻ quốc tế: là thẻ được sử dụng để thanh toán trên phạm vi toàn cầu.
Ưu điểm của thẻ quốc tế là sự tiện lợi đối với khách hàng thường xuyên phải đi công tác, hoặc đi du lịch ở nước ngoài, hoặc đơn giản sử dụng để thanh toán trong nước. * Xét theo bản chất kinh tế và nội dung phát hành 7 - Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ mà chủ thẻ sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt. Người sử dụng thẻ ghi nợ phải có tài khoản tại ngân hàng phát hành thẻ và đảm bảo có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi để sử dụng thẻ, người sử dụng thẻ chỉ được thanh toán trong phạm vi số dư này. - Thẻ tín dụng: là loại thẻ mà chủ thẻ được ngân hàng phát hành thẻ cấp cho một hạn mức tín dụng để sử dụng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt trong một khoản tín dụng nào đó.
* Xét từ góc độ chủ thẻ - Thẻ cá nhân: được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu bằng nguồn tiền của bản thân mình. Thẻ các nhân có hai loại là thẻ chính và thẻ phụ. + Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính.
+ Thẻ phụ: chủ thẻ chính có thể đứng tên xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng (chủ thẻ phụ) và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu của chủ thẻ phụ. - Thẻ cá nhân do công ty ủy quyền sử dụng: được phát hành cho các cá nhân thuộc một tổ chức, công ty đứng tên xin phát hành thẻ và ủy quyền cho cá nhân đó sử dụng thẻ. Tổ chức, công ty xin phát hành chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu liên quan đến thẻ bằng nguồn tiền của tổ chức, công ty đó.3 Vai trò của thẻ thanh toán * Đối với chủ thẻ - Sự thuận tiện và linh hoạt trong thanh toán trong nước và ngoài nước: Thẻ ngân hàng cho phép chủ thẻ mua hàng hóa dịch vụ thông qua mạng lưới rộng rãi các điểm chấp nhận thẻ, hay rút tiền mặt khi cần thiết và thực 8 hiện các dịch vụ khác như vấn tin tài khoản, chuyển khoản.tại các máy ATM ở khắp nơi mà không bị hạn chế về thời gian giao dịch. - Xét trên giác độ bảo mật, thẻ ngân hàng là phương tiện giao dịch thuận lợi và an toàn: Chủ thẻ là người duy nhất nắm giữ mã số có quyền sử dụng thẻ vì vậy chống việc làm giả ngăn chặn người khác sử dụng.
Bên cạnh đó thẻ ngân hàng luôn được ứng dụng sản xuất dựa trên kỹ thuật công nghệ cao, tạo nên những chiếc thẻ thông minh với độ an toàn ngày càng được nâng cao. - Tiết kiệm thời gian: Thẻ ngân hàng giúp chủ thẻ tiết kiệm được thời gian trong quá trình mua hàng vì nó tránh được khâu kiểm đếm khi thanh toán số tiền lớn.