Giải pháp phát triển công ty điện thoại Tây Thành phố WHTC đến năm 2015 - Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ trình bày các giải pháp phát triển công ty điện thoại Tây thành phố WHTC đến năm 2015, hướng tới sự bền vững và hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2010

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

I. TẦM QUAN TRỌNG VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

V. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

1.1. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT KINH TẾ - NGÀNH

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngành Viễn thông Việt Nam

1.1.2. Lịch sử phát triển Viễn thông TP. Hồ Chí Minh

1.2. VAI TRÒ CỦA NGÀNH ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI – AN NINH – QUỐC PHÒNG

1.2.1. Viễn thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế

1.2.2. Viễn thông là một ngành kinh tế lớn

1.2.3. Viễn thông hỗ trợ công tác quản lý đất nước

1.2.4. Viễn thông góp phần mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.5. Viễn thông góp phần phát triển văn hoá xã hội, bảo vệ môi trường

1.3. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH VIỄN THÔNG

1.3.1. Phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài

1.3.1.1. Môi trường vĩ mô
1.3.1.2. Môi trường vi mô
1.3.1.2.1. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
1.3.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
1.3.1.2.3. Người mua
1.3.1.2.4. Người cung cấp

1.3.2. Phân tích và đánh giá môi trường bên trong

1.3.2.1. Tài chính kế toán
1.3.2.2. Nghiên cứu phát triển (R&D)
1.3.2.3. Hệ thống thông tin

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ (WHTC) TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ

2.1.1. Lịch sử phát triển Công ty Điện thoại Tây Thành phố (WHTC)

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện thoại Tây Thành phố (WHTC)

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện thoại Tây Thành phố (WHTC)

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Kết quả kinh doanh từ năm 2007 đến năm 2009

2.2.2. Vốn đầu tư cơ bản để phát triển mạng lưới

2.2.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.4. Hoạt động tài chính – kế toán

2.2.5. Quản trị nguồn nhân lực

2.2.6. Hoạt động Marketing

2.2.6.1. Nghiên cứu thị trường
2.2.6.2. Thị trường mục tiêu
2.2.6.3. Chiến lược Marketing Mix

2.2.7. Nghiên cứu và phát triển

2.2.8. Hệ thống thông tin

2.2.9. Ma trận đánh giá yếu tố nội bộ (IFE)

2.3. NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.3.1.1. Yếu tố kinh tế
2.3.1.2. Yếu tố nhân khẩu – tự nhiên – địa lý
2.3.1.3. Yếu tố văn hóa xã hội
2.3.1.4. Yếu tố chính trị và pháp luật
2.3.1.5. Yếu tố công nghệ - kỹ thuật

2.3.2. Phân tích môi trường vi mô

2.3.2.1. Khách hàng
2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh trong nội bộ ngành Viễn thông Việt Nam
2.3.2.3. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
2.3.2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
2.3.2.5. Người mua (Khách hàng)
2.3.2.6. Các sản phẩm thay thế
2.3.2.7. Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE)

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ (WHTC) ĐẾN NĂM 2015

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU

3.1.1. Định hướng và mục tiêu của Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015

3.1.1.1. Định hướng của Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1.2. Mục tiêu của Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015

3.1.2. Định hướng và mục tiêu của Công ty Điện thoại Tây Thành phố đến năm 2015

3.1.2.1. Định hướng của Công ty Điện thoại Tây Thành phố đến năm 2015
3.1.2.2. Mục tiêu của Công ty Điện thoại Tây Thành phố đến năm 2015

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2015

3.2.1. Hình thành giải pháp qua phân tích SWOT

3.2.2. Lựa chọn các giải pháp thông qua ma trận định lượng QSPM

3.2.3. Giải pháp phát triển thị trường, giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ - dịch vụ giá trị gia tăng và giải pháp thâm nhập thị trường(Nhóm SO)

3.2.4. Giải pháp khác biệt hóa sản phẩm, giải pháp mở rộng hợp tác kinh doanh và giải pháp phát triển sản phẩm (dịch vụ) mới(Nhóm ST)

3.2.5. Giải pháp đầu tư hướng về thị trường, giải pháp nâng cao thương hiệu và giải tái cấu trúc lại cơ cấu tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực(Nhóm WO)

3.2.6. Giải pháp khác biệt hóa sản phẩm, giải pháp mở rộng hợp tác kinh doanh và giải pháp phát triển sản phẩm (dịch vụ) mới(Nhóm WT)

3.2.7. Nội dung cụ thể của các giải pháp nhằm góp phần phát triển Công ty Điện thoại Tây Thành phố đến năm 2015

3.2.8. Nhóm giải nâng cao chất lượng dịch vụ - dịch vụ giá trị gia tăng

3.2.9. Nhóm giải pháp khác biệt hóa sản phẩm

3.2.10. Nhóm giải pháp tái cấu trúc lại tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực

3.2.11. Nhóm giải pháp hội nhập dọc về phía sau

3.2.12. Một số nhóm giải pháp hỗ trợ khác nhằm góp phần phát triển Công ty Điện thoại Tây Thành phố đến năm 2015

3.2.13. Nhóm giải pháp về phân phối và chiêu thị

3.2.14. Giải pháp về hoàn thiện công tác tài chính – kế toán

3.2.15. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống thông tin

3.2.16. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển

3.2.17. Mở ra một thị trường viễn thông mới ngay trong thị trường nội địa

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông

3.3.2. Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển công ty điện thoại Tây WHTC đến 2015

Công ty Điện thoại Tây Thành phố (WHTC) đã có những bước phát triển đáng kể trong ngành viễn thông Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về sự phát triển này, cần phân tích bối cảnh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty. Ngành viễn thông không chỉ là một ngành kinh tế mà còn là một phần quan trọng trong hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. WHTC cần có những chiến lược phát triển phù hợp để tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức trong bối cảnh hội nhập.

1.1. Tình hình hiện tại của công ty điện thoại Tây WHTC

WHTC hiện đang hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong việc mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để duy trì vị thế trên thị trường.

1.2. Xu hướng phát triển ngành viễn thông tại Việt Nam

Ngành viễn thông Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ với sự gia tăng của công nghệ mới và nhu cầu ngày càng cao từ người tiêu dùng. Các công ty viễn thông cần nắm bắt xu hướng này để phát triển bền vững.

II. Những thách thức lớn đối với công ty điện thoại Tây WHTC

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, WHTC phải đối mặt với nhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu của khách hàng cũng đặt ra áp lực lớn lên công ty. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự xuất hiện của nhiều công ty viễn thông mới với công nghệ tiên tiến đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho WHTC. Công ty cần có những chiến lược để giữ vững thị phần và phát triển.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. WHTC cần phải nắm bắt được xu hướng này để điều chỉnh dịch vụ của mình cho phù hợp.

III. Giải pháp phát triển công ty điện thoại Tây WHTC đến 2015

Để phát triển bền vững, WHTC cần áp dụng các giải pháp chiến lược hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp công ty nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc cũng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Công nghệ là yếu tố then chốt trong ngành viễn thông. WHTC cần đầu tư vào các công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ giúp WHTC giữ chân khách hàng và thu hút thêm khách hàng mới. Công ty cần xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại WHTC

Việc áp dụng các giải pháp phát triển đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho WHTC. Công ty đã có những bước tiến trong việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các kết quả này không chỉ giúp công ty tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai tại WHTC đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường. Những kết quả này là minh chứng cho sự hiệu quả của các chiến lược đã được áp dụng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

WHTC đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu từ quá trình phát triển. Những bài học này sẽ là nền tảng cho các chiến lược phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của công ty điện thoại Tây WHTC

Tương lai của WHTC phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và công nghệ. Công ty cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để duy trì vị thế cạnh tranh. Việc xây dựng một chiến lược phát triển bền vững sẽ là chìa khóa cho sự thành công của WHTC trong những năm tới.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

WHTC cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai để có thể tận dụng tối đa các cơ hội từ thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo sẽ giúp WHTC không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong ngành viễn thông đầy cạnh tranh.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp góp phần phát triển công ty điện thoại tây thành phố whtc đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 1. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT KINH TẾ - NGÀNH: 1. Lịch sử hình thành và phát triển ngành Viễn thông Việt Nam: Lịch sử ngành Bưu điện Việt Nam (BĐVN) hơn 60 năm qua luôn gắn liền với lịch sử dân tộc trong sự nghiệp giải phóng, bảo vệ và xây dựng tổ quốc. Các thế hệ cán bộ công nhân viên ngành Bưu điện đã luôn trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo.

phục vụ cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước. Ngành đã được Đảng Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương Hồ Chí Minh (1990); Huân chương Sao Vàng (1995); Huân chương Độc lập hạng nhất (1997); … Thời kỳ 1930-1945, Đảng ta đã trực tiếp thành lập và lãnh đạo đội quân giao thông cách mạng làm nhiệm vụ đưa đón cán bộ, công văn, tài liệu, chỉ thị của Đảng tới các cấp ủy và chính quyền địa phương trong cả nước. Ngày 14-15/8/1945, thành lập “Ban giao thông chuyên môn”, mở ra thời kỳ chuyển biến mới về tổ chức và hoạt động giao thông liên lạc của Đảng. Ngày 28/6/1947, Bộ Giao thông công chính đã ban hành Nghị định số 335/NĐ tổ chức lại ngành Bưu điện thành 3 Nha Bưu điện trong cả nước: ở Trung ương có Nha Tổng Giám Đốc, dưới Nha Tổng Giám đốc có 3 Nha Giám đốc ở 3 miền: Nha Giám đốc Bưu điện Bắc Bộ, Nha Giám đốc Bưu điện Trung Bộ và Nha Bưu điện miền Nam.

Ngày 12/6/1951, sáp nhập ngành Vô tuyến điện hành chính vào ngành Bưu điện. Nha Bưu điện đổi thành Nha Bưu điện - Vô tuyến điện Việt Nam. Cuối năm 1971, qua phương hướng cải tiến quản lý của Trung ương Đảng và Chính phủ, lãnh đạo Tổng cục Bưu điện đã xác định: “Ngành Bưu điện là cơ quan thông tin liên lạc của Đảng và Nhà nước, đồng thời là một ngành kinh tế, kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, có hệ thống dọc từ Trung ương đến các địa phương, hoạt động theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa, hạch toán kinh tế toàn Ngành” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Nghị định của Chính phủ số 480/TTg ngày 8/3/1955, Nha Bưu điện-Vô tuyến điện Việt Nam được đổi tên thành Tổng cục Bưu điện Việt Nam thuộc Bộ Giao thông Bưu điện. Hoạt động của Ngành từ quản lý hành chính sự nghiệp chuyển sang hoạt động có kinh doanh.

Ngày 5/5/1972, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 93/CP về việc cải tiến tổ chức Bưu điện tại địa phương. Sự thay đổi đánh dấu bước ngoặt của Ngành từ công sở hành chính bao cấp sang hạch toán kinh tế, kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Cuối năm 1973, Ban Giao bưu Trung ương Cục chủ trương thành lập Cục Giao thông Vận tải lấy tên là Đoàn 571 và xúc tiến việc thành lập tổ chức Bưu điện trực thuộc Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Năm 1976, Tổng cục Bưu điện đã chính thức tham gia 2 tổ chức quốc tế là: Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) và Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và tăng cường mở rộng quan hệ quốc tế với nhiều nước trên thế giới.

Ngày 2/11/1979, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định 390/CP xác định: “Ngành Bưu điện là cơ quan thông tin liên lạc của Đảng và chính quyền các cấp, đồng thời là một ngành kinh tế-kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, hoạt động theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa và chế độ hạch toán kinh tế”. Ngày 7/4/1990, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 115/HĐBT chuyển Tổng cục Bưu điện thành Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Ngày 7/5/1994, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 91/TTg chuyển Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông thành tập đoàn kinh doanh của Nhà nước. Ngày 11/11/2002, Chính phủ ra Nghị định số 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Ngày 26/3/2006 là một cột mốc đáng nhớ trong đời sống đầy sôi động của Bưu chính Viễn thông và CNTT Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Đó là ngày đánh dấu sự kiến ra đời của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) - một mô hình được kỳ vọng sẽ làm cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, có khả năng cạnh tranh cao trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Post and Telecommunication Corperation – viết tắt là VNPT) được thành lập theo cơ sở Quyết định số 249/QĐ-TTg, ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ, công nghiệp, thương mại và sự nghiệp của Tổng cục Bưu điện.

VNPT thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh doanh tổng hợp toàn ngành theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi. Hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT là sự tập hợp, đan xen, đa dạng của nhiều loại hình kinh doanh, trong đó: hoạt động kinh doanh các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông - Tin học là nòng cốt; các hoạt động sản xuất công nghiệp, tư vấn thiết kế, xây lắp, thương mại, dịch vụ tài chính là quan trọng; các hoạt động đào tạo, nghiên cứu phát triển, chăm sóc sức khoẻ là chỗ dựa. Với ưu thế là doanh nghiệp nhà nước chủ đạo, có mạng lưới rộng khắp trên phạm vi cả nước, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đội ngũ lao động có trình độ, kinh nghiệm, VNPT hiện là nhà khai thác cung cấp hầu hết các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông - Tin học trong nước và quốc tế. VNPT có nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ về bưu chính và viễn thông, chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, cơ quan ngang Bộ.

Hoạt động cụ thể của VNPT bao gồm: Xây dựng, quản lý và phát triển mạng lưới Bưu chính - Viễn thông công cộng; kinh doanh các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông; bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao; sản xuất công nghiệp Bưu chính - Viễn thông, tư vấn và xây lắp các công trình Bưu chính - Viễn thông; xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị Bưu chính - Viễn thông; cung cấp dịch vụ tài chính; liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 VNPT gồm các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có liên quan mật thiết với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị. VNPT gồm 16 Ban chức năng và 98 đơn vị thành viên, với khoảng 90.000 người lao động. Do nhu cầu của phát triển kinh tế của đất nước, VNPT là một trong những Tổng công ty 91 được phê duyệt thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg.

Theo đó, tách Bưu chính ra khỏi Viễn thông, mở rộng hoạt động kinh doanh theo khả năng của doanh nghiệp, cổ phần hóa một số công ty thành viên cũ như VMS, GPC (vốn tập đoàn 50%), khối các công ty sản xuất thiết bị, xây dựng, liên doanh. (vốn của Tập đoàn dưới 50%) và mở rộng quyền chủ động kinh doanh cho các công ty thành viên. Về cơ cấu, có sự thay đổi trong việc sắp xếp lại Văn phòng Tổng Công ty. Công ty Viễn thông Quốc tế, Công ty Viễn thông liên tỉnh, một phần Công ty Tài chính Bưu điện được sắp xếp lại trực tiếp trực thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông, vẫn lấy tên cũ là VNPT; 64 bưu điện tỉnh thành được sắp xếp lại thành 3 Tổng công ty Bưu chính khu vực I,II, III và 64 Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc Tập đoàn.

Khi chuyển thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được xác định là một tổ hợp kinh tế bao gồm các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, đa sở hữu trong đó sở hữu Nhà nước giữ vai trờ chủ đạo có sự tham gia của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước; kinh doanh đa lĩnh vực, trong đó lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT giữ vai trò nòng cốt ■ GIỚI THIỆU VỀ VNPT: 1. Lịch sử phát triển Viễn thông TP. Hồ Chí Minh: + Viễn thông TP. Hồ Chí Minh vận hành theo nhu cầu thị trường và luôn được khách hàng tín nhiệm.

Là một Doanh nghiệp Nhà nước đang và sẽ tiếp tục đặt mối quan tâm về nhu cầu khách hàng lên hàng đầu. Công nghệ và dịch vụ là thế mạnh của Viễn thông TP. Hồ Chí Minh. Khách hàng đều được đáp ứng tất cả yêu cầu về dịch vụ viễn thông và yên tâm về chất lượng dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ.

Tiền thân của Viễn thông TP. Hồ Chí Minh là Bưu điện TP.HCM được thành lập ngay sau ngày 30.1975, trong hơn 35 qua năm luôn là doanh nghiệp viễn thông đi đầu trong phát triển công nghệ mới và dịch vụ mới.HCM đã được UNDP bình chọn trong top 10 doanh nghiệp lớn nhất VN năm 2007. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Trụ sở chính của Viễn thông TP. Hồ Chí Minh đặt tại số 125 Hai Bà Trưng, P.

Bến Nghé, Quận1, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38282828 Website: http://www.vn ■ Thương hiệu VNPT: Cụm đồ họa về hệ thống nhận diện thương hiệu VNPT Logo VNPT gồm 2 phần: phần hình (graphic logo) là cách điệu của vệt quỹ đạo vệ tinh xoay quanh quả địa cầu vẽ lên chữ V, biểu hiện sự phát triển theo mạch vận động không ngừng. Phần text: VNPT (viết tắt của Vietnam Posts & Telecommunications) Đôi mắt thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, minh họa cho giá trị nhân văn của VNPT. Cụm đồ họa VNPT - cánh sóng cách điệu - đôi mắt: thể hiện VNPT luôn vì khách hàng, quan tâm chăm sóc khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ