CHƯƠNG 1. TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu đánh giá, dự báo ngập lụt đô thị trên thể giới Vi ip lại c hiện tượng thủy văn trong phòng thí nghiệm có thể thực hiện bằng các mô hình vật tong chi phí cho xây dựng mô hình vậy lý rất tốn kém. Các mồ hi lý thường chi phù hợp với không gian không quá lớn: khi không gian mở rộng hơn tối hệ thống một vài hồ chứa, một vài trạm bơm hoặc một hệ théng thủy nông.
thi chỉ phi cho một mô hình vật lý tăng lên rat nhiều. Ví dụ khi nghiên cứu hiện tượng nước. it tần qua đồng bằng sông Cừu Long, diện tích ngập lụt lên tới 5 vạn km? chiều dài dong sông el h 161433 km, chiều rộng từ 400 m đến 2000 m, chiễu sâu ngập nước có nơi tới 4Š m nhưng cỗ noi chỉ không tối 0. Rõ ràng không thé xây dụng một mô ình vật lý cho không gian lớn như vậy.
Xuất phát từ những khó khăn đó thì cách lựa chọn phù hợp nhất là đồng mô hình toán. Hiện nay m6 hình toán thiy văn đang phát triển rt nhanh chóng vì có những ưu điểm sau + Phạm vi ứng dụng rộng rãi, đa dạng với rit nhiều loại mô hình. Mô hình toán rất phù hợp với không gian nghiên cứu rộng lớn như quy hoạch thoát là cho lưu vực sông điều chinh hệ thống công trình thủy lợi, quản lý khai thác nguồn nước lưu vực sông, + Ứng dụng mô hình toán rong thủy văn giá thành rẻ hơn và cho kết quả nhanh hơn mồ hình vật lý. + Việ thay đổi phươn in trong mô hình toán thực hiện rất nhanh.
iới có rất nhiều các nghiên cứu đánh giá, dự báo ngập lụt bing việc áp dụng mô hình toán, điển hình có thể ké đến các nghiên cứu sau: > Hydraulic Flood Modelling using MIKE FLOOD Software: an Application to Chennai City (Mô hình hóa lũ lụt bằng phần mềm MIKE FLOOD: ứng dụng cho thành phố Chennai).Vidyapriya và Tién sĩ M. Ramalingam - Học già nghiên cứu - Viện trưởng Viện Viễn thám, Đại học Anna, Chennai-25) ‘Tom tắt nghiên cứu: Ngập lụt ở các đô thị là một vấn đề không thể tránh khỏi đối với nhiều thành phố ở châu A, Tại An Độ, thành phố Chennai gặp phải vấn dé nghiêm trọng liên quan đến ngập ạt đô thị, Tình bình được nêu rõ vào ngày 3 tháng 12 năm 2005 khỉ 6 các cư dân rải qua nước sâu từ mắt cá chân đn đầu gối trên đường phổ. Cúc hoạt động thường ngày tại các khu vực của thành phố gần như té liệt và ùn tắc giao thông nặng né ddo nước đọng trên đường phd. Việc lap mô hình đồng chảy vùng ngập lũ được đặt lên hàng đầu trong nghiên cứu, tuy nhiên chúng biện đang bị hạn chế bởi dữ liệu địa hình.
không chính xá cho các khu vực đô thị, Với sự trợ giúp của dữ liệu ALTM, có th thiết lập các biện pl ip giảm thiểu lũ lụt nghiên cứu này đã phát triển một phương pháp luận. để lô phòng toàn diện các quá tình ngập lụ bằng cách sử dụng các mo hình thủy động lực học 1D. Bằng cách cho phép giải quyết đồng thời các quá trình lượng mưa và dòng, chảy, thoát nước dé thị va lũ lụt, phương pháp này có thể được sử dung để ước tính rủi ro ngập Iu tiềm an của bất ky hệ thống thoát nước được thiết kế nào. Mô hình được phát triển sau đó đã được trình diễn trên Chennai 2005 trong các điều kiện của các cơn bão.
thiết kế 5 năm, 10 năm, 25 năm và 50 năm. Việc kiểm định mô bình được thực hiện bằng cách sử dụng mực nước lũ quan trắc được thông qua khảo sát thực địa bằng bảng câu hỏi). Binh luận, đánh giá nghiên cứu: Nhóm tác giả đã sử dụng mô hình Mike Flood để iến hành mô phỏng hiện trạng ngập lụt tại Thành phố Chennai, An Độ. Do cơ sở dữ liệu địa hình bị hạn chế nên nhóm tác giả đã sử dụng mô hình Mike Flood kết hợp với cơ sở dữ liệu viễn thám ALTM (Airborne Laser Terrain Mapping) đề sb hóa và m6 phông lại hiện trạng một cách chỉ tết và tiền hành mô phỏng.
Đây cũng l một trong những diém mạnh của mô hình Mike Food so với các mô hình khá là có thể sử dụng kết hợp, lĩnh động với các cơ sở dữ liệu hiện đại như viễn thám (LIDAR, ALTM), CAD. > Flood modeling for risk evaluation - a MIKE FLOOD vs. SOBEK 1D2D benchmark study (Mô hình mô phỏng đánh giá rũi ro do ngập lụt ~ so sánh tu nhược điểm giữa mô hình MIKE FLOOD và SOBEK 1D2D). Vanderkimpen ~ nghiên cứu thủy lực vùng Flanders, inh quyền Flemish, Antwerp, Belgium Soresma, Antwerp, Belgium; E.
Melger Deltares/Delft Hydraulics, Delfi, Netherlands; P. Peeters - nghiên cứu thủy lực vùng Flanders, chính quyền. Flemish, Antwerp, Belgium), ‘Vom tắt nghiên cứu: Rủi ro lũ Iyt dBi với một phn của đồng bằng ven biển Bi được đánh giá bằng hai gói mô hình lũ lụt tương tự: MIKE FLOOD và SOBEK 1D2D. Các 7 mồ hình con và quy trình có sẵn trong cả hai gói được khớp càng chất chẽ càng tốt.
Sau đó, tae động của gói phần mềm đối với hủy lực,thiệt hại do lũ lụ và nguy cơ lũ lụt đã cược xác định. Kết qua từ cả hai gối đều tốc Một số khác biệt nay ra, nhưng có thể dễ đàng giải thích những Khe biệt này là kết qua của những khác biệt nhỏ không th tránh khỏi trong các khái niệm và cách thực hiện. Độ không đảm bảo liên quan dn việc lựa chọn một trong hai gói phần mém là không đáng ké so với các nguồn độ không đảm bảo khác) Bình luận, đánh giá nghiên cứu: Nhóm tác giả đã sử dụng mô hình Mike Flood và Sobek để cùng mô phông ngập tại khu vục đồng bằng ven biển Bi, Két quả mô phông giữa 2 mô hình đều cho ra kết qua tốt. Tuy nhiên mô hình Mike Flood có thể lỉnh động sử dụng kết hợp với nhiều loại cơ sở dữ liệu đầu vào và thiết lập được các module rỉ Day cũng là những wu điểm của Mike Flood ma các mô hình khác chưa lâm được.
Tổng quan các nghiên cứu đánh giá, dự báo ngậplụt đô thị trong nước. 'Ở Việt Nam, việc ứng dụng phương pháp mô hình toán vào nghiên cứu, tính toán trong thủy văn có thể xem như được bắt đầu từ cuối những năm 60, qua việc Ủy ban sông Mekéng ứng dụng các mô hình như SSARR của Mỹ, mô hình DELTA của Pháp và mô hình toán triều của Hà Lan vào tính toán, dự báo dong chảy sông Mêkông. \ gly nay, ngoài các mô hình rên, một số mô hình nỗi bật phải kể đến như bộ mô hình MIKE của DHL, SAL của Việt Nam (GS.TS Nguyễn Tắt Đắc), FLO-2D của Mỹ, SOBABK của Hà Lan, "ANK của NI 3. dang được nhiều quốc gia, tổ chức và cơ quan ứng dụng > Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt hệ thống sông Nhật Lệ tinh Quảng Bình.
8] “Tác giả: Hoàng Thái Binh (1), Trần Ngọc Anh (2), Dang Dinh Kha (2) - (1) Viện Dia lý, Viên Khoa học và Công nghệ Việt Nam,§ Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam, (2) Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải đương học, Trường Dai học Khoa học Tự nhiên, 'ĐHQGHN, 334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam, Tóm tất bài báo giới thiệu một số kết quả inh toán ngập lụt hệ thống sông Nhật Lệ tinh “Quảng Binh sử dụng mô hình MIKE FLOOD. Các ti u lưu lượng đầu vào được mô. phông từ mưa bằng mô hình NAM. Bộ thông số mô hình kết nổi 1-2 chiều được hiệu chinh và kiểm định bằng tai liệu thực đo mực nước hai trận lũ lớn năm 1999 và 2000 tại trạm Lệ Thủy nằm giữa khu vực nghiên cứu kết hợp với ác ti liệu đo đạc diện ngập lạt của trận lũ lịch sử 1999, Kết quả tính toán bằng mô hình trong đổi phi hợp với thực do chứng tò khả năng ứng dụng của mô hình trong công tác xây dựng bản đồ ngập lụt và cảnh báo thiên tai lũ lụt cho khu vực hạ lưu.
Binh luận, đánh giá nghiên cấu: Nhóm tác giả sử dụng kết hợp giữa các bộ mô hình như NAM, Mike 11, Mike 21 kết hợp vào Mike Flood. Tuy không phục vụ cho nghiên. cứu ngập lạt đô th, nhưng cho thấy tinh đa dụng của mô hình Mike Flood khi kết hop với các module riêng rẻ, phục vụ cụ thể cho các mục dich nghiên cứu khác nhau > Ứng dụng phần mềm Mike Flood phục vụ cho việc đánh giá, dự bảo ngập lu tại thành phố Hồ Chí Minh. cụ thể: lưu vực Bắc Tàu Hii.
9] “Tác giả: Nguyễn Ngọc Khải ~ Công ty TNHH Một thành viên Thoát nước đổ thị Tp, Hồ ChíMinh Tóm tất: Banh giá và phân tích được khá đầy đủ thực trang và nguyên nhân gây ngập lạt tại TP. HCM nói chung và lưu vực Bắc Tâu Hù nói riêng bằng việc dùng phần mém Mike Flood kết hợp Mike Urban để mô phòng. Trong dé bao gồm cả các nguyên nhân chủ quan và khách quan như dân số ting nhanh, quá trình đồ thị hoá, công tác quy hoạch: còn yéu, di hình tu nhiên thấp, điều ki th ng cảng bit lợi khi thn suất các trận mưa lớn nhiều hơn và triều cường mỗi năm lại dâng cao hơn, hệ thống thoát nước đô thị đđã xuống cấp và không đủ khả năng tải nước, nêu lên được một cách tổng quan điều kiện tr nhiên (địa hình, khí tượng, thuỷ văn.) và kinh tế - văn hoá - xã hội (dân số, thương mại, cơ sở hạ ting, văn hoá) cña lưu vục Bắc Tâu Hi, tr đỏ thé hiện rõ hơn bản chất của khu vực nghiên cứu Bình luận, đánh giá nghiên cứu: Day là nghiên cứu sử dụng mô hình Mike Flood tương tự như nghiên cứu luận văn iy. Kết hợp các mô hình Mike Urban, Mike 11, Mike 21, Mike Zero cùng các cơ sở dữ liệu hiện trạng hệ thống thoát nước và viễn thám.
để mô phỏng và đảnh giá khả năng tiêu thoát của hộ thống thoát nước đô thị hiện hữu với nhiều kịch bản khác nhau > Ứng dụng MIKE FLOOD xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lạt và hệ thống cảnh. sớm úng ngập cho lưu vực sông Kim Ngưu vì im quận nội thành Hà Nội [10] “Tác giả: Nguyễn Kiên Dũng, Quách Thị Thanh Tuyé - Trung tâm Ứng dụng Công nghệ và Bồi đưỡng Nghiệp vụ Khí tượng Thủy văn và Mỗi trường 9 Tôm tt: Trong những năm gắn đây, quả trình đô thị hóa trên địa bản thủ đô Hà Nội đã ai ra rit mạnh mẽ nhưng hệ thing tiêu thoát nước chưa được cải tạo và xây dựng tương xứng.