Giải pháp phát triển dịch vụ logistics của các doanh nghiệp tại TP.HCM đến năm 2015

Khám phá giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại TP.HCM đến năm 2015 trong luận văn thạc sĩ, cung cấp cái nhìn sâu sắc và chiến lược hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các đồ thị và mô hình

PHẦN MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS

1.1. Bản chất và vai trò của logistics ở DN

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.1.1. Khái niệm về logistics và dịch vụ logistics
1.1.1.1.1. Khái niệm về logistics
1.1.1.1.2. Khái niệm về dịch vụ logistics
1.1.1.1.3. Các dịch vụ logistics phổ biến hiện nay
1.1.1.1.4. Những tiêu chí đánh giá dịch vụ logistics

1.1.2. Đặc điểm của logistics

1.1.3. Vai trò và tác dụng của logistics

1.1.3.1. Vai trò của logistics
1.1.3.2. Tác dụng của logistics

1.1.4. Phân loại logistics

1.2. Cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ logistics

1.2.1. Dịch vụ vận tải

1.2.1.1. Dịch vụ vận tải biển
1.2.1.2. Vận tải đường thủy nội địa
1.2.1.3. Vận tải hàng không
1.2.1.4. Vận tải đường sắt
1.2.1.5. Vận tải đường bộ

1.2.2. Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải

1.2.2.1. Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ
1.2.2.2. Dịch vụ thông quan đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
1.2.2.3. Dịch vụ kho bãi công-ten-nơ đối với hàng hóa vận tải bằng đường biển
1.2.2.4. Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay
1.2.2.5. Dịch vụ đại lý kho bãi và đại lý vận tải hàng hóa

1.2.3. Dịch vụ chuyển phát

1.2.4. Dịch vụ phân phối

1.2.5. Dịch vụ máy tính và liên quan tới máy tính

1.2.6. Dịch vụ tư vấn quản lý

1.2.7. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (ngoại trừ việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải)

1.3. Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển các dịch vụ logistics

1.3.1. Yếu tố tự nhiên

1.3.2. Những yếu tố kinh tế kỹ thuật

1.3.2.1. Yếu tố cơ sở hạ tầng
1.3.2.2. Yếu tố công nghệ thông tin
1.3.2.3. Yếu tố quản lý hoạt động logistics

1.3.3. Yếu tố cạnh tranh của các DN trong nước

1.3.4. Yếu tố tác động của hội nhập kinh tế quốc tế

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP TP.HCM

2.1. Các tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại TP.HCM

2.1.1. Cơ sở hạ tầng của hệ thống DN TP.

2.1.2. Năng lực tổ chức quản lý hoạt động logistics

2.1.3. Hệ thống pháp lý

2.1.4. Quy mô tổ chức logistics ở TP.

2.1.5. Trình độ công nghệ logistics

2.2. Tổng quan kinh doanh các dịch vụ logistics của các DN TP.

2.2.1. Tổng quan chung hoạt động kinh doanh các dịch vụ logistics của các DN TP.

2.2.2. Quy mô DN logistics

2.2.3. Cơ sở hạ tầng của dịch vụ logistics tại TP.

2.2.3.1. Hệ thống thông tin
2.2.3.2. Hệ thống kho, bến, bãi

2.2.4. Tình hình nguồn lực ngành logistics tại TP.

2.2.5. Tình hình các dịch vụ logistics

2.2.6. Tổng quan chung các công ty cung cấp dịch vụ logistics theo chuyên môn

2.2.6.1. Kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận
2.2.6.2. Cung cấp dịch vụ phân phối
2.2.6.3. Cung cấp kho bãi
2.2.6.4. Cung cấp dịch vụ hàng hóa
2.2.6.5. Cung cấp dịch vụ logistics chuyên ngành

2.3. Đánh giá dịch vụ logistics của các DN TP.

2.3.1. Những thành tựu đạt được trong phát triển các dịch vụ logistics ở DN TP.

2.3.2. Cơ hội của DN TP.HCM trong quá trình phát triển các dịch vụ logistics

2.3.3. Kết quả đạt được và hạn chế của DN TP.HCM trong quá trình phát triển các dịch vụ logistics

2.3.3.1. Kết quả đạt được của DN TP.HCM trong quá trình phát triển các dịch vụ logistics
2.3.3.2. Hạn chế của DN TP.HCM trong quá trình phát triển các dịch vụ logistics

2.3.4. Những khó khăn đặt ra trong quá trình phát triển các dịch vụ logistics của DN TP.

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN 2015

3.1. Những căn cứ đề ra những giải pháp phát triển dịch vụ Logistics TP.

3.1.1. Tình hình kinh tế thế giới và khu vực năm 2007 & 2008

3.1.2. Tình hình kinh tế TP.

3.1.3. Xu hướng phát triển dịch vụ logistics trên thế giới và khu vực

3.1.4. Dự báo nhu cầu dịch vụ logistics tại TP.

3.2. Giải pháp phát triển các dịch vụ logistics của các DN TP.

3.2.1. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng

3.2.2. Tập trung đa dạng hoá dịch vụ Logistics

3.2.3. Ổn định hoạt động các trung tâm logistics tại TP.

3.2.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và khai thác

3.2.5. Tăng cường liên doanh, liên kết với các công ty logistics nước ngoài

3.2.6. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực logistics

3.2.7. Tăng cường hoạt động Marketing nhằm thu hút khách hàng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

Kết luận

Kiến nghị

Đối với nhà nước và chính phủ

Đối với Hiệp hội giao nhận Thành phố Hồ Chí Minh

PHỤ LỤC

PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển dịch vụ logistics tại TP

Dịch vụ logistics tại TP.HCM đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế thành phố. Với sự gia tăng nhu cầu về vận chuyển hàng hóa và dịch vụ, logistics đóng vai trò then chốt trong việc kết nối các doanh nghiệp và thị trường. Từ khi gia nhập WTO, TP.HCM đã có nhiều cơ hội để phát triển dịch vụ logistics, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chuỗi cung ứng là điều cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ logistics

Dịch vụ logistics là quá trình quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng, bao gồm vận chuyển, lưu kho và phân phối hàng hóa. Vai trò của logistics không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ logistics tại TP.HCM

Hiện nay, TP.HCM có nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng và công nghệ. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics.

II. Những thách thức trong phát triển dịch vụ logistics tại TP

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng ngành logistics tại TP.HCM cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng yếu kém, chi phí vận chuyển cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài đang gây khó khăn cho sự phát triển của ngành. Để vượt qua những thách thức này, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi.

2.1. Cơ sở hạ tầng logistics chưa đáp ứng nhu cầu

Cơ sở hạ tầng logistics tại TP.HCM còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển và lưu kho hàng hóa. Việc đầu tư nâng cấp hạ tầng là cần thiết để cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.2. Chi phí logistics cao ảnh hưởng đến cạnh tranh

Chi phí logistics cao đang là rào cản lớn đối với các doanh nghiệp. Cần có các biện pháp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí để nâng cao sức cạnh tranh.

III. Giải pháp phát triển dịch vụ logistics hiệu quả tại TP

Để phát triển dịch vụ logistics tại TP.HCM, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư công nghệ và cải thiện quản lý chuỗi cung ứng là những yếu tố quan trọng. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác và liên kết để phát triển bền vững.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics

Cải thiện chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để thu hút khách hàng. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đào tạo nhân lực và áp dụng công nghệ mới.

3.2. Đầu tư công nghệ hiện đại trong logistics

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong quản lý logistics sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống quản lý kho và vận tải.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về logistics tại TP

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp phát triển dịch vụ logistics đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh nghiệp đã cải thiện được hiệu quả hoạt động và giảm chi phí. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp logistics

Các doanh nghiệp đã ghi nhận sự cải thiện trong hiệu suất và giảm chi phí nhờ vào việc áp dụng các giải pháp logistics hiệu quả. Điều này giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc hợp tác giữa các doanh nghiệp và cơ quan chức năng là rất quan trọng. Sự phối hợp này sẽ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và triển vọng phát triển dịch vụ logistics tại TP

Dịch vụ logistics tại TP.HCM có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng, công nghệ và nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với xu hướng mới và tìm kiếm cơ hội hợp tác để phát triển bền vững.

5.1. Triển vọng phát triển dịch vụ logistics

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao, dịch vụ logistics tại TP.HCM có nhiều cơ hội để phát triển. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp logistics

Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình. Hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước sẽ giúp mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giải pháp phát triển dịch vụ logistics của các doanh nghiệp trên địa bàn tphcm đến 2015 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1.1 Bản chất và vai trò của logistics ở DN 1.1 Một số khái niệm 1.1 Doanh nghiệp - Khái niệm về DN: Theo Luật DN năm 2005 (Điều 4) DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. -Các loại DN theo Luật DN năm 2005: a) DN nhà nước b) Công ty cổ phần là DN (Điều 77.Luật DN 2005) c) Công ty trách nhiệm hữu hạn d) Công ty hợp danh là DN (Điều 130. Luật DN 2005) e) Công ty liên doanh, xí nghiệp liên doanh, 100% vốn nước ngoài f) DN tư nhân (Điều 141.Luật DN 2005) g) Hộ kinh doanh (Luật DN 2005) 1.2 Khái niệm về logistics và dịch vụ logistics a/ Khái niệm về logistics Khái niệm logistics cũng đã tồn tại từ lâu trên thế giới và hiện nay đã trở nên phổ biến tại Việt Nam, trong đó có một số khái niệm nổi bật như: Theo ủy ban Quản trị Logistics Quốc tế (1991): Logistics là quá trình lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát hiệu quả và hiệu năng lưu chuyển và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu của khách hàng(KH). Khái niệm logistics, theo ESCAP, là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và bao gồm cả vận chuyển các tài nguyên - yếu tố đầu vào và đầu ra từ 2 nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.

Điều này rất quan trọng, Logistics chỉ rõ nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụ tác động, vừa là chủ thể của quá trình. b/ Khái niệm về dịch vụ logistics Theo Hội đồng Quản lý dịch vụ logistics (CLM) quốc tế “ Dịch vụ Logistics một phần của quá trình cung cấp dây chuyền bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát hiệu quả, thông hiệu quả và lưu giữ các loại hàng hóa, dịch vụ và có liên quan đến thông tin từ điểm cung cấp cơ bản các điểm tiêu thụ để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng”. Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. c/ Các dịch vụ logistics phổ biến hiện nay Dịch vụ logistics theo quy định tại điều 233.

Luật Thương mại năm 2005 như sau: - Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm: a) Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container; b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị; c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa; 3 d) Dịch vụ bổ trợ khác; bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container. - Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm: a) Dịch vụ vận tải hàng hải; b) Dịch vụ vận tải thủy nội địa; c) Dịch vụ vận tải hàng không; d) Dịch vụ vận tải đường sắt; e) Dịch vụ vận tải đường bộ; f) Dịch vụ vận tải đường ống. - Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm: a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật; b) Dịch vụ bưu chính; c) Dịch vụ thương mại bán buôn; d) Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng; và các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác. d/ Những tiêu chí đánh giá dịch vụ logistics Theo kết quả khảo sát về Logistics năm 2008, Công ty SCM đã tiến hành nghiên trên 300 công ty thuộc 500 công ty lớn nhất Việt Nam và đưa ra kết các tiêu chí được xếp hạng khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ 1/ Chất lượng dịch vụ 2/ Giá cả dịch vụ 3/ Khả năng cải tiến 4/ Kinh nghiệm, am hiểu, có khả năng cải tiến 4 5/ Phạm vi và địa bàn hoạt động 6/ Khả năng hỗ trợ và mở rộng kinh Doanh 7/ Đội ngũ nhân viên đạt được yêu cầu 1.2 Đặc điểm của logistics Logistics là một môn nghệ thuật và là một môn khoa học của quản lý, nó điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường.

Thật là khó khi phải hoàn thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách nhiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình, và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể.3 Vai trò và tác dụng của logistics 1.1 Vai trò của logistics Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối; mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược DN.

Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của DN. - Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện…tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng. - Logistics đóng vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Logistics cho phép người quản lý kiểm soát 5 và ra quyết định chính xác những vấn đề như vật liệu cung ứng, lưu trữ trong kho, thời gian địa điểm cung ứng, phương thức vận chuyển…để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

-Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hoàn thiện dịch giao nhận, đảm bảo yếu tố đúng thời gian- địa điểm. - Logistics cho phép các nhà kinh doanh vận tải giao nhận cung cấp các dịch vụ đa dạng, phong phú hơn ngoài dịch vụ giao nhận vận tải đơn thuần. Logistics là sự phối hợp, gắn kết các hoạt động, các khâu trong dòng lưu chuyển của hàng hóa qua các giai đoạn cung ứng – sản xuất- lưu thông phân phối.2 Tác dụng của logistics - Dịch vụ Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các DN.Với việc hình thành và phát triển dịch vụ Logistics sẽ giúp các DN cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm được chi phí trong chuỗi logistics, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giảm hơn và đạt hiệu quả hơn. - Dịch vụ Logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí hoạt động lưu thông phân phối.

Dịch vụ Logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông. -Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các DN vận tải, kho vận,… - Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế. - Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn bán và vận tải quốc tế.4 Phân loại logistics Phổ biến hiện nay, trên thế giới người ta phân lọai logistics theo các hình thức sau : -Logistics bên thứ nhất (1PL-First Party Logistics) : là hình thức mà theo đó người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các họat động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. -Logistics bên thứ hai (2PL-Second Party Logistics) : Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một họat động đơn lẻ trong chuỗi các họat động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp họat động logistics.

-Logistics bên thứ ba (3PL-Third Party Logistics): Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba là người thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng. Do vậy, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin,. và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng. -Logistics bên thứ tư (4PL-Forth Party Logistics): là người tích hợp, hợp nhất, gắn kết các nguồn lực tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics.

4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, họach định, tư vấn logistics, quản trị vận tải,. 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics. -Logistics bên thứ năm (5PL-Fifth Party Logistics): còn có tên là e- logistics, phát triển dựa trên nền tảng của thương mại điện tử. Các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL đứng ra quản lý tòan chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử.2 Cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ logistics Dịch vụ logistics bao gồm rất nhiều yếu tố và các yếu tố này tạo thành chuỗi logistics (logistics chain).

Cụ thể ta có thể nêu một số yếu tố cơ bản cần có trong dịch vụ logistics như sau: 1. Yếu tố vận tải 2. Yếu tố Marketing 3. Yếu tố phân phối 4.

Yếu tố quản trị 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ