Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1. Một số khái niệm có liên quan 1. Khái niệm dân số Đân số là van dé được rất nhiều các chuyên gia quan tâm nghiên cứu, do đó có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra định nghĩa hay khải niệm về dan số nhưng nhìn chung đều có sự thống nhất ở khai niệm sau: Dan số ( Papulaiian) là tập hợp SỐ người sống trên một đơn vị lãnh thé được đặc trưng bởi quy mỏ, cơ cầu, mỗi quan hệ với nhau về mặt kinh tẻ, bởi tinh chất của việc phân công lao động va cư trú theo lãnh tho. Đân số là khâu trung tâm của quả trình tải sản xuất xã hội.
Trang hệ thống tự nhiên - dan cư - kinh tế, dân số chính là thành phan năng động nhất nhờ những thuộc tinh sẵn có của minh đã giữ vai trò gan kết tự nhiễn với kinh té. Tất cả những giá trị vat chat va tinh than cần thiết cho xã hội đều do lao động cla con nHưửn tao ra, Trong xã hội, dân số vừa la chủ thé sản xuất ra của cải vật chat va tinh than, vừa là chủ thé tiêu thụ những sản phẩm do chính lao động của họ tạo ra. Nhe đó con người dam bảo được sự tai sản xuất ra chính mình bên cạnh các quả trình tải sản xuất khác của xã hội. Dé nghiên cứu hiện trạng dan số, dự bao các quá trình va động lực dan so của một địa phương nao đó cần phải nghién cứu vẻ quy mô, cơ cầu dan số (hay còn gọi là kết cầu của din số} và sự phân bố của dân số.
Quy mô, cơ cầu va sự phân bố dân số được quyết định bởi ba quá trình dân số cơ ban la sinh, chết vả di cư. Trong đó, guy mô đân số là số lượng người sống trên một đơn vị lãnh thỏ hành chính (huyện, xã, thị tran, thành phố,.) tai một thời điểm xác định. Sir bién động của dan số theo thời gian được gọi la động thai dan số. Trang? Co cau dam số là một khai niệm dùng để chi tap hợp những bộ phận hợp thánh dan số của một don vị lãnh thỏ (một vùng, một quốc gia hay khu vực,.} được phan chia dựa trên những tiểu chuẩn nhất định.
Cơ cau dan số bao gom cơ cầu sinh học (theo độ tuổi, theo giới tinh), cơ cau dẫn tộc (theo thanh phản dân tộc, theo quốc tịch) và cơ cau xã hội của dân số (theo lao động, theo trình dé văn hỏa). Vi vậy muốn hiểu co cầu dân số một cách đây đủ can phải xem xét tat cả các khía cạnh cả về phương diện sinh hoc, xã hội va dan tộc. Trong đó, cơ cầu sinh học của dân số được coi là van để can quan tâm hang đâu khi nghiên cứu về dan sẻ. Phan bé dân số là sự sắp xếp số dian một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thé phủ hợp với điều kiện sống của họ va phù hợp với các yêu câu nhất định của xã hội.
Sự phan bo dân số là một hiện tượng xã hội có tinh quy luật vả chịu anh hướng nhất định của phan công lao động xã hội. Nếu chỉ dựa vào số lượng dan so thi chưa đủ cơ sở dé kết luận tinh hình phân bo dan cư trong phạm vi của một đơn vị lãnh thỏ nhất định nào dé. Dé đo lường được sự phân bố dân số can sử dụng một đại lượng , đó là mật độ dân số. Mật độ dân số là chỉ số xác định mức độ tập trung của dân số trên một đơn vị lãnh tho nhất định vào một thời điểm nhất định.
Khái niệm về lao động Lao động là một khái niệm có tinh biển thé lớn trong cách giải thích của các nha nghiên cứu ca trong quả khử vả hiện nay. Họ đã đưa ra, dong gop những quan điểm khác nhau vẻ khải niệm lao động khi tập trung chủ ý khai thác một phương diện nao đỏ của dân số. Tuy nhiên các khải niệm vẻ lao động thường tập trung vào hai khia cạnh chủ yeu Sau: Thứ nhất, xem /aø động là hoạt động, là phương thức ton tại của con người, là sự nỗ lực vật chat của người dưới dạng hoạt động tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh than để thỏa mãn nhu cau của chỉnh minh. Dựa vào Trang 10 quan niệm xem lao động là hành động xã hội, người ta phân biệt 5 yêu tổ cor ban tạo nên câu trúc lao động: đổi tượng lao động.
mục dich lao động, cong cụ lao động, điều kiện lao động va chủ thé lao động. Trong đỏ, chủ thé lao động chính là con người với day đủ các đặc điểm tâm sinh lí xã hội được hình thành va phat trién trong quả trình xã hội hoa ca nhẫn. Đi với mỗi dạng hoạt động lao động đòi hỏi ở mỗi cá nhân có một kha năng ve tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhất định. Trên cơ sử đó, khải niệm lan động được khỏa luận nay quan niệm như la chỉnh ban than con người với tất cả nỗ lực vật chất tinh than của nó, thông qua hoạt động lao động của minh đã sử dụng các công cụ lao động tác động lên các đôi tượng lao động nhằm đạt được mục đích nhất định.
Đề làm rõ hơn vẻ ban chất khải niệm lao động về mặt phương pháp luận cần phân tích thêm vẻ AAdi niệm nguận nhân lực. Theo nghĩa rộng thì, aguén nhân lực là nguôn lực con người của một vung lãnh thé hay một quốc gia, là một bộ phận của nguồn lực chung có thé huy động quản lí để tham gia vào quả trình phát triển như nguon lực vat chất, nguồn lực tài chính,. Theo nghĩa hẹp, dé có thé lượng hóa được nguồn nhân lực, khải niệm này được xem là bộ phận dân số trong độ tuổi có khả năng lao động. Nguồn nhân lực có thể được xem xét về cả mặt số lượng va chất lượng.
Vé số lượng (theo nghĩa hẹp). nguồn nhân lực được quy định bởi quy mỏ dan so, cơ cầu dan sẽ theo giới tính, độ tudi va sự phan bỏ theo lãnh tho. Nó bao ham những người trong độ tuổi lao động (độ tuôi nảy tủy theo quy định của mỗi quốc gia) có khả năng lao động. Vệ chất lượng, nguồn nhân lực bao gồm những net dic trưng vẻ trang thai thé lực, trí lực, kĩ năng, phong cách, dao đức, lỗi sống va tinh than của nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực có tác động rat lớn den năng suat lao động. Trang 11 Như vậy. nguồn nhân lực thẻ hiện khả năng lao động của xã hội ở cả hai mặt chat lượng va số lượng. Nó đóng vai tro quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất, tỉnh thân cho cả xã hội.
Tảm lại, nguồn nhắn lực là một khai niệm mang nội ham rất rộng. Do đỏ, việc xác định cơ cầu nguồn nhân lực giúp cho qua trình nghiên cứu nhìn nhận được những khia cạnh bản chất của nguồn nhãn lực vả xác định nó trong mỗi quan hệ với dân số và việc lâm, 1. Việc làm Khái niệm việc lam là một trong những khai niệm luôn gắn liên với lao động. Dưới góc độ triết học, kinh tế học và xã hội học,.việc làm chủ yếu được xác định như một dạng hoạt động của con người nhằm đạt được mục dich nao day.
Việc làm lả một trong những chỉ tiêu quan trọng dé đánh gia sự phát triển kinh tế. Phan tích động thái thay đổi của việc làm cho phép đánh giá tác động của chuyên đổi kinh tế và dé xuất các chính sách việc lam phủ hợp tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nền kinh te nước ta đã có những thay doi quan trọng trong những năm qua qua. Những thay doi quan trọng đó đã làm thay đổi cơ cầu và phân bố lao động có việc làm.2 Moi quan hệ dân số - lao động - việc làm Phân tích mỗi quan hệ dân số - lao động - việc làm là phân tích mỗi quan hệ của dân số với lực lượng lao động vả mỗi quan hệ của dan số với phát triển kinh tế.
Quan hệ dân số và lao động Mỗi quan hệ giữa dân số va lao động la mỗi quan hệ rat mật thiết, được thẻ hiện ö các khia cạnh: + Sự gia tăng tự nhiên của dân số với quy mô lực lượng lao động Ä 113 „13g + lệ tử. Ti lệ sinh hiện tại cao thi ui lệ gia tăng số người trong độ tudi lao động Trang 12 trong tương lai sẽ cao. Những trẻ em được sinh ra vào thời điểm hiện tại thi 15 năm sau sẽ bước vảo dé tuổi lao động lam cho quy mô lao động trong tương lai sẽ tăng thêm. Tuy nhiễn nếu tỉ lệ sinh quá lớn sẽ tạo áp lực, la ganh nặng cho việc giải quyết việc làm trong tương lai.
Việc nẵng cao tuôi tho, hạ thắp ti lệ tử vong, đặc biệt 1a tỉ lệ tử vong ở trẻ em là mục tiêu của mọi quốc gia. Vi vậy, khi tỉ lệ tử vong trẻ em giảm thi số người trong độ tudi lao động sé tăng lên. Không phải tất cả nững người trong độ tuổi lao động đều tham gia lao động. Vi hau hết phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều nằm trong độ tudi lao động nên nêu mức sinh cao, khoảng cách giữa các lan sinh ngắn thi một bộ phan phụ nữ phải nghỉ ngơi để sinh đẻ và chăm sóc con cai lam cho số người trong độ tuổi lao động tham gia vao lực lượng lao động sé giảm.
Khi mức gia tang dan cao, thu nhập quốc dân dảnh cho tiểu dùng va đầu tư vào các dich vụ, phúc lợi công cộng phục vụ cho dân cư tăng lên, thu nhập, đầu tư cho quá trình tải sản xuất va tải sản xuất mở rộng sẽ giảm đi, dẫn tới khó khăn cho mở rộng số lượng việc làm, Điều đó ảnh hưởng đến cả chất lượng và số lượng của lực lượng lao động. + Sự gia tăng cơ học của dân số với quy ma lực lượng lao động Theo quy luật chung, con người thường di chuyển từ nơi có điều kiện sống khó khăn đến nới có thuận lợi hơn, từ nơi có mức sống thấp đến nơi cỏ mức song cao, từ nơi it có cơ hội kiểm việc làm, thu nhập thấp sang nơi có việc lam tốt, thu nhập cao, Như vậy, dòng di cư với các đặc trưng trên sẽ lảm tăng quy mô lực lượng lao động nơi nhập cư va giảm quy mô lực lượng lao động nơi xuất cu.