Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại vùng duyên hải Bắc Bộ, huyện Tiền Hải đóng vai trò là một trong hai hạt nhân phát triển công nghiệp trọng điểm của tỉnh Thái Bình. Giai đoạn 2011 - 2016, tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP theo giá so sánh 2010) của huyện đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 9,92%/năm, vượt trội so với mức tăng trưởng 6,57%/năm của toàn tỉnh Thái Bình. Sự bứt phá này gắn liền với bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế rõ rệt: tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 31,40% năm 2011 lên 33,66% năm 2016, đồng thời kéo giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 44,47% xuống còn 41,18%. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 14,11%/năm, gia tăng từ 2.792,3 tỷ đồng năm 2011 lên trên 4.500 tỷ đồng vào năm 2016.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển công nghiệp địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc: tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng thiếu tính bền vững; tỷ lệ lấp đầy tại các khu, cụm công nghiệp mới chỉ đạt 32,02% (tương đương 180,38 ha trên tổng số 723,3 ha đất quy hoạch); đa số doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ dưới 10 tỷ đồng; công tác giải phóng mặt bằng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật còn chậm tiến độ.

Trước bối cảnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch Khu kinh tế ven biển Thái Bình, mở rộng Khu công nghiệp Tiền Hải từ 251 ha lên 466 ha cùng dự án đưa 200 triệu m³ khí đốt tự nhiên/năm từ biển vào đất liền, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Văn Toan (người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Viết Đăng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) đã tập trung giải quyết bài toán chiến lược này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 - 2016, phân tích các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy công nghiệp Tiền Hải phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phát triển công nghiệp địa phương và các mô hình công nghiệp hóa nông thôn điển hình trên thế giới:

  • Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và lợi thế so sánh: Luận văn vận dụng quy luật phân công lao động xã hội và lý thuyết phát triển công nghiệp của Trần Thanh Mẫn (2009) cùng quan điểm của Đinh Phi Hổ (2009), xác định công nghiệp là ngành sản xuất vật chất quy mô lớn, giữ vai trò đầu tàu nâng cao năng suất lao động xã hội, tạo nguồn tích lũy ngân sách và cung cấp tư liệu sản xuất hiện đại cho các ngành kinh tế khác.
  • Mô hình công nghiệp hóa nông thôn từ bài học quốc tế: Tác giả đúc kết bài học cơ giới hóa nông nghiệp và xây dựng mạng lưới doanh nghiệp vệ tinh vừa và nhỏ ở nông thôn của Nhật Bản (giúp giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp từ 45,2% năm 1950 xuống dưới 5%); phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc với mức tăng trưởng GDP 9,3%/năm (giai đoạn 1962 - 1971) nhằm gắn kết chặt chẽ công nghiệp hóa với khu vực nông thôn; cùng chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Singapore duy trì mức tăng trưởng 8%/năm.
  • Các khái niệm cốt lõi: Khung phân tích làm rõ 5 khái niệm then chốt gồm: Công nghiệp (theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg phân chia 3 phân ngành cấp 1), Phát triển công nghiệp, Khu công nghiệp (KCN) - Cụm công nghiệp (CCN), Giá trị sản xuất công nghiệp (GO) và Giá trị gia tăng (VA).

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2016 được thu thập chính thức từ Niên giám thống kê huyện Tiền Hải năm 2016, các báo cáo chuyên đề của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn kiện quy hoạch của Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Số liệu thực tế được điều tra trực tiếp trong năm 2017. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để khảo sát 80 doanh nghiệp trên tổng số 85 doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn (đạt tỷ lệ bao phủ mẫu khảo sát 94,12%). Cơ cấu mẫu phân bổ theo 6 nhóm ngành: 34 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (chiếm 42,5%), 9 doanh nghiệp dệt may - da giày, 7 doanh nghiệp cơ khí - điện tử, 6 doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, 5 doanh nghiệp khai khoáng và 19 doanh nghiệp thuộc các ngành khác.
  • Phương pháp và công cụ phân tích: Luận văn ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh kinh tế theo chuỗi thời gian kết hợp xử lý số liệu định lượng bằng phần mềm máy tính chuyên dụng SPSS phiên bản 22.0. Lý do lựa chọn công cụ SPSS 22.0 nhằm lượng hóa mức độ đánh giá trung bình của các doanh nghiệp về cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận vốn, chính sách đất đai và thủ tục hành chính, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận thực chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Quy mô sản xuất và tốc độ tăng trưởng gia tăng liên tục: Ngành công nghiệp Tiền Hải duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 12,74%/năm trong giai đoạn 2011 - 2016. Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 18,7%/năm, nâng tổng kim ngạch từ 3,87 triệu USD năm 2011 lên 9,15 triệu USD vào năm 2016 với các mặt hàng chủ lực là sứ xây dựng, gạch ốp lát granite, thủy tinh pha lê và hàng may mặc.
  • Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét: Tổng số cơ sở công nghiệp tăng từ 74 đơn vị năm 2011 lên 85 đơn vị năm 2016 (tốc độ tăng bình quân 102,81%/năm). Khu vực ngoài nhà nước giữ vai trò chủ đạo với 80 doanh nghiệp (chiếm 94,12%), trong khi doanh nghiệp nhà nước giảm từ 3 đơn vị xuống còn 2 đơn vị và khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chỉ duy trì khiêm tốn 3 doanh nghiệp (chiếm 3,53%).
  • Năng lực tài chính và quy mô vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế: Khảo sát cho thấy có 52 doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng (chiếm trên 61,18% tổng số cơ sở), trong đó có 5 doanh nghiệp vốn dưới 1 tỷ đồng. Số lượng doanh nghiệp quy mô lớn có vốn trên 100 tỷ đồng chỉ có 5 đơn vị (chiếm 5,88%), điển hình như Sứ Hảo Cảnh, Gạch Mikado, Gạch Viglacera hay Sợi Foxtec Đức Quân. Đánh giá trên thang đo SPSS phản ánh mức vốn điều lệ bình quân chỉ đạt 2,51 điểm và tổng giá trị tài sản đạt 3,00 điểm.
  • Lực lượng lao động chuyển dịch tích cực nhưng chất lượng kỹ thuật chưa đồng đều: Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 14,55% năm 2011 lên 16,83% năm 2016 (tương ứng giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động địa phương). Dù vậy, chất lượng đào tạo còn thấp: tỷ lệ lao động tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 53,80%, trung học cơ sở chiếm 28,80%, phần lớn chưa qua đào tạo nghề chuyên sâu, thiếu hụt nghiêm trọng kỹ sư và công nhân kỹ thuật bậc cao.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích dữ liệu, các bảng thống kê cơ cấu nguồn vốn và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011 - 2016 phản ánh bức tranh phát triển nhanh nhưng chưa thực sự vững chắc. Nguyên nhân cốt lõi tạo nên lợi thế vượt bậc của công nghiệp Tiền Hải bắt nguồn từ tài nguyên thiên nhiên đặc thù: mỏ khí Tiền Hải C cung cấp ổn định trên 20 triệu m³ khí thiên nhiên/năm từ năm 1981 và dự án đường ống dẫn khí ngoài khơi công suất 200 triệu m³/năm, mỏ nước khoáng chất lượng cao với trữ lượng tĩnh 12 triệu m³ (công suất khai thác 9,5 triệu lít/năm), cùng tiềm năng bể than Đồng bằng sông Hồng với trữ lượng dự báo trên 210 tỷ tấn ở độ sâu 600 - 1.600m.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các địa phương lân cận như huyện Yên Phong (Bắc Ninh) với 1.054,43 ha đất công nghiệp thu hút dòng vốn FDI công nghệ cao hay huyện Hải Hậu (Nam Định) với 3 cụm công nghiệp quy mô 412 ha, công nghiệp Tiền Hải bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Hiệu quả quy hoạch và tỷ lệ lấp đầy thấp: Việc 723,3 ha đất quy hoạch KCN, CCN mới chỉ thu hút được 180,38 ha diện tích thực tế (đạt 32,02%) bắt nguồn từ công tác đền bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc, phức tạp về xác minh nguồn gốc đất và cơ chế giá bồi thường.
  • Hạ tầng kỹ thuật thiếu tính kết nối: Toàn huyện có 245 km đường bộ (gồm 8,5 km quốc lộ, 49,3 km tỉnh lộ và 80,1 km đường huyện) nhưng chất lượng mặt đường chưa đáp ứng được xe tải trọng lớn; hệ thống 301 trạm biến áp với tổng công suất 88.605 kW thường xuyên quá tải; 3 nhà máy nước sạch công suất 12.000 m³/ngày đêm và hệ thống xử lý nước thải tập trung chưa đáp ứng đầy đủ cho các cụm công nghiệp tập trung.
  • Chính sách hỗ trợ chưa đi sâu vào thực tiễn: Khảo sát chỉ ra các ưu đãi về thuế, tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng và hỗ trợ đào tạo nghề dù đã ban hành nhưng thủ tục hành chính phức tạp khiến doanh nghiệp khó tiếp cận.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Tiền Hải trở thành trung tâm công nghiệp ven biển hiện đại, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cơ cấu quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng KCN, CCN: Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải cần chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch mở rộng Khu công nghiệp Tiền Hải lên 466 ha và 5 cụm công nghiệp tập trung; tập trung tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng nhằm nâng tỷ lệ lấp đầy các KCN, CCN từ 32,02% lên trên 65% vào năm 2020 và đạt 85% vào năm 2025; hoàn thiện hệ thống quan trắc và xử lý nước thải công nghiệp tập trung đạt chuẩn 100%.
  • Đa dạng hóa cơ chế huy động vốn và thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cùng Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải chủ động xây dựng danh mục dự án mời gọi đầu tư giai đoạn 2017 - 2020; ưu tiên các dự án có quy mô vốn trên 500 tỷ đồng, dự án FDI công nghệ cao sử dụng năng lượng sạch từ nguồn khí tự nhiên 200 triệu m³/năm, giảm dần các dự án thâm dụng đất đai và phát thải lớn.
  • Cải cách thủ tục hành chính và tối ưu hóa chính sách hỗ trợ sản xuất: Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thực hiện nghiêm cơ chế "một cửa liên thông", cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý hồ sơ cấp phép xây dựng và giao đất; phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại triển khai các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ 85 doanh nghiệp hiện hữu đổi mới công nghệ, thay thế máy móc thiết bị lạc hậu.
  • Phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật và mở rộng thị trường tiêu thụ: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp cùng các doanh nghiệp tổ chức các lớp đào tạo nghề chuyên sâu theo đơn đặt hàng, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật từ dưới 25% lên 50% vào năm 2020; đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế giúp nhóm 34 doanh nghiệp vật liệu xây dựng và 9 doanh nghiệp dệt may thâm nhập sâu vào các thị trường xuất khẩu trọng điểm như Mỹ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc, hướng tới mục tiêu kim ngạch xuất khẩu vượt 15 triệu USD vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội 5 năm, hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư vào 723,3 ha đất khu, cụm công nghiệp ven biển.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích số liệu thứ cấp chuỗi thời gian 2011 - 2016 với điều tra thực địa 80 doanh nghiệp bằng công cụ SPSS 22.0 trong đánh giá chính sách phát triển công nghiệp cấp huyện.
  • Các tổ chức doanh nghiệp và nhà đầu tư trong, ngoài nước: Giúp nắm bắt toàn diện bức tranh cơ cấu công nghiệp địa phương, hiện trạng cung ứng nguồn khí đốt 200 triệu m³/năm, hệ thống lưới điện 301 trạm biến áp và các cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng tại Tiền Hải.
  • Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và đơn vị phát triển hạ tầng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng phương án giải phóng mặt bằng, thiết kế hệ thống giao thông kết nối 245 km đường bộ và tối ưu hóa tỷ lệ lấp đầy mặt bằng công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp huyện Tiền Hải giai đoạn 2011 - 2016 đạt mức nào?
Ngành công nghiệp Tiền Hải đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 14,11%/năm (theo giá so sánh), GDP công nghiệp tăng bình quân 12,74%/năm. Sự bứt phá này giúp nâng tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế địa phương từ 31,40% năm 2011 lên 33,66% năm 2016.

Cơ cấu thành phần kinh tế của các doanh nghiệp công nghiệp Tiền Hải có đặc điểm gì?
Đến năm 2016, toàn huyện có 85 doanh nghiệp công nghiệp. Trong đó, thành phần ngoài nhà nước chiếm ưu thế tuyệt đối với 80 doanh nghiệp (chiếm 94,12%), doanh nghiệp nhà nước có 2 đơn vị và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chỉ có 3 doanh nghiệp.

Thực trạng tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện ra sao?
Hiệu quả sử dụng đất công nghiệp còn thấp khi tổng diện tích quy hoạch các KCN, CCN là 723,3 ha nhưng diện tích đất thực tế đã thu hồi và cho thuê mới đạt 180,38 ha, tương ứng tỷ lệ lấp đầy bình quân chỉ đạt 32,02%.

Tiền Hải sở hữu những tiềm năng tài nguyên khoáng sản đặc thù nào cho công nghiệp?
Huyện sở hữu mỏ khí tự nhiên Tiền Hải C cung ứng trên 20 triệu m³/năm, hệ thống dẫn khí ngoài khơi 200 triệu m³/năm, mỏ nước khoáng brom trữ lượng tĩnh 12 triệu m³ và bể than nâu Đồng bằng sông Hồng với trữ lượng dự báo trên 210 tỷ tấn.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện thế nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát điều tra 80 trên tổng số 85 doanh nghiệp công nghiệp (đạt tỷ lệ 94,12%) bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 6 nhóm ngành và sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lý, đánh giá mức độ hài lòng về chính sách, hạ tầng.

Kết luận

  • Giai đoạn 2011 - 2016, công nghiệp Tiền Hải tăng trưởng ấn tượng 14,11%/năm, khẳng định vai trò nền tảng thúc đẩy tăng trưởng GDP huyện đạt 9,92%/năm.
  • Cơ cấu kinh tế và lao động chuyển dịch đúng hướng, nâng tỷ trọng công nghiệp lên 33,66% và giải quyết việc làm cho 16,83% lực lượng lao động toàn huyện.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt then chốt: 61,18% doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy KCN chỉ đạt 32,02% và thiếu hụt lao động tay nghề cao.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã vạch rõ lộ trình khai thác 200 triệu m³ khí thiên nhiên/năm và nâng tỷ lệ lấp đầy KCN lên 85% vào năm 2025.
  • Luận văn là công trình khoa học thực chứng có giá trị ứng dụng cao, đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý kinh tế địa phương.

Các nhà quản lý kinh tế, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các dữ liệu phân tích chuyên sâu của đề tài nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Tiền Hải bứt phá thành trung tâm kinh tế biển năng động trong giai đoạn mới.