Đặt vấn đề Có thể thấy những tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước đang là một trong những thách thức lớn. Bởi vì tài nguyên nước có mối liên hệ đan chéo với các nhân tố phát triển bền vững kinh tế - xã hội như sức khỏe, năng lượng, an ninh lương thực, các hệ sinh thái, tài nguyên đới bờ, nơi cư trú và kế sinh nhai của các cộng đồng. Khi nguồn nước bị tác động trực tiếp sẽ tạo ra những tác động gián tiếp đối với các nhân tố kinh tế và xã hội, gây thiệt hại cho môi trường cũng như cho con người, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước. Tính cấp thiết của đề tài Là một quốc gia nằm trải dọc theo Biển Đông với hơn 70% dân số sống dọc theo bờ biển dài 3.444 km và tại hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
Việt Nam thuộc vào loại các nước bị uy hiếp nhiều nhất bởi BĐKH toàn cầu và mực nước biển dâng (NBD). Trong 50 năm qua, mực nước biển trung bình dâng với tốc độ 3-4 cm/thập kỷ, nghĩa là trong gần nửa thế kỷ qua, nước biển ở Việt Nam dâng lên khoảng 15-20 cm [17] Một nghiên cứu của WB công bố năm 2007 [19] về đánh giá và so sánh tác động của mực nước biển dâng lên ở các nước đang phát triển theo 6 chỉ tiêu bị tác động: Diện tích, dân cư, GDP, diện tích đô thị, diện tích canh tác nông nghiệp và diện tích hệ sinh thái trầm thủy. Trong 5 kịch bản mực nước biển dâng, từ 1 m đến 5m đã chỉ ra rằng Việt Nam là một trong những nước bị tác động mạnh nhất trên cả 6 chỉ tiêu. Các báo cáo chính thức của IPCC, WB, UNDP (2007) đều cảnh báo Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia chịu tác động cao do hiện tượng BĐKH như lũ lớn, bão tố bất thường, hạn hán kéo dài, nước biển dâng, sự xâm nhập mặn…Các vùng đất thấp ven biển được xem là vùng nhạy cảm, dễ chịu nhiều tổn thương do có mật độ dân cư tập trung tương đối cao, sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp phụ thuộc vào thời tiết, nguồn nước.
Số liệu quan trắc trong 70 năm qua (1931-2000) 2 cho thấy nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,70C, mực nước biển có thể dâng 1 m vào năm 2100. Nếu mực nước dâng 1 m, khoảng 40.000 km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó có các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển vùng Nam Trung Bộ. Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đường bờ biển đẹp nhất Việt Nam, là điều kiện lý tưởng để phát triển du lịch cũng như kinh tế biển, đặc biệt là phát triển cảng biển và khai thác, nuôi trồng thủy hải sản. Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ và huyện đảo Trường Sa.
Vùng biển rộng gấp nhiều lần đất liền với vị trí rất quan trọng về an ninh, quốc phòng và kinh tế của cả nước. Với vị trí địa lý đặc thù và phương hướng phát triển các ngành du lịch và dịch vụ dựa vào thiên nhiên ven biển, trong tương lai, tỉnh Khánh Hòa sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do BĐKH gây ra. Vì vậy, việc đánh giá tác động của BĐKH và NBD đối với tài nguyên nước tỉnh Khánh Hòa là cần thiết nhằm xác định mức độ và phạm vi ảnh hưởng đối với kinh tế - xã hội, từ đó xây dựng các kế hoạch ứng phó nhằm đảm bảo tính bền vững của nguồn nước cho các hoạt động phát triển trong tương lai. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a.
Mục tiêu - Đánh giá được tác động của BĐKH và NBD đến tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo các kịch bản BĐKH do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. - Đánh giá được tác động do biến đổi tài nguyên nước đến các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội theo các kịch bản tương ứng. - Xây dựng được kế hoạch hành động ứng phó với tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: tài nguyên nước mặt và các lĩnh vực KT - XH chịu ảnh hưởng của tài nguyên nước mặt.
- Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ tỉnh Khánh Hòa. Nội dung nghiên cứu của luận văn a. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nƣớc - Thu thập các tài liệu về BĐKH, các nguyên nhân và tác động đối với tự nhiên, môi trường, kinh tế-xã hội và con người do BĐKH gây ra - Thu thập các tài kiệu khoa học liên quan về BĐKH, đề tài và các nghiên cứu về tác động của BĐKH và NBD đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng - Thu thập các tài liệu, số liệu về điều liện tự nhiên, môi trường và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là những khu vực chịu tác động trực tiếp của BĐKH và NBD: vùng ven sông, vùng đất thấp - Thu thập tài liệu về các tính toán, các dự báo về khả năng tác động của BĐKH đối với phạm vi quản lý của Bộ, ngành, Tỉnh - Thu thập các tài liệu, số liệu về khí tượng, khí hậu trong 10 năm qua, các thông tin về thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở…) xảy ra trên địa bàn tỉnh có liên quan đến BĐKH - Thu thập các tài liệu, số liệu về đặc điểm thủy văn, chế độ dòng chảy, lưu lượng, mực nước trên các hệ thống sông chính của tỉnh Khánh Hòa - Thu thập số liệu về hiện trạng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống thiên tai tại tỉnh Khánh Hòa - Các văn bản pháp luật, chủ trương, chính sách, chương trình hành động của Đảng và Nhà nước về BĐKH; các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia; các quy định của Bộ, ngành, địa phương liên quan đến BĐKH - Các chương trình, dự án có liên quan của Bộ, ngành, địa phương, bao gồm kế hoạch phát triển 5 năm, kế hoạch quốc gia, kế hoạch phát triển ngành, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Khánh Hòa 4 b. Dự báo tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nƣớc mặt tỉnh Khánh Hòa - Dự báo nguy cơ tác động do BĐKH và NBD đến tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở sử dụng kịch bản BĐKH và NBD của Việt Nam do Bộ TN - MT hướng dẫn xây dựng c.
Đánh giá tác động do biến đổi tài nguyên nƣớc đến các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội theo các kịch bản tƣơng ứng - Đánh giá tác động của tài nguyên nước đến các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội và con người trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong mối tương quan với vùng Nam Trung Bộ d. Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nƣớc mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa - Đề xuất các chương trình, kế hoạch, giải pháp thích nghi, ứng phó và hạn chế ảnh hướng của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 - Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với tác động của tài nguyên nước tới các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội và con người trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 5. Phƣơng pháp nghiên cứu a. Phƣơng pháp luận Đánh giá tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của BĐKH lên tài nguyên nước và ảnh hưởng của biến đổi tài nguyên nước lên các hoạt động kinh tế-xã hội của một khu vực, vùng, quốc gia hoặc toàn cầu.
Để nghiên cứu về tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước, người ta thường sử dụng cách tiếp cận là xây dựng các kịch bản BĐKH, qua đó cho phép đưa ra các dự báo về BĐKH, đánh giá các tác động từ BĐKH và NBD đến tài nguyên nước và tác động của biến đổi tài nguyên nước tới điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và kinh tế-xã hội, để từ đó xây dựng kế hoạch ứng phó với tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước và kế hoạch ứng phó tác động do biến 5 đổi tài nguyên nước tới các hoạt động của con người sao cho có thể thích ứng và giảm nhẹ các tác động. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp kế thừa: sử dụng để kế thừa, áp dụng có chọn lọc kinh nghiệm của các nước trên thế giới và Việt Nam trong việc nghiên cứu, xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước vào điều kiện thực tế của tỉnh Khánh Hòa Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê, tổng hợp, phân tích: sử dụng để thu thập và xử lý số liệu về điều kiện tự nhiên,hiện trạng môi trương và kinh tế-xã hội, hoặc các biểu hiện của tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước, cũng như tác động của tài nguyên nước tới tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Phương pháp dự báo: dựa vào các tài liệu, số liệu sẵn có, kịch bản đã được xây dựng… sẽ dự báo xu thế BĐKH trên địa bàn tỉnh. Phương pháp ma trận: thống kê tất cả các tác động của các thành tố liên quan đến BĐKH để xác định các yếu tố có tác động nhiều nhất đến tất cả lĩnh vực, ngành. từ đó xác định, lựa chọn các vấn đề ưu tiên.
Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn xác định lĩnh vực và khu vực nhạy cảm đối với Biến đổi khí hậu (trong lĩnh vực tài nguyên nước) và đánh giá tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng dựa trên các tiêu chí và tiêu chuẩn đã đề xuất - Kết nối các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam hiện có với các tiêu chuẩn đề xuất phù hợp với BĐKH.