Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam được Ngân hàng Thế giới xếp vào nhóm 5 quốc gia chịu tổn thương nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong top 10 siêu đô thị ven biển toàn cầu bị đe dọa nặng nề nhất theo báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình tại Việt Nam đã tăng từ 0,5 đến 0,7 độ C và mực nước biển dâng khoảng 20 cm. Huyện Cần Giờ là địa bàn ven biển duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích tự nhiên 70.421,58 ha, sở hữu khu dự trữ sinh quyển thế giới rộng 33.008 ha và diện tích đất rừng chiếm 46,9% toàn huyện. Dù giữ vai trò “lá phổi xanh” chiến lược, Cần Giờ vẫn là huyện thuần nông nghèo với hơn 70.000 dân cư phụ thuộc mật thiết vào nông nghiệp, diêm nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản.

Thực tế lịch sử ghi nhận thiên tai ngày càng khốc liệt tại địa phương, điển hình như cơn bão số 9 năm 2006 đã gây ngập lụt, sạt lở 308 m kè biển, phá hủy 67,5 ha thủy sản, hơn 5 ha đất nông nghiệp và làm hư hỏng 8 dầm cầu với tổng thiệt hại lên tới 124,9 tỷ đồng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt các mô hình định lượng chi tiết về rủi ro khí hậu cấp cơ sở và sự vắng bóng của cơ chế tích hợp đồng bộ các giải pháp thích ứng vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện mức độ tác động của các kịch bản nước biển dâng đến 7 lĩnh vực hạ tầng và kinh tế then chốt, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tích hợp thích ứng và giảm nhẹ khả thi cho giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2100. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc bảo vệ sinh kế bền vững cho hơn 70.000 người dân và cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền thành phố định hình chiến lược đới bờ thích ứng thông minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung lý thuyết đánh giá biến đổi khí hậu của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu cùng các kịch bản phát thải toàn cầu SRES bao gồm kịch bản thấp B1, kịch bản trung bình B2 và kịch bản phát thải cao A1FI. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết tích hợp biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng dẫn của Công ước Khung Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu và các chương trình hành động thích ứng quốc gia.

Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Biến đổi khí hậu: Sự biến đổi trạng thái khí hậu kéo dài qua nhiều thập kỷ do tương tác giữa dao động tự nhiên và khí thải nhà kính nhân tạo.
  2. Tính dễ bị tổn thương: Mức độ mà một hệ sinh thái hay hệ thống kinh tế - xã hội có thể bị tổn hại hoặc mất khả năng thích ứng trước các hiểm họa thời tiết cực đoan.
  3. Nước biển dâng: Sự gia tăng mực nước đại dương do hiện tượng giãn nở nhiệt của khối nước và sự tan băng tại hai cực Trái Đất.
  4. Tích hợp thích ứng: Quá trình lồng ghép có hệ thống các biện pháp phòng ngừa rủi ro khí hậu vào chiến lược, quy hoạch ngành và phân bổ nguồn lực phát triển địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm bộ số liệu kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, kết hợp dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2012 từ Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 7 đơn vị hành chính của huyện gồm thị trấn Cần Thạnh và 6 xã: Long Hòa, Thạnh An, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Bình Khánh với tổng diện tích khảo sát hơn 71.000 ha.

Phương pháp chọn mẫu dựa trên cách tiếp cận toàn diện theo không gian địa lý và phân tầng chức năng sinh thái - kinh tế đới bờ. Luận văn kết hợp phương pháp Đánh giá nhanh tính dễ bị tổn thương (RVA), phương pháp phân tích nhân tố khí hậu địa phương và phương pháp kế thừa mô hình thủy triều cực trị của các nghiên cứu thủy văn ven biển Cần Giờ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính cập nhật nhanh chóng của công cụ RVA trong bối cảnh thiếu dữ liệu quan trắc vi mô, đồng thời tận dụng các mô hình thủy lực sẵn có để định lượng chính xác diện tích ngập ứng với từng mốc nước biển dâng từ 17 cm đến 100 cm. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2012, hướng tới giải quyết bài toán quy hoạch cho chu kỳ 2015 - 2020 và các mốc dự báo dài hạn đến năm 2100.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả dự báo thủy văn cho thấy nguy cơ ngập lụt nghiêm trọng trên diện rộng theo các kịch bản nước biển dâng. Đến cuối thế kỷ 21, theo kịch bản phát thải cao A1FI, mực nước biển dâng tối đa 95 cm đến 105 cm sẽ làm phần lớn diện tích tự nhiên của Cần Giờ chìm dưới mức triều đỉnh. Ngay cả ở các mốc nước biển dâng ngắn hạn từ 17 cm đến 30 cm, diện tích ngập úng đã lan rộng cục bộ tại các xã trũng thấp có cao độ địa hình chỉ từ 0 đến 1 m như Lý Nhơn, Thạnh An và Tam Thôn Hiệp, đe dọa trực tiếp 56,7% quỹ đất phèn mặn của địa phương.

Thứ hai, ngành nông nghiệp và diêm nghiệp chịu mức độ tổn hại nặng nề nhất do xâm nhập mặn. Nồng độ mặn trung bình 18‰ xuất hiện thường xuyên và lấn sâu vào hệ thống kênh rạch nội đồng, thu hẹp diện tích đất trồng trọt nước ngọt. Khoảng 1.000 ha diện tích sản xuất muối chuyên canh tại Lý Nhơn và Thạnh An bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các trận mưa trái mùa và triều cường bất thường, gây giảm năng suất từ 20% đến 35% trong những năm thời tiết biến động mạnh.

Thứ ba, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đối mặt với rủi ro dịch bệnh bùng phát do biến động nhiệt độ và độ mặn. Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tới 90% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp huyện Cần Giờ với hơn 10.000 ha mặt nước tiềm năng. Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ bề mặt nước từ 1,5 đến 2,5 độ C cùng biên độ dao động triều lớn từ 0,6 đến 1,0 m giữa phía Bắc và phía Nam đã làm gia tăng tỷ lệ ao đìa bị bỏ hoang do người nuôi ngại rủi ro dịch bệnh.

Thứ tư, hệ thống hạ tầng giao thông, cấp nước và xử lý chất thải rắn đứng trước nguy cơ quá tải và gián đoạn. Hơn 23.000 ha mặt nước (chiếm 32,6% diện tích tự nhiên) chia cắt địa bàn khiến các tuyến giao thông chính có cao độ thấp dễ bị ngập úng từ 0,3 đến 0,8 m khi triều cường kết hợp gió chướng. Mạng lưới truyền tải nước ngọt từ Nhà Bè sang phục vụ hơn 70.000 dân và hệ thống thu gom chất thải rắn tại các xã đảo như Thạnh An đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng khi xảy ra ngập lụt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tính dễ bị tổn thương cao của Cần Giờ bắt nguồn từ đặc điểm địa hình trầm tích trẻ trũng thấp, mạng lưới sông rạch chằng chịt chiếm gần một phần ba diện tích cùng nền kinh tế phụ thuộc lớn vào tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với khí hậu. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các cảnh báo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về tác động tiêu cực của nước biển dâng đối với các vùng đồng bằng ngập nước ven biển Đông Nam Á.

Về mặt trực quan hóa học thuật, toàn bộ dữ liệu ngập úng và thiệt hại kinh tế có thể được trình bày sinh động thông qua bản đồ không gian GIS chồng lớp các mức nước biển dâng 17 cm, 30 cm, 46 cm, 75 cm và 100 cm. Bên cạnh đó, một bảng ma trận đánh giá rủi ro đa ngành sẽ giúp đối chiếu trực quan mức độ sụt giảm sản lượng của 7 lĩnh vực kinh tế - xã hội ứng với từng kịch bản phát thải B1, B2 và A1FI, tạo công cụ trực quan hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đầu tư công chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cấp hệ thống công trình cấp thoát nước và chống ngập: Triển khai xây dựng hoàn chỉnh tuyến ống cấp nước sạch liên vùng Nhà Bè - Cần Giờ, kiên cố hóa 20 km đê biển và các tuyến kè chống sạt lở tại khu dân cư Thạnh An, Long Hòa. Nâng cao trình nền các tuyến đường trục chính vượt mức triều cực trị trên +2,0 m nhằm bảo đảm 100% người dân được tiếp cận nguồn nước sạch hợp vệ sinh và giao thông không bị cô lập trong mùa mưa bão giai đoạn 2015 - 2020. Chủ thể thực hiện là Sở Giao thông Vận tải và Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.

  2. Hiện đại hóa kỹ thuật sản xuất diêm nghiệp và chuyển đổi cây trồng: Áp dụng công nghệ sản xuất muối sạch trải bạt HDPE trên 50% diện tích (tương đương 500 ha trong tổng số 1.000 ha vùng muối quy hoạch tại Lý Nhơn và Thạnh An) trước năm 2020, giúp tăng 25% năng suất và ngăn chặn tổn thất do mưa trái mùa. Chuyển đổi các diện tích lúa kém hiệu quả sang mô hình trồng xoài cát VietGAP chịu hạn mặn và nuôi chim yến thương phẩm. Chủ thể thực hiện là Phòng Kinh tế huyện Cần Giờ cùng các Hợp tác xã diêm nghiệp địa phương.

  3. Quy hoạch bền vững vùng nuôi trồng thủy sản tập trung: Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp thoát nước riêng biệt cho vùng nuôi tôm công nghiệp tại An Thới Đông và Long Hòa; phát huy tối đa công suất Trung tâm sản xuất giống nước lợ mặn Hào Võ và Trạm kiểm dịch nước An Nghĩa nhằm kiểm soát 100% chất lượng con giống và môi trường nước xả thải. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản đạt 11%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020. Chủ thể chịu trách nhiệm là Chi cục Thủy sản và Ủy ban nhân dân huyện.

  4. Bảo tồn nghiêm ngặt rừng ngập mặn và quản lý chất thải rắn: Giữ vững hơn 30.440 ha rừng phòng hộ ngập mặn Cần Giờ, triển khai dự án trồng rừng bãi bồi ven sông để chống sạt lở bờ biển. Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh và thực hiện phân loại rác tại nguồn, đạt chỉ tiêu thu gom và xử lý an toàn 100% lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn huyện đến năm 2015. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ và Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên quy hoạch đô thị (UBND huyện Cần Giờ, Sở TN&MT, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM): Cung cấp khung phương pháp tích hợp rủi ro khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giúp xây dựng các chính sách an sinh và quy hoạch sử dụng đất đai bền vững.
  2. Kỹ sư công trình thủy lợi, hạ tầng giao thông và cấp thoát nước ven biển: Ứng dụng các thông số tính toán cao độ triều cực trị và bản đồ dự báo ngập úng để thiết kế đê kè, đường giao thông, hệ thống cống ngăn triều thích ứng với nước biển dâng.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý Môi trường, Biến đổi Khí hậu: Sử dụng luận văn như một nghiên cứu điển hình về phương pháp đánh giá nhanh tính dễ bị tổn thương (RVA) và mô hình hóa tác động đới bờ tại vùng cửa sông nhiệt đới.
  4. Ban quản lý hợp tác xã diêm nghiệp, thủy sản và doanh nghiệp du lịch sinh thái: Tham khảo các giải pháp chuyển đổi kỹ thuật nuôi trồng, công nghệ trải bạt muối và mô hình du lịch xanh để giảm thiểu thiệt hại tài chính trước các biến động thời tiết cực đoan.

Câu hỏi thường gặp

  1. Biến đổi khí hậu gây ra những rủi ro lớn nhất nào đối với huyện Cần Giờ?
    Nước biển dâng, bão nhiệt đới và xâm nhập mặn là ba nguy cơ đe dọa nghiêm trọng nhất. Cần Giờ có hơn 56% diện tích đất phèn mặn và cao độ thấp, khiến triều cường dễ dàng làm ngập các khu dân cư ven biển, phá hủy mùa màng và làm hư hỏng hạ tầng giao thông như trận bão năm 2006 gây thiệt hại gần 125 tỷ đồng.

  2. Tại sao cần phải tích hợp giải pháp ứng phó khí hậu vào quy hoạch kinh tế - xã hội?
    Việc tích hợp giúp địa phương chủ động phân bổ nguồn vốn đầu tư công, ngăn chặn tình trạng xây dựng hạ tầng thiếu đồng bộ gây lãng phí. Cách tiếp cận này bảo đảm các mục tiêu tăng trưởng kinh tế 21%/năm đi đôi với việc bảo vệ sinh kế cho hơn 70.000 người dân và gìn giữ an toàn sinh thái lâu dài.

  3. Ngành sản xuất muối tại Cần Giờ cần giải pháp kỹ thuật đột phá nào để thích ứng?
    Chuyển đổi từ ruộng muối đất truyền thống sang mô hình trải bạt nhựa HDPE trên diện tích 500 ha tại xã Lý Nhơn và Thạnh An là giải pháp then chốt. Kỹ thuật này giúp rút ngắn chu kỳ kết tinh hạt muối, nâng cao chất lượng hạt muối thương phẩm và hạn chế tối đa rủi ro thiệt hại do các cơn mưa trái mùa bất thường.

  4. Phương pháp Đánh giá nhanh tính dễ bị tổn thương (RVA) mang lại ưu thế gì cho nghiên cứu?
    RVA cho phép tổng hợp nhanh chóng các thông tin khí tượng thủy văn vĩ mô kết hợp khảo sát thực địa tại 7 xã, thị trấn. Nhờ đó, nghiên cứu xác định chính xác các điểm nóng dễ tổn thương về hạ tầng và sinh kế mà không đòi hỏi chi phí đo đạc quá lớn trong điều kiện dữ liệu cơ sở còn hạn chế.

  5. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ giữ vai trò gì trong việc giảm nhẹ thiên tai?
    Với hơn 30.440 ha rừng phòng hộ, hệ sinh thái ngập mặn đóng vai trò là dải chắn sóng tự nhiên dọc 20 km bờ biển, hấp thụ năng lượng triều cường, chống xói lở bờ sông và hoạt động như một bể hấp thụ carbon khổng lồ giúp bảo vệ sự cân bằng sinh thái cho toàn bộ Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của biến đổi khí hậu đến 7 ngành kinh tế - xã hội trọng điểm tại huyện Cần Giờ.
  • Lượng hóa chi tiết nguy cơ ngập lụt và mức độ tổn thương trên 70.421,58 ha diện tích tự nhiên tương ứng với các kịch bản nước biển dâng từ 17 cm đến 100 cm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tích hợp mang tính hành động cao cho các ngành hạ tầng cấp thoát nước, diêm nghiệp, thủy sản, nông nghiệp, lâm nghiệp và xử lý chất thải.
  • Cung cấp phương pháp luận RVA chuẩn xác, mở ra hướng ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro khí hậu tại các vùng đới bờ nhạy cảm.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi sinh kế bền vững cho hơn 70.000 người dân gắn liền với nhiệm vụ bảo tồn 33.008 ha khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các kịch bản khí hậu mang tính lý thuyết thành bộ công cụ tích hợp chính sách cụ thể cho chính quyền địa phương. Bước đi tiếp theo là cần sớm thể chế hóa các giải pháp này vào quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2020 của huyện Cần Giờ, đồng thời tăng cường nguồn vốn đầu tư hạ tầng đê kè ngăn triều. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hãy cùng chung tay áp dụng các mô hình thích ứng thông minh này để xây dựng một Cần Giờ phát triển thịnh vượng, an toàn và bền vững trước mọi thách thức của biến đổi khí hậu toàn cầu.