CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE MOI TRƯỜNG SINH THÁI 1.1 Khai niém chung “ Moi truong la tong thé các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội — nhân văn và các điêu kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bat kỳ” [Bách khoa toàn thư về Môi trường 1994]. Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thê của tự nhiên.mà ở đó, cá thê, quan thé, loài.có quan hé truc tiép hoặc gián tiếp băng các phản ứng thích nghi của mình /3; 7:15J Môi trường sinh thái là môi trường sống của các hệ sinh thái xung quanh chúng ta. Bao gồm sinh vật và môi trường tác động lẫn nhau trong một không gian nhất định và một thời điểm nhất định thông qua các dòng tuần hoàn vật chất và dong năng lượng. Hay nói cách khác hệ sinh thái bao gồm các quan x4! và sinh cảnh của nó.2 Tiêu chuẩn môi trường Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “7?êu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường”.
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát ! Quan xã là một tập hop các quan thể sinh vật cùng sống trong một vùng địa ly hay sinh cảnh nhất định, là phan sống hay hữu sinh của hệ sinh thái. Các sinh vật trong quan xã có moi quan hệ hữu cơ với nhau, Một quân xã sinh vật thường có lịch sử hình thành lâu dai và hoạt động như một hệ thong mởtương tác với các yếu tô vô sinh của môi trường. Cơ câu của hệ thông tiêu chuân môi trường bao gôm các nhóm chính sau: Những quy định chung của tiêu chuẩn môi trường gồm có: Tiêu chuẩn nước, (bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và ven biển, nước thải v.); Tiêu chuẩn không khí (bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải) v.); Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp; Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ; Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, da dạng sinh học; Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá; Tiêu chuẩn liên quan đến mồi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất, ngoài biển v.
Sự phát triển bộ tiêu chuẩn ISO 14000 của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO là một trong những kết quả cụ thê đạt được theo sau Hội nghị LHQ về Môi trường và Phát triển được tổ chức tai Rio de Janeiro vào năm 1992, đã đưa vào cam kết hành động của Tổ chức ISO nhằm hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền vững đã được thảo luận tại Hội nghị Thượng đỉnh về Trái đất lần đâu tiên. Về bản chất, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cung cấp một khuôn khổ hoạt động cho các tô chức lớn và nhỏ, trong ngành sản xuất và dịch vụ, trong các lĩnh vực dịch vụ công và tư nhân, trong các nên kinh tế đã được công nghiệp hóa, nền kinh tế dang phát triển lẫn nền kinh tế dang trong thời kỳ chuyên đổi, nhăm mục đích: « Giam thiêu các tác động có hai dén môi trường gây ra bởi các hoạt động của các nên kinh tê „ Dap ứng các yêu cau luật định ¢ Dat được sự cải tiên liên tục của các kêt quả hoạt động vê môi trường. e Nang cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng có hiệu quả hơn các nguôn lực. Vào cuối tháng 12 năm 2009, 13 năm sau khi xuất bản phiên bản đầu tiên của tiêu chuân ISO 14001, trong đó đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường, tiêu chuẩn này đã được sử dụng và thực thi tại 159 quốc gia và nền kinh tế.
Đối tượng sử dụng tiêu chuẩn nay bao gồm cả các tổ chức thuộc khu vực dịch vụ công và tư nhân, cả quy mô lớn và nhỏ, cả trong ngành sản xuất và cung cấp dịch vụ, và trong các nền kinh tế đã phát triển và đang phát trién. Ngoài tiêu chuẩn ISO 14001, bộ tiêu chuan ISO 14000 còn bao gồm 22 tiêu chuẩn khác giúp giải quyết các thách thức cu thé như quá trình phân tích vòng đời (Life Cycle Analysis - LCA, việc dán nhãn môi trường (environmental labelling) và các loại khí nhà kính. Tiêu chuẩn ISO 14064:2006 và ISO 14065:2007 cung cấp một khuôn khổ hành động thống nhất mang tính quốc tế áp dụng cho việc đo lường mức phát thải khí nhà kính (GHG) và kiểm chứng các công bồ về lượng phát thai GHG để đảm bảo rằng "một tấn carbon luôn luôn là một tấn carbon". Nhóm tiêu chuẩn này hỗ trợ các chương trình giảm phát thải GHG và cũng hỗ trợ cho các chương trình kinh doanh quyền phát thải.
Ngoài sự công nhận bởi Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), các tiêu chuẩn này cũng đang được thực thi hăng ngày bởi các đối tượng sử dụng khác nhau ví dụ như một xưởng In của New Zealand, một công ty vận tải biển của Na Uy, một công ty xây dựng của An Độ và một tổ chức của Tây Ban Nha, một trong những nhà cung cấp cơ sở hạ tầng vận tải lớn nhất trên thế giới. Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là phần đóng góp rõ rệt nhất của Tổ chức ISO cho môi trường. Tuy nhiên, thêm vào đó, Tổ chức ISO còn cung cấp một tập hợp phong phú các phương pháp phân tích và kiểm tra, thử nghiệm và lấy mẫu đã được tiêu chuẩn hóa nhằm giải quyết những thách thức môi trường cụ thé. Tổ chức ISO đã phát triển trên 650 Tiêu chuẩn Quốc tế được sử dụng cho việc giám sát các khía cạnh ví dụ như chất lượng không khí, nước, đất và bức xạ hạt nhân.
Những tiêu chuẩn này chính là các công cụ hữu hiệu cung cấp cho doanh nghiệp và chính phủ nguồn dữ liệu có giá trị về mặt khoa học về những tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế. Những tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng làm cơ sở kỹ thuật cho các quy định về môi trường. Những công việc khác liên quan đến môi trường của Tổ chức ISO cũng bao gồm xây dựng các tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế các tòa nhà, hoặc cải tạo lại những tòa nhà nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.3 Hệ thống đánh giá tác động môi trường Theo Luật BVMT năm 1993 của Việt Nam, tại mục I1 điều 2 định nghĩa đánh giá tác động môi trường như sau: “ Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá dự báo anh hưởng đến môi trường của dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của cơ sở sản xuất- kinhdoanh, công trình kinh tế, khoa hoc kĩ thuật, y tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề xuất giải pháp thích hop dé BVMT” [5; tr82]. Nội dung cơ bản của hệ thông đánh giá tác động môi trường bao gôm các vân đê sau: Đánh giá: là bao gom viéc thu thap, chinh ly số liệu tài liệu, phân tích, xử lý thông tin để xác định các tác động và mức độ tác động.
Việc đánh giá mức độ tác động phải dựa vào chuân mực quôc gia hoặc quôc tê. Tác động: tức là gây ra hậu quả, gây ra ảnh hưởng đối với môi trường. Khi tiến hành đánh giá tác động phải xem xét xác định các yếu tố như: Loại tác động; mức độ tác động, thời gian tác động. Có thể chia tác động theo các danh mục: Ô nhiễm và MTST( tác động lên không khí,nước, tiếng ồn và mức độ rung, mức phóng xạ, hệ động thực vật, hệ sinh thái, đa dạng sinh học.), tài nguyên thiên nhién( tác động lên đất nông nghiệp, tài nguyên rừng, cung cấp nước, khoáng sản, tai nguyên biển, tài nguyên năng lượng.), mdi trong xã hội; kinh tế.4 Mối quan hệ giữa Môi trường sinh thái và con người — xã hội Các loài vật sống trên trái đất đều chịu ảnh hưởng của môi trường sinh thái.
Chính môi trường thuận lợi đã tạo ra sự sống và các loài nhờ đó mà sinh sôi và phát triển. Ngày nay xã hội càng hiện đại thì con người càng tac động nhiều đến môi trường, làm biến đổi môi trường sinh thái một cách nghiêm trọng. Nếu môi trường sinh thái không được bảo vệ thì các chất thải của con người thải ra ngoài môi trường sẽ làm ô nhiễm ngay chính môi trường sống của con người. Ví dụ rác thải hóa chất của các bệnh viện, khu công nghiệp.ngắm xuống đất, hoặc đồ trực tiếp ra nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước rồi chính con người sẽ dùng nguồn nước đó, hậu quả là sinh ra các loại bệnh tật.
Hoặc xã hội hiện đại con người sản sinh ra nhiều xe cộ, máy móc công nghiệp nên đã thải một lượng lớn các khí thải độc hại ra môi trường, làm thủng tầng 6 zon (tầng khí bảo vệ trái đất), gây tổn hại tới sức khỏe con người, ngoài ra hiện tượng trái đất nóng dan lên sẽ gây hiện tượng băng tan làm cho mực nước biển dâng lên, làm thay đồi khí hậu sinh ra các thiên tai lũ lụt, tác động trực tiếp đến đời sống của con người.Nói chung môi trường sinh thái luôn tác động rat lớn và trực tiép đên đời sông của con người. Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thê sống trong phạm vi toàn cầu. Sự tương tác hoà đồng giữa các hệ thống của thiên nhiên tạo ra môi trường tương đối ôn định. Sự rối loạn bất ôn định ở một khâu nào đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Chang hạn như nhờ hiện tượng hiệu ứng nhà kính tự nhiên mà Trái Dat dan ấm lên nhiệt độ tăng từ -15°C tới 18°C [29], thích hợp cho nhiều loài sinh sôi nảy nở, ngày nay việc sử dụng nguyên liệu hóa thạch làm chất đốt công nghiệp, hay chặt phá rừng bừa bãi. đã sản sinh ra một lượng lớn khí CO;, CHy, CFC, hơi nước.tạo thành lớp nhà kính khổng 16 bao phủ, làm Trái Đất nóng dan lên từ 1,5° đến 4,5°C (2050) nếu ko có biện pháp khắc phục kịp thời.