Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại Thương" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Lan, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã ngành: 7340101), Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp dưới sự hướng dẫn của ThS. Lưu Huỳnh vào năm 2019.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, vị thế kinh tế quốc tế và các luồng lưu chuyển hàng hóa ngoại thương của Việt Nam đã mở rộng mạnh mẽ. Hoạt động vận tải đơn thuần đã dần chuyển dịch sang mô hình tổ chức chuỗi phân phối vật chất tích hợp, đảm nhiệm nhiều khâu giá trị gia tăng như lắp ráp, đóng gói, gom hàng, lưu kho, làm thủ tục hải quan và phân phối đến tay người tiêu dùng. Mặc dù Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển logistics, song ngành dịch vụ này vẫn còn nhiều hạn chế về tiềm lực tài chính, trình độ nhân lực và mức độ nhận thức quản trị chuỗi cung ứng.

Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1970 (thuộc Bộ Công Thương, với 96% vốn nhà nước), có bề dày hoạt động gần 50 năm trong lĩnh vực giao nhận và kho vận. Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp logistics trong nước và quốc tế, việc tìm kiếm các giải pháp phát triển toàn diện dịch vụ logistics là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về logistics và phát triển dịch vụ logistics trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương qua các giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ logistics của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động logistics, thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics và giải pháp phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) và các chi nhánh trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu hoạt động của công ty từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu (số liệu chi tiết giai đoạn 2012 - 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về logistics dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật tiêu biểu:

  • Khái niệm logistics: Tổng hợp các định nghĩa từ Từ điển Oxford Advanced Learner's Dictionary (1995), Hội đồng Quản lý Logistics Hoa Kỳ (CLM, 1998), giáo trình Quản trị Logistics của PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2006), tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Như Yến (2006), và quy định pháp lý tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
  • Đặc điểm của logistics: Khóa luận phân tích 3 khía cạnh cơ bản của logistics gồm logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống theo hai cách tiếp cận: tiếp cận theo trục ngang (chuỗi giá trị tuần tự) và tiếp cận theo trục dọc (cấu trúc hình tháp tương hỗ). Đồng thời, tác giả luận giải tính chất dịch vụ, sự tích hợp hoàn thiện của dịch vụ vận tải đa phương thức và chức năng hỗ trợ sản xuất - marketing của logistics.
  • Vai trò của logistics: Đánh giá trên cấp độ vĩ mô (liên kết chuỗi giá trị toàn cầu GVC, mở rộng thương mại, giảm chi phí lưu thông và tiêu chuẩn hóa chứng từ) và cấp độ vi mô (tiết kiệm nguồn lực sản xuất, tối ưu hóa nguyên lý Just-In-Time, tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp).
  • Phân loại hệ thống logistics: Phân loại theo lĩnh vực (sản xuất kinh doanh, sự kiện, dịch vụ); theo phương thức khai thác (1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL); theo quá trình thực hiện (logistics đầu vào, đầu ra, logistics ngược); theo khả năng tài chính (sở hữu tài sản thực và không sở hữu tài sản); theo tính chuyên môn hóa và theo nhóm hàng hóa chuyên biệt.
  • Phân loại dịch vụ theo WTO: Nhóm dịch vụ logistics lõi (bốc xếp, kho bãi, đại lý vận tải, khai hải quan), nhóm dịch vụ liên quan đến vận tải và nhóm dịch vụ thứ yếu/bổ trợ.
  • Nội dung hoạt động: Tập trung vào 5 mắt xích chính gồm mua sắm nguyên vật liệu, dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, dịch vụ vận tải và quản lý kho bãi.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các tài liệu lý thuyết, quy định pháp luật và báo cáo tổng kết của công ty.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về doanh thu, lợi nhuận, sản lượng qua các năm.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Lập bảng biểu, cơ cấu tỷ trọng doanh thu, sản lượng tờ khai hải quan, số lượng thiết bị kỹ thuật và diện tích kho bãi.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kiểm toán năm 2014 của Phòng Logistics VIETRANS; Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 - 2016 của công ty; dữ liệu nghiên cứu về thủ tục hải quan của Vũ Thị Yến (Đại học Thương mại, 2017); kết quả khảo sát của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2011); thông tin giới thiệu và công bố trên website chính thức của VIETRANS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ logistics

Chương này trình bày lịch sử hình thành thuật ngữ logistics bắt nguồn từ chức danh "Logistikas" trong quân sự cổ đại Hy Lạp - La Mã đến các cuộc thế chiến và chuyển giao vào lĩnh vực thương mại sau Thế chiến thứ hai. Tác giả dẫn chứng số liệu của các tổ chức nghiên cứu logistics quốc tế cho thấy chi phí logistics chiếm khoảng 10-12% GDP tại các nước phát triển và lên tới 15-20% GDP tại các quốc gia đang phát triển.

Trong cơ cấu giá thành sản phẩm của các hãng sản xuất, chi phí logistics chiếm khoảng 21% (so với 48% chi phí sản xuất và 27% chi phí marketing). Mặc dù có vai trò quan trọng, kết quả khảo sát năm 2011 của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân) được tác giả trích dẫn cho thấy nhận thức của doanh nghiệp Việt Nam về vai trò của logistics còn rất khiêm tốn:

Mức độ nhận thức về vai trò của logistics Tỷ lệ phản hồi (%)
Nhận thức đầy đủ 15%
Nhận thức chưa đầy đủ 65%
Không có ý kiến 20%

Chương I cũng làm rõ các nghiệp vụ cốt lõi trong chuỗi dịch vụ logistics bao gồm quản trị dự trữ (phân loại dự trữ nguyên vật liệu, dự trữ bán thành phẩm, dự trữ trong sản xuất và dự trữ trong lưu thông), tổ chức dịch vụ khách hàng nhằm tạo giá trị gia tăng, quy trình lựa chọn phương thức vận tải và các mô hình thiết kế kho hàng phục vụ lưu thông.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của CTCP Giao nhận Kho vận Ngoại thương

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức và kết quả kinh doanh của VIETRANS. Tiền thân là Cục Giao nhận Kho vận Ngoại thương thành lập năm 1970, doanh nghiệp hiện có vốn điều lệ 268 tỷ đồng (Bộ Công Thương nắm giữ 96% vốn), trụ sở chính tại 15 bis Lý Nam Đế, Hoàn Kiếm, Hà Nội, cùng mạng lưới 6 chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, Quy Nhơn và TP. Hồ Chí Minh. Công ty tham gia các liên doanh quy mô lớn như TNT - VIETRANS Express Worldwide Ltd (thành lập năm 1995, vốn 700.000 USD trong lĩnh vực chuyển phát nhanh quốc tế), Lotus Joint Venture Company Ltd (thành lập năm 1991, vốn 19,6 triệu USD hợp tác với Blasco và SSA khai thác cầu cảng tại Phú Mỹ, Nhà Bè) và thành lập Công ty TNHH Logistics Sinovitrans năm 2010 với đối tác Sinotrans (Trung Quốc).

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, VIETRANS quản lý và khai thác trên 350.000 m² kho bãi trên cả nước, bao gồm hệ thống kho kiên cố và trang thiết bị chuyên dụng:

Địa bàn Tổng diện tích kho bãi (m²) Diện tích kho có mái che (m²)
Hà Nội 17.000 10.500
Hải Phòng 160.000 120.500
TP. Hồ Chí Minh 150.000 9.200

Hệ thống phương tiện bốc xếp và vận tải của công ty gồm có: 150 xe tải lớn, 300 xe tải nhỏ, 100 xe container, 16 xe nâng, 25 xe chở pallet, 20 xe kéo, 30 xe mooc, 15 cân tải trọng và 6 cẩu container chuyên dụng. Công ty đã ứng dụng các phần mềm quản lý kho hiện đại như Warehouse Management System (WMS) và Smartlog Warehouse Management System (SWM), kết hợp hệ thống định vị GPRS và camera hành trình trên 100% phương tiện vận tải.

Về thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics, tác giả phân tích số liệu cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của 3 mảng hoạt động chính giai đoạn 2012 - 2014:

Năm Chỉ tiêu Dịch vụ kho bãi Dịch vụ giao nhận Vận tải đa phương thức Tổng cộng
2012 Doanh thu (tỷ VNĐ)
Tỷ trọng doanh thu (%)
Lợi nhuận (tỷ VNĐ)
Tỷ trọng lợi nhuận (%)
15,36
33,66%
0,74
28,96%
20,16
44,21%
0,98
51,23%
10,09
22,13%
0,38
19,81%
45,61
100%
2,00
100%
2013 Doanh thu (tỷ VNĐ)
Tỷ trọng doanh thu (%)
Lợi nhuận (tỷ VNĐ)
Tỷ trọng lợi nhuận (%)
11,56
26,85%
0,55
35,34%
19,67
45,67%
1,05
50,02%
11,57
24,01%
0,31
14,61%
42,70
100%
1,91
100%
2014 Doanh thu (tỷ VNĐ)
Tỷ trọng doanh thu (%)
Lợi nhuận (tỷ VNĐ)
Tỷ trọng lợi nhuận (%)
14,27
29,60%
0,65
22,10%
22,36
46,39%
1,94
65,41%
11,84
27,48%
0,37
12,49%
48,47
100%
2,96
100%

Trong mảng dịch vụ giao nhận, đại lý hải quan và xuất nhập khẩu ủy thác là hai trụ cột chính. Phòng logistics của công ty bố trí 120 nhân viên chuyên trách làm thủ tục chứng từ và hải quan tại các chi nhánh. Khối lượng tờ khai hải quan nhập khẩu và kim ngạch nhập khẩu ủy thác qua các năm ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

  • Số tờ khai nhập khẩu: Năm 2015 đạt 18.600 tờ khai; năm 2016 đạt 19.950 tờ khai; năm 2017 đạt 21.246 tờ khai (trung bình xử lý khoảng 110 bộ tờ khai/tháng).
  • Kim ngạch nhập khẩu ủy thác: Năm 2015 đạt 36.547 triệu đồng; năm 2016 đạt 37.762 triệu đồng (tăng trưởng 1,03%); năm 2017 đạt 39.120 triệu đồng (tăng trưởng 1,036%).

Về kết quả sản xuất kinh doanh chung của toàn công ty:

  • Năm 2015: Doanh thu đạt 224.225.105.163 VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 11.691.737.591 VNĐ (tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu đạt 5,21%).
  • Năm 2016: Doanh thu đạt 231.562.593.797 VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 15.286.993.027 VNĐ (tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu đạt 6,26%, tăng trưởng lợi nhuận 30,75% so với năm 2015).

Đánh giá thực trạng, tác giả chỉ rõ các mặt mạnh: chất lượng dịch vụ kho bãi tương đối tốt, đội ngũ lao động có kinh nghiệm, chủ động liên doanh liên kết với đối tác quốc tế và là đơn vị tiên phong cung cấp dịch vụ giao nhận trọn gói door-to-door. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại 5 hạn chế lớn:

  1. Còn phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ giao nhận truyền thống, chưa khai thác sâu các dịch vụ giá trị gia tăng cao.
  2. Các dịch vụ trong chuỗi logistics còn thiếu tính liên kết đồng bộ giữa các khâu kho vận, vận tải và giao nhận.
  3. Trình độ chuyên môn sâu và tính chuyên nghiệp của nhân viên logistics ở một số bộ phận còn yếu.
  4. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ hệ thống quản trị logistics còn hạn chế.
  5. Hoạt động marketing tiếp thị dịch vụ và chăm sóc khách hàng còn yếu kém, chưa xây dựng được chiến lược thương hiệu bài bản.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại CTCP Giao nhận Kho vận Ngoại thương

Trên cơ sở phân tích bối cảnh kinh tế và những tồn tại nội tại của doanh nghiệp, Chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp:

Nhóm giải pháp đối với VIETRANS:

  • Phát triển hệ thống cung cấp logistics toàn diện: Chuyển dịch mô hình từ cung cấp dịch vụ đơn lẻ (2PL) sang nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp trọn gói (3PL và hướng tới 4PL), hoàn thiện dịch vụ trọn gói từ khâu nhận hàng, lưu kho, xử lý chứng từ đến phân phối chặng cuối.
  • Tăng cường tính liên kết trong tổ chức và kinh doanh: Thắt chặt mối liên kết giữa các chi nhánh Bắc - Trung - Nam, tối ưu hóa sự phối hợp giữa dịch vụ kho bãi, đội xe vận tải và bộ phận khai thác đại lý hải quan để giảm chi phí rỗng và rút ngắn thời gian luân chuyển.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực logistics: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ về hải quan điện tử, ngoại ngữ, kỹ năng giao dịch quốc tế và quy trình vận hành tiêu chuẩn theo chuẩn FIATA/IATA.
  • Ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý và sản xuất kinh doanh: Triển khai đồng bộ phần mềm quản lý kho WMS, Smartlog, hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), mã vạch và số hóa toàn bộ quy trình theo dõi đơn hàng thời gian thực.
  • Nâng cao dịch vụ khách hàng và chất lượng hoạt động marketing: Thiết lập bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, chủ động khảo sát nhu cầu, xây dựng chính sách giá cước linh hoạt và đẩy mạnh quảng bá năng lực dịch vụ trên các kênh truyền thông chuyên ngành.

Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:

  • Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ (đường bộ, cảng biển, trung tâm logistics kết nối liên vùng).
  • Xây dựng hành lang pháp lý minh bạch, thông thoáng; chuẩn hóa và điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics (như quy định mức vốn điều lệ theo Luật Thương mại).
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống hải quan điện tử một cửa quốc gia nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận được thể hiện qua các số liệu và giải pháp cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc hoạt động kinh doanh của VIETRANS: Dịch vụ giao nhận luôn giữ vai trò chủ đạo, đóng góp 44,21% - 46,39% doanh thu và từ 50,02% đến 65,41% tổng lợi nhuận logistics của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014. Dịch vụ kho bãi chiếm từ 26,85% đến 33,66% doanh thu, trong khi dịch vụ vận tải đa phương thức đóng góp từ 22,13% đến 27,48% doanh thu.
  • Đo lường năng lực khai thác thực tế: Xác định quy mô cơ sở hạ tầng gồm trên 350.000 m² kho bãi tập trung tại Hải Phòng (160.000 m²), TP. Hồ Chí Minh (150.000 m²) và Hà Nội (17.000 m²); cùng đội xe vận chuyển với 450 xe tải các loại và 100 xe container.
  • Thống kê năng lực nghiệp vụ giao nhận hải quan: Đội ngũ 120 nhân sự thủ tục hải quan đã xử lý khối lượng tờ khai tăng đều từ 18.600 tờ khai (năm 2015) lên 21.246 tờ khai (năm 2017), đồng thời kim ngạch nhập khẩu ủy thác tăng từ 36,54 tỷ đồng lên 39,12 tỷ đồng.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với chuỗi cung ứng thực tế của VIETRANS và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về liên kết dịch vụ, công nghệ thông tin và năng lực tiếp thị của doanh nghiệp logistics truyền thống chuyển đổi sang mô hình 3PL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Số liệu tài chính phân tách chi tiết theo từng loại hình logistics chỉ dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2014; số liệu giai đoạn 2015 - 2017 chủ yếu phản ánh kết quả tổng hợp của mảng hải quan, nhập khẩu ủy thác và kết quả sản xuất kinh doanh toàn công ty, chưa có chuỗi số liệu đồng nhất liên tục đến năm 2019.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ và tài liệu kiểm toán, chưa thực hiện khảo sát sơ cấp định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp (B2B) đối với chất lượng từng dịch vụ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh logistics của VIETRANS trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện và sau quá trình tái cơ cấu vốn nhà nước.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ logistics và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giao nhận kho vận Việt Nam trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp logistics đầu ngành; cách thức thu thập và xử lý các chỉ tiêu tài chính, sản lượng kho bãi, phương tiện vận tải và thủ tục hải quan.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp giao nhận kho vận có mô hình tương tự: Tham khảo kinh nghiệm bố trí kho bãi, ứng dụng phần mềm quản lý kho (WMS/SWM), tổ chức phòng ban thủ tục hải quan và phương hướng khắc phục các nhược điểm trong hoạt động marketing và liên kết chuỗi dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị thế và quy mô tổ chức của VIETRANS được mô tả như thế nào trong khóa luận?
VIETRANS là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1970, trực thuộc Bộ Công Thương (Nhà nước nắm 96% vốn điều lệ 268 tỷ đồng). Doanh nghiệp sở hữu 6 chi nhánh lớn tại Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, Quy Nhơn, TP. Hồ Chí Minh; tham gia các liên doanh quy mô lớn như Lotus JV (vốn 19,6 triệu USD), TNT - VIETRANS (vốn 700.000 USD) và Sinovitrans; đồng thời là thành viên của FIATA, IATA và VCCI.

2. Mảng dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất trong cơ cấu logistics của VIETRANS?
Dịch vụ giao nhận là mảng đóng góp lớn nhất trong giai đoạn 2012 - 2014, chiếm 44,21% - 46,39% tổng doanh thu dịch vụ logistics và chiếm từ 50,02% đến 65,41% tổng lợi nhuận logistics (đạt 1,94 tỷ đồng lợi nhuận vào năm 2014).

3. Cơ sở hạ tầng kho bãi và trang thiết bị kỹ thuật của VIETRANS có quy mô ra sao?
Công ty quản lý hơn 350.000 m² kho bãi, trong đó Hải Phòng chiếm 160.000 m² (120.500 m² kho có mái), TP. Hồ Chí Minh chiếm 150.000 m² (9.200 m² kho có mái) và Hà Nội chiếm 17.000 m² (10.500 m² kho có mái). Đội xe gồm 450 xe tải (150 xe tải lớn, 300 xe tải nhỏ), 100 xe container, cùng hệ thống xe nâng, xe kéo, xe mooc và 6 cẩu container chuyên dụng.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế trọng tâm nào trong hoạt động logistics của công ty?
Doanh nghiệp còn tập trung nhiều vào giao nhận truyền thống; dịch vụ thiếu tính liên kết đồng bộ; chất lượng nhân sự chuyên môn sâu về logistics còn yếu; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế; hoạt động marketing và dịch vụ khách hàng chưa được đầu tư bài bản.

5. Những giải pháp chính được tác giả đề xuất cho doanh nghiệp là gì?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: Phát triển hệ thống cung cấp logistics toàn diện; tăng cường liên kết tổ chức và kinh doanh giữa các chi nhánh và mảng nghiệp vụ; đào tạo nguồn nhân lực theo chuẩn quốc tế; ứng dụng công nghệ hiện đại (WMS, SWM, EDI); nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và hoạt động tiếp thị dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) trên cơ sở các số liệu tài chính, kho bãi và nghiệp vụ hải quan giai đoạn 2012 - 2017. Công trình đã chỉ ra rõ nét sự dịch chuyển cơ cấu giữa các mảng kho bãi, giao nhận và vận tải đa phương thức, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản nội tại về công nghệ, nhân lực và tính liên kết dịch vụ. Hệ thống giải pháp doanh nghiệp và kiến nghị vĩ mô được xây dựng có tính thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác nghiên cứu và quản trị logistics tại Việt Nam.