Khóa luận tốt nghiệp sự biến đối sinh kế của người dân làng bảo văn xã đông văn huyện yên lạc tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 2014

Khóa luận phân tích sự biến đổi sinh kế của người dân làng Bảo Văn, xã Đông Văn, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2004-2014.

Chuyên ngành

Việt Nam Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ TRONG KHÓA LUẬN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

0.3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

0.4. Mục đích nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÀNG BÁO VĂN, XÃ ĐỒNG VĂN, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.2. Lịch sử hình thành và những thay đổi về mặt địa giới hành chính

1.3. Tình hình dân cư, tổ chức bộ máy quản lý làng xã và các quan hệ xã hội

1.4. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: SỰ BIẾN ĐỔI SINH KẾ LÀNG BÁO VĂN GIAI ĐOẠN 2004-2014

2.1. Khái niệm sinh kế

2.2. Nguyên nhân, điều kiện dẫn đến sự biến đổi

2.3. Các hoạt động sinh kế của người dân địa phương từ 2004-2014

2.3.1. Sản xuất nông nghiệp

2.3.2. Tiểu thủ công nghiệp

2.3.3. Các hoạt động sinh kế khác

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ Ở LÀNG BÁO VĂN: THÀNH TỰU, NHỮNG TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

3.1. Hiệu quả kinh tế

3.1.1. Mô hình kinh tế trang trại

3.1.2. Hoạt động thu mua phế liệu

3.2. Tác động đối với xã hội và môi trường

3.3. Một số tồn tại và hạn chế

3.4. Một số giải pháp

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ẢNH (Nguồn: Tác giả)

Tóm tắt

I. Tổng quan về làng Bảo Văn

Làng Bảo Văn, thuộc xã Đồng Văn, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, có một lịch sử lâu đời và đặc điểm địa lý thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Điều kiện tự nhiên của làng bao gồm địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa và nguồn nước dồi dào từ sông Hồng. Trước năm 2004, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, trồng lúa và hoa màu. Tuy nhiên, đời sống của họ còn nhiều khó khăn do phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp đơn điệu. Sự biến đổi sinh kế bắt đầu diễn ra từ năm 2004, khi các hoạt động kinh tế mới xuất hiện, tạo ra cơ hội và thách thức cho người dân. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn tác động đến các mối quan hệ xã hội và văn hóa trong làng.

1.1. Điều kiện tự nhiên

Làng Bảo Văn nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, với khí hậu phân hóa theo mùa. Mùa xuân ẩm ướt, mùa hè nắng nóng, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh. Địa hình bằng phẳng và nguồn nước từ sông Hồng cùng hệ thống kênh mương giúp người dân dễ dàng phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, thời tiết thất thường cũng gây khó khăn cho sản xuất. Nguồn nước ngầm dồi dào và chất lượng đất tốt tạo điều kiện cho việc thâm canh, nhưng cũng cần chú ý đến sự biến đổi của đất đai trong quá trình canh tác.

1.2. Tình hình dân cư và tổ chức bộ máy quản lý

Dân số làng Bảo Văn năm 2014 đạt 1872 người, với tỷ lệ nữ chiếm khoảng 48,6%. Các dòng họ lớn trong làng có vai trò quan trọng trong việc duy trì các mối quan hệ xã hội. Tổ chức bộ máy quản lý làng xã đã có sự thay đổi từ thời kỳ trước đến nay, với sự xuất hiện của các trưởng thôn do dân bầu ra, góp phần vào việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế và xã hội. Các đoàn thể xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người dân phát triển kinh tế và nâng cao đời sống.

II. Sự biến đổi sinh kế của người dân làng Bảo Văn giai đoạn 2004 2014

Giai đoạn 2004-2014 chứng kiến sự biến đổi mạnh mẽ trong hoạt động sinh kế của người dân làng Bảo Văn. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi này bao gồm chính sách phát triển kinh tế của địa phương, nhu cầu của người dân và sự xuất hiện của các ngành nghề mới. Các hoạt động sinh kế đã trở nên đa dạng hơn, từ sản xuất nông nghiệp đến tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Sự chuyển đổi này không chỉ cải thiện đời sống kinh tế mà còn tạo ra những thách thức về môi trường và xã hội. Người dân đã bắt đầu tham gia vào các mô hình kinh tế mới, như kinh tế trang trại và thu mua phế liệu, góp phần nâng cao thu nhập.

2.1. Nguyên nhân và điều kiện dẫn đến sự biến đổi

Sự biến đổi sinh kế của người dân làng Bảo Văn giai đoạn 2004-2014 được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố. Chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước đã tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các nguồn vốn và kỹ thuật mới. Bên cạnh đó, nguyện vọng của người dân trong việc cải thiện đời sống cũng là động lực quan trọng. Các hoạt động sinh kế mới như sản xuất nông nghiệp hiện đại, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đã xuất hiện, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, sự chuyển đổi này cũng đặt ra thách thức về bảo vệ môi trường và duy trì các giá trị văn hóa truyền thống.

2.2. Các hoạt động sinh kế của người dân

Trong giai đoạn này, hoạt động sinh kế của người dân làng Bảo Văn đã trở nên đa dạng hơn. Sản xuất nông nghiệp không còn là hoạt động duy nhất, mà đã có sự xuất hiện của tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Người dân đã bắt đầu áp dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp, như trồng cây ăn quả và rau sạch, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm. Đồng thời, các hoạt động như thu mua phế liệu cũng đã trở thành nguồn thu nhập quan trọng. Sự chuyển đổi này không chỉ giúp cải thiện đời sống kinh tế mà còn tạo ra những thay đổi trong cấu trúc xã hội và mối quan hệ giữa các hộ gia đình.

III. Thành tựu và thách thức trong quá trình chuyển đổi sinh kế

Quá trình chuyển đổi sinh kế ở làng Bảo Văn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Mô hình kinh tế trang trại đã giúp nhiều hộ gia đình nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng cũng dẫn đến những vấn đề như ô nhiễm môi trường và sự mất cân bằng trong phát triển kinh tế. Một số hộ gia đình vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực và thị trường. Để giải quyết những vấn đề này, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền địa phương và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

3.1. Hiệu quả kinh tế và xã hội

Mô hình kinh tế trang trại đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ gia đình. Người dân đã có thể tăng thu nhập từ việc sản xuất nông sản chất lượng cao và tham gia vào các hoạt động thương mại. Sự phát triển này không chỉ cải thiện đời sống kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả các hộ gia đình đều hưởng lợi từ sự chuyển đổi này, một số vẫn gặp khó khăn trong việc thích ứng với thay đổi.

3.2. Tác động đến môi trường và xã hội

Sự chuyển đổi sinh kế cũng đã tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trường. Việc mở rộng sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và đất đai. Bên cạnh đó, sự thay đổi trong cấu trúc xã hội cũng gây ra những xáo trộn trong mối quan hệ cộng đồng. Để đảm bảo sự phát triển bền vững, cần có các biện pháp bảo vệ môi trường và duy trì các giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình phát triển kinh tế.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp sự biến đối sinh kế của người dân làng bảo văn xã đông văn huyện yên lạc tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2004 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Sinh kế là việc lựa chọn phương thức sống phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái của địa phương. Việc lựa chọn sinh kế có ảnh hưởng lớn đến đời sống vật chất và tỉnh thần của người dân. Là một làng có truyền thống lâu đời vùng đồng bằng Bắc Bộ, cùng với những điều kiện vị trí địa lý và tự nhiên thuận lợi, người dân làng Báo Văn sớm đã tìm cho mình một hoạt động sinh kế tương đối ổn định đó là nông nghiệp trồng lúa và hoa màu. Đây được coi là nghề căn bản của người dân nơi đây, là điều kiện tiền đề để người dân từng bước chuyên đổi hoạt động sinh kế của mình sao cho phù hợp với hoàn cảnh mới.

Tuy nhiên, có thể thấy, việc sản xuất của người dân làng Báo Văn cho đến năm 2004 vẫn còn ở quy mô nhỏ, đơn vị sản xuất chính là hộ gia đình mang tính chất tự cung tự cấp. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu tập trung vào cây lúa với phương thức canh tác truyền thống nên năng suất không cao. Sản phẩm làm ra giai đoạn này thường chi đủ đáp ứng nhu cầu Tương thực của gia đình. Theo báo cáo số liệu tổng kết năm 2000, thu nhập bình quân đầu người là 1,6 triệu đồng.

Nhìn chung mức sông của người dân van còn ở mức thap. —--- TT i EE Ee CHƯƠNG 2: SỰ BIEN DOI SINH KE LANG BAO VĂN GIAI DOAN 2004 — 2014 2. Khái niệm sinh kế Ý tưởng về sinh kế được đề cập tới trong các tác phẩm nghiên cứu của R. Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiên cứu của F.Ellis, Barrett, Morrison, Dorward,.

Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên, có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Theo quan điểm của lý thuyết sinh kế bền vững do Bộ Phát triển Quốc tế - Vương quốc Anh (DFID) năm 1999: “Sinh kế được xem như là tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ ”. Về căn bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng. Hay nói cách khác, sinh kế là việc lựa chọn phương thức sống phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái của địa phương.

e Khung sinh kế bền vững Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt là những yếu tố gây khó khăn hoặc tạo cơ hội trong sinh kế. Đồng thời, khung sinh kế cũng nhằm mục đích tìm hiểu xem những yếu tố này liên quan tới nhau như thế nào trong những bối cảnh cụ thể. DFID đã đưa ra khung sinh kế bền vững như sau: GVHD: TS. Đặng Thị Vân Chỉ Page 25 Cơ cấu và tiến trình thực hiện | Kết quả sinh kế -Tăng thu nhập Tình huống Cơ cau Quá trình -Tăng sự ổn định dé bị tốn hình thành thương -Các cấp -Giảm rủi ro Ảnh chính quyền Luật lệ, chính z Am 2 z x [a -Các cú sốc hưởng l sách, văn hóa, -Nâng cao an toàn và khả -Đơn vị tư thé chê, tổ - uk A.

lương thực -Các khuynh năng tiêp nhân chức,. hướng _ cận - Sử dụng bền vững hơn các -Tinh thời vụ nguồn lực tự nhiên (Nguồn: DFDI: 2001) Sơ đồ 2.2 - Khung sinh kế bền vững Dựa vào sơ đồ trên, có thể thấy khung sinh kế bền vững gồm có các thành phần sau: - Hoàn cảnh dé bị tốn thương: La môi trường sống bên ngoài của con người. Sinh kế và các tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng bởi những xu hướng, những cú sốc và tính thời vụ. Ví du như các cú sốc về sức khỏe con người, thiên tai, chiến tranh hay biến động về giá cả sản xuất,.

Những tài sản sinh kế: Khung sinh kế xác định 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó con người lựa chọn các hoạt động sinh kế khác nhau đó là nguồn vốn con người, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn xã hội, nguồn vốn vật chất và nguồn vốn tài chính. Chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế: Chiến lược sinh kế là cách thức sinh nhai để người dân đạt được mục tiêu của họ. Các hộ gia đình thường không chỉ có một hoạt động sinh kế mà theo đuổi chiến lược đa sinh kế. Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, GVHD: TS.

Đặng Thị Vân Chi Page 26 : chúng phụ thuộc ít nhiều vào thị trường, việc làm trong nền kinh tế và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Chiến lược sinh kế của người dan bao gồm những quyết định và lựa chọn của họ về việc đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế nào với nhau để đạt được những mục tiêu do mình đặt ra. Kết quả sinh kế là cái mà người dân đạt được như cuộc sống của họ ra sao? Thu nhập của người dân như thế nào?. Đây được xem là tiêu chí cao nhất trong khung sinh kế bền vững.

| Như vậy dựa trên khung lý thuyết về biến đổi sinh kế được trình bày ở trên, khóa luận của tôi đi vào khảo sát, tìm hiểu quá trình biến đổi sinh kế của người dân làng Báo Văn, những điều kiện và nguyên nhân nào đã tác động đến quyết định của người dân trong việc lựa chọn chiến lược sinh kế, quá trình biến đổi sinh kế và kết quả của những quyết định này đên đời sống của người dân. Sự biến đổi sinh kế của người dân từ 2004 — 2014 2. Nguyên nhân, điều kiện dẫn đến sự biến doi 2. Điều kiện về cơ chế, chính sách Báo Văn là một địa phương có hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp tuy nhiên mức sống của người dân địa phương còn hạn chế nên trong những năm qua đã nhận được nhiều sự quan tâm, hỗ trợ của chính quyền địa phương.

Sự khuyến nông này trước hết được thê hiện qua các chủ trương, chính sách của Nhà nước. e_ Đường lỗi của Dang trong việc phát triển kinh té và xây dựng nông thôn mới Ở Việt Nam, từ năm 1986 đến nay, nhờ đường lối đổi mới của Đảng và chính sách khuyến khích của Nhà nước, hộ nông dân được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra động lực mới khơi dậy tiềm năng đất đai, lao động, tiền vốn và kinh nghiệm sản xuất, quản lý của rất nhiều hộ nông dân. Nhờ đó kinh tế nông nghiệp nông thôn nước ta đã có một bước chuyền biến tương đối toàn diện, GVHD: TS. Đặng Thị Vân Chi Page 27 mô hình trang trại ra đời và phát triển khá phố biến ở tat cả các vùng của đất nước.

Từ thực tế phát triển của mô hình trang trại trong thời gian qua cho thấy, ở nước ta hiện nay và trong tương lai loại hình phổ biến và chủ yếu nhất vẫn là trang trại gia đình của hộ nông dân. Về van dé này, Nghị quyết 06NQ/TƯ ngày 10/ 11/1998 của Bộ chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Ở nông thôn hiện nay đang phát triển mô hình trang trại nông nghiệp, phổ biến là các trang trại gia đình, thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hóa với quy mô lớn hơn, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đảng và Nhà nước cũng đã có một số chủ trương, chính sách và bước đầu cũng đã tạo dựng được những cơ sở pháp lý cần thiết tạo điều kiện để các trang trại gia đình hình thành và phát triển. Tuy nhiên, khung pháp luật về loại hình này còn ở mức độ rât ban đâu.

e Sw chỉ đạo của Đảng bộ và chính quyền địa phương trong quả trình triển khai hoạt động kinh tế. Năm 1993, Nhà nước có chủ trương chia đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài. Cùng với đó là một số quyền khác như: quyền chuyển đổi, quyền thừa kế, quyền thế chấp, quyền cho thuê, quyền chuyển , nhượng nhằm tăng cường tính tự chủ và lợi ích kinh tế, phát huy tính năng động, sáng tạo của những người sử dụng đất. Mỗi gia đình được nhận một phần ruộng để phát triển sản xuất.

Tuy nhiên, do điều kiện quỹ đất nông nghiệp của làng còn hạn chế, chất lượng ruộng đất không đều nhau nên bình quân mỗi hộ gia đình được nhận khoảng 4 sào ruộng, nhưng thuộc nhiều loại đất và manh mún, nhỏ lẻ, phân tán ở nhiều xứ đồng. Kinh tế của các hộ gia đình chủ yếu dựa vào nông nghiệp trồng lúa và hoa màu nên thu nhập còn thấp và không ổn định. GỌỢẸTB0BẸ000808nnnnnnnơnnnnnnợgnợợợợợợơơgnnunng GA BAO Từ+ thực trạng này, căn cứ Nghị quyết số 02/NQ— HU ngày 3/7/2001 của Š -_ Đảng bộ huyện Yên Lạc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; thực hiện Kế hoạch số 243/KH — UB của UBND huyện Yên Lạc về chuyên đổi ruộng đất nhằm chuyển đổi, dồn ghép tích tụ ruộng đất để có ô thửa lớn, liền vùng, liền thửa, tạo điều kiện cho người nông dân sản xuất, tiết kiệm công sức, chi phí sản xuất trong nông nghiệp, thuận lợi cho việc quy hoạch vùng sản xuất tập trung, từng bước áp dụng tiến bộ kỹ thuật, giảm chi phí, tăng thu nhập cho người nông dân, tăng hiệu quả sử dụng dat, đảm bao việc sử dụng đất một cách hiệu quả và ị bên vững. Ngày 15 tháng 7 năm 2004, UBND xã Đồng Văn đã quyết định thành Ï lập tiểu ban chỉ đạo chuyển đổi ruộng đất và chuyển dịch kinh tế nông nghiệp làng Báo Văn với một sô nội dung cụ thê như sau: Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp Căn cứ vào điều kiện đất đai, để có điều kiện đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu quả sản xuât nông nghiệp, tăng giá trị trên một ha canh tác, làng đã quy hoạch thành 3 vùng sản xuất chính đó là: Những diện tích đất tốt, thuận lợi trong công tác tưới tiêu tiếp tục quy hoạch thành vùng sản xuất lúa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Biến đổi sinh kế của người dân làng Bảo Văn giai đoạn 2004-2014" khám phá những thay đổi trong sinh kế của người dân tại làng Bảo Văn trong khoảng thời gian 10 năm. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển biến này, bao gồm sự phát triển kinh tế, chính sách hỗ trợ từ chính phủ và sự thay đổi trong thói quen canh tác. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình kinh tế xã hội của người dân địa phương mà còn nêu bật những thách thức và cơ hội mà họ phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện sinh kế và phát triển bền vững trong cộng đồng nông thôn.

Để mở rộng thêm kiến thức về phát triển kinh tế nông thôn, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang", nơi trình bày các mô hình phát triển kinh tế trang trại hiệu quả. Ngoài ra, bài viết "Luận văn giải quyết việc làm lao động nông thôn Thanh Trì" sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể cho vấn đề việc làm trong khu vực nông thôn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Nghệ An", giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của tín dụng trong việc hỗ trợ sinh kế cho người dân nông thôn.