Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dân số và nguồn lao động là động lực trung tâm thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ. Trong bối cảnh các quốc gia phát triển đối mặt với xu hướng già hóa dân số và các quốc gia đang phát triển chịu sức ép từ quy mô gia tăng dân số nhanh, việc quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trở thành bài toán cấp thiết. Tánh Linh là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bình Thuận, sở hữu nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và năng lực tạo việc làm tại chỗ còn nhiều hạn chế. Nhằm đánh giá khoa học hiện trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh tế địa phương, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa lí với đề tài: "Dân số - Lao động - Việc làm huyện Tánh Linh Hiện trạng và Giải pháp".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn địa lí học để phân tích hiện trạng dân số, nguồn lao động, tình hình việc làm tại huyện Tánh Linh; làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa biến động dân số - lao động với quá trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định hướng sử dụng lao động và giải quyết việc làm phù hợp với điều kiện thực tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thu thập, hệ thống hóa tài liệu, số liệu thống kê về dân số, lao động và việc làm.
    2. Phân tích tình hình gia tăng dân số, cơ cấu sử dụng lao động và hiện trạng giải quyết việc làm trên địa bàn huyện.
    3. Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến vấn đề dân số, lao động, việc làm của huyện Tánh Linh.
    4. Dự báo xu hướng phát triển dân số, nguồn lao động và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế, ổn định an sinh xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng và động thái biến đổi của dân số, nguồn lao động, vấn đề việc làm trong mối tương quan với phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận (gồm 13 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát chuỗi số liệu chủ yếu giai đoạn 2005 – 2009, cập nhật số liệu năm 2010 và định hướng dự báo đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận địa lí dân cư và địa lí kinh tế - xã hội, tiếp cận các khái niệm then chốt:

  • Dân số (Population): Tập hợp người cư trú trên một đơn vị lãnh thổ nhất định, đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu, sự phân bố và quá trình tái sản xuất sinh học - xã hội (sinh, chết, di cư).
  • Lao động và nguồn nhân lực: Khái niệm lao động được xem xét dưới góc độ hoạt động sáng tạo vật chất/tinh thần và cấu trúc 5 yếu tố (đối tượng, mục đích, công cụ, điều kiện, chủ thể lao động). Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là bộ phận dân số trong độ tuổi có khả năng lao động, biểu hiện ở cả quy mô số lượng và chất lượng (thể lực, trí lực, kỹ năng).
  • Việc làm: Hệ quả tất yếu của mối quan hệ giữa dân số, nguồn lao động và trình độ phát triển kinh tế. Tác giả phân kỳ việc làm qua ba giai đoạn lịch sử: trước cách mạng công nghiệp, thời kỳ quá độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, và thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại.
  • Mối quan hệ ba khu vực kinh tế: Phân tích cơ cấu lao động theo Khu vực I (Nông - Lâm - Ngư nghiệp), Khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng), và Khu vực III (Thương mại - Dịch vụ) làm thước đo trình độ chuyển dịch kinh tế.

Hệ quan điểm tiếp cận:

  1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Nghiên cứu mối liên hệ hữu cơ giữa dân số, nguồn lao động với các yếu tố tự nhiên, kinh tế, phân bố cư trú và văn hóa xã hội trên địa bàn huyện.
  2. Quan điểm hệ thống: Đặt huyện Tánh Linh như một hệ thống kinh tế - xã hội hoàn chỉnh, tương tác với các hệ thống cấp thấp (xã, thị trấn) và không tách rời hệ thống cấp tỉnh (Bình Thuận), vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Tây Nguyên.
  3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích động thái theo chuỗi thời gian nhằm phát hiện quy luật phát triển, làm cơ sở dự báo tương lai.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân loại số liệu định lượng.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu nhân khẩu học, tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu ngành theo thời gian và không gian.
  • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa hiện trạng phân bố hành chính, cơ cấu dân số theo độ tuổi và cơ cấu lao động theo ngành.
  • Phương pháp dự báo: Ước tính quy mô dân số và nguồn lao động giai đoạn tiếp theo dựa trên quy luật vận động lịch sử.

Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê huyện Tánh Linh và tỉnh Bình Thuận; báo cáo chuyên đề từ các cơ quan: Phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Tánh Linh, UBND tỉnh Bình Thuận và tài liệu từ Văn phòng Thống kê Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về dân số - lao động - việc làm

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm khoa học và quy luật vận động của mối quan hệ dân số - lao động - việc làm:

  • Mối quan hệ dân số và lao động: Gia tăng tự nhiên quyết định quy mô lao động kế cận sau 15 năm; mức sinh cao gia tăng tỷ lệ phụ thuộc, ảnh hưởng đến tỷ lệ tham gia lao động của phụ nữ và giảm tích lũy tái sản xuất. Di cư cơ học tác động trực tiếp đến biến động lao động giữa nơi xuất cư và nơi nhập cư. Cơ cấu dân số trẻ tạo áp lực việc làm ở nông nghiệp; cơ cấu dân số già làm tăng gánh nặng an sinh; cơ cấu dân số hợp lý tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ lao động có kỹ thuật.
  • Mối quan hệ dân số và tăng trưởng kinh tế: Trình độ phát triển kinh tế quy định khả năng tạo việc làm, đồng thời quy mô dân số chi phối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn đầu tư và năng lực ứng dụng công nghệ.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình năm (%) GNP bình quân đầu người (USD)
Trên 3,0 360
2,1 – 3,0 930
1,5 – 2,0 1.090
1,0 – 1,4 1.870
Dưới 1,0 15.130

(Nguồn số liệu: Văn phòng Thống kê Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, dẫn theo khóa luận)

  • Cơ cấu lao động theo 3 khu vực: Nhóm nước phát triển có tỷ trọng GDP khu vực I chỉ chiếm 2,0%, khu vực II chiếm 27,0% và khu vực III chiếm 71,0%; trong khi nhóm nước đang phát triển tỷ trọng khu vực I là 25,0%, khu vực II là 32,0% và khu vực III là 43,0% (số liệu năm 2004).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích vai trò của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, thị trường, nguồn vốn đầu tư và thể chế chính sách kinh tế - xã hội.

Chương II: Hiện trạng dân số, lao động, việc làm huyện Tánh Linh

Chương II đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố địa bàn và thực trạng nhân khẩu học huyện Tánh Linh:

  • Khái quát địa bàn và vị trí: Tánh Linh là huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Bình Thuận, tái lập năm 1983, diện tích 117.422 ha (chiếm 15% diện tích toàn tỉnh, đứng thứ 3). Tọa độ địa lí: 10°50'24" – 11°20'56" vĩ độ Bắc; 107°30'50" – 107°51'21" kinh độ Đông; giáp Lâm Đồng, Đồng Nai, Hàm Tân, Đức Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam.
  • Đặc điểm tự nhiên:
    • Địa hình chia 4 dạng: núi cao và trung bình (đỉnh B'NomPangHya 1.478m, núi Ông 1.302m); núi thấp (núi DangDao 851m, DangGruin 706m, CaTong 452m); đồi lượn sóng (độ cao 20 - 150m); đồng bằng phù sa và bậc thềm sông La Ngà, hồ Biển Lạc (vùng trọng điểm lúa).
    • Khí hậu chuyển tiếp Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chia 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 – 11, lượng mưa bình quân 1.800 – 2.185mm), mùa khô (tháng 12 – 4 năm sau). Nhiệt độ trung bình 25 – 26°C; độ ẩm trung bình 70 – 85%.
    • Thủy văn: Sông La Ngà dài ~50km, lưu vực 417,4 km²; hồ Biển Lạc diện tích ngập bình quân 300 ha. Nguồn nước ngầm phân bố ở bồi tích và đá bazan (năng suất 1 – 5 m³/giờ/giếng).
    • Thổ nhưỡng và khoáng sản: Đất đỏ vàng, đất xám trên đá granit chiếm chủ đạo; sét gạch ngói tại Gia An, Bắc Ruộng, than bùn Biển Lạc, nước khoáng Đức Bình (diện tích lộ thiên 6 ha), cát xây dựng lòng sông La Ngà, đá granit và cuội sỏi Laterit.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội (giai đoạn 2005 – 2010): Tăng trưởng kinh tế bình quân 11,31%/năm; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 385 USD (2005) lên 796 USD (2010). Thu ngân sách đạt khoảng 60 tỉ đồng (tăng 1,7 lần so với 2005).
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2005 Năm 2010
Thu nhập bình quân đầu người 385 USD 796 USD
Tỷ trọng Nông - Lâm - Ngư nghiệp 43,5% 42,9%
Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng 28,2% 31,67%
Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ 26,4% 25,4%
Diện tích cây lương thực - 29.000 ha (sản lượng 150.000 tấn)
Bình quân lương thực đầu người - 1.466 kg/người/năm
Tỷ lệ diện tích dùng giống lúa xác nhận - > 85%
Giá trị sản xuất CN - TTCN - Xây dựng - > 500 tỉ đồng
  • Hiện trạng Dân số - Lao động - Việc làm (số liệu năm 2009):
    • Quy mô dân số: 101.647 người (chiếm 8,7% dân số toàn tỉnh); tỷ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,1%; mật độ dân số bình quân 87 người/km². Phân bố không đều, tập trung đông nhất ở thị trấn Lạc Tánh (15.747 người), thấp nhất ở xã La Ngâu.
    • Quy mô lao động và việc làm: Tổng số người trong độ tuổi lao động là 49.858 người (chiếm 49% dân số). Số người có việc làm trong các thành phần kinh tế là 47.595 người (chiếm 94,4% số người có khả năng lao động). Hàng năm giải quyết việc làm ổn định cho hơn 2.000 lao động.
    • Văn hóa - Xã hội và Y tế: Hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và THCS, có 04 trường chuẩn Quốc gia; 8/14 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia (57%); tỷ lệ tiêm chủng 7 bệnh cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 99%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 15%. Mạng lưới viễn thông đạt 1,4 máy tính/100 dân và 40 máy điện thoại/100 dân.

Chương III: Một số giải pháp giải quyết vấn đề dân số, lao động và việc làm huyện Tánh Linh

Chương III đề xuất phương hướng phát triển và giải pháp đồng bộ:

  • Định hướng phát triển ngành kinh tế:
    • Nông - lâm nghiệp: Mở rộng vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại Đức Phú, Lạc Tánh; phát triển cao su, điều, tiêu; thực hiện giao khoán đất rừng, liên kết trồng rừng sản xuất (đã cấp 68.500 ha giấy chứng nhận chủ rừng).
    • Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Triển khai 4 cụm công nghiệp - TTCN (diện tích 91 ha), tập trung vào nhà máy phân vi sinh, sản xuất thép tại Lạc Tánh, chuyển đổi lò gạch Hoffman và tuynel tại Gia An, sơ chế mủ cao su.
    • Thương mại - Dịch vụ - Du lịch: Hoàn thiện chợ Lạc Tánh và hệ thống chợ nông thôn; xúc tiến đầu tư hạ tầng khu du lịch Thác Bà, Thác Mai, Thác Đá Bàn, hồ Biển Lạc.
  • Định hướng xã hội và dân số: Duy trì mức giảm sinh hợp lý; đẩy mạnh đào tạo nghề ngắn hạn (kỹ thuật nông nghiệp, may mặc, tin học, xây dựng); nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở.
  • Dự báo quy mô: Thiết lập bảng dự báo dân số và nguồn lao động toàn huyện đến năm 2015 nhằm chủ động cân đối cung - cầu lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ bức tranh nhân khẩu học huyện Tánh Linh năm 2009 với quy mô 101.647 dân, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,1%, mật độ 87 người/km², lực lượng trong độ tuổi lao động là 49.858 người và tỷ lệ lao động có việc làm đạt 94,4% (47.595 người).
    • Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 – 2010 với tăng trưởng bình quân 11,31%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng hơn gấp đôi (từ 385 USD lên 796 USD), tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng lên 31,67%.
    • Xác định rõ sự phân hóa lãnh thổ về điều kiện tự nhiên (4 dạng địa hình, lưu vực sông La Ngà, hồ Biển Lạc) chi phối trực tiếp đến phân bố dân cư và tập quán canh tác của địa phương.
  • Giải pháp và đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp phát triển việc làm gắn với tái cơ cấu nông nghiệp (mô hình giống lúa xác nhận >85%, mô hình thu nhập >50 triệu đồng/ha/năm), phát triển 4 cụm công nghiệp (91 ha) và khai thác tiềm năng du lịch Thác Bà.
    • Đóng góp nguồn tư liệu tổng hợp có căn cứ khoa học, kết nối chặt chẽ giữa số liệu thống kê liên ngành và thực tiễn địa bàn miền núi để phục vụ công tác quy hoạch phát triển nhân lực huyện Tánh Linh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện và các phòng ban chuyên môn chủ yếu bao quát giai đoạn 2005 – 2009, số liệu năm 2010 mới ở mức ước tính sơ bộ theo kế hoạch; phạm vi phân tích chất lượng lao động chuyên sâu (trình độ kỹ thuật bậc cao, phân loại lao động phi chính thức) chưa có điều kiện khảo sát vi mô từng hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật biến động dân số và chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn sau năm 2010 khi các dự án tại 4 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và khu du lịch Thác Bà đi vào hoạt động thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí, Địa lí Kinh tế - Xã hội, Quản lý Kinh tế, Xã hội học và các cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện/tỉnh.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích mối quan hệ Dân số - Lao động - Kinh tế theo quan điểm địa lí lãnh thổ; phương pháp tổng hợp số liệu địa phương cấp huyện; hệ thống bảng số liệu phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng kinh tế - xã hội của huyện Tánh Linh giai đoạn 2005 – 2010.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô dân số và số người trong độ tuổi lao động của huyện Tánh Linh năm 2009 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê năm 2009 trong khóa luận, dân số toàn huyện Tánh Linh là 101.647 người (chiếm 8,7% dân số tỉnh Bình Thuận). Số người trong độ tuổi lao động là 49.858 người, chiếm 49% tổng dân số huyện.

2. Tỷ lệ lao động có việc làm và năng lực giải quyết việc làm mới hàng năm của huyện đạt mức nào?
Năm 2009, số người có việc làm ở các thành phần kinh tế là 47.595 người, chiếm 94,4% tổng số người có khả năng lao động. Thông qua các chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội, mỗi năm huyện giải quyết việc làm ổn định cho hơn 2.000 lao động.

3. Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Tánh Linh chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2005 – 2010?
Từ năm 2005 đến năm 2010, tỷ trọng nhóm ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp giảm từ 43,5% xuống 42,9%; nhóm ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 28,2% lên 31,67%; nhóm ngành Thương mại - Dịch vụ giảm từ 26,4% xuống 25,4%.

4. Địa bàn huyện Tánh Linh có những dạng địa hình chính nào và con sông nào đóng vai trò chủ đạo?
Địa hình huyện Tánh Linh gồm 4 dạng: núi cao và trung bình (phía Bắc), núi thấp (phía Nam), đồi lượn sóng và đồng bằng (bậc thềm sông và đồng bằng phù sa). Sông La Ngà là con sông chính lớn nhất với chiều dài khoảng 50km, diện tích lưu vực 417,4 km², là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp toàn huyện.

5. Kết quả đạt được trong lĩnh vực y tế và giáo dục của huyện Tánh Linh đến giai đoạn nghiên cứu là gì?
Huyện đã hoàn thành và giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập Trung học cơ sở, xây dựng được 04 trường đạt chuẩn Quốc gia. Về y tế, có 8/14 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia (57%), tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 7 bệnh cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 99% và tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 15%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan đã phản ánh hệ thống và chi tiết bức tranh toàn cảnh về dân số, nguồn lao động và thực trạng giải quyết việc làm tại huyện miền núi Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 – 2010. Công trình làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn lực tự nhiên, cơ sở hạ tầng, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với hiệu quả phân bổ lao động trên địa bàn. Các định hướng và giải pháp đề xuất về phát triển nông nghiệp hàng hóa, mở rộng cụm công nghiệp và hoàn thiện dịch vụ - an sinh xã hội mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giá trị cho công tác quản lý phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.