Chương 1: Cơ sở lí luận va thực tiễn nghiên cứu khu công nghiệp. Chương 2: Các nhân tổ ảnh hưởng va hiện trạng phát triển các khu công nghiệp tại TP.Biên Hỏa tỉnh Đẳng Nai Chương 3: Định hướng va một số giải pháp doi với van để khu công nghiệp tại TP.Bién Hỏa tỉnh Dong Nai 10 PHAN NỘI DUNG CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN NGHIÊN CỨU KHU CÔNG NGHIỆP 1.1, Khái niệm về khu công nghiệp Có rất nhiều quan niệm khác nhau về KCN, nhưng chúng chưa thật sự thông nhất ve nội dung và những đặc trưng chủ yếu. Các nhà khoa học của trường đại học tổng hợp Matcova đưa ra một số quan niệm khác nhau, có thé dan ra một vai định nghĩa như sau: + KCN là sự kết hợp theo lãnh thổ của những điểm công nghiệp ở gần nhau được quy tụ vẻ một hay một vài trung tâm công nghiệp bị chỉ phối bởi các nhân tố phân bổ công nghiệp đồng nhất.Một định nghĩa khác cho rằng: KCN là sự tập hợp theo lãnh thỏ của những điểm công nghiệp, tạo thành sự thông nhất kinh tế với nên tảng là các ngảnh công nghiệp lớn có ý nghĩa toàn quốc va các ngảnh phục vụ có liên quan. + KCN là một đối tượng xan xuất phức tap kết hợp hàng loạt các nhân tố kinh tế, xã hội.
tự nhiên có quan hệ với nhau nhưng khác nhau vẻ loại hình và mục dich (Xêmênôv- 1981). Nhin chung các quan niệm nêu trên đều không thật rõ rang và cụ thé. Quan niệm của một số nha khoa học thuộc Viện Hàn Lâm khoa học Liên Xô trước đây tương doi rõ hơn. KCN trước đây bao gồm một nhóm trung tâm công nghiệp phan bé gần nhau và kết hợp với nhau bằng việc sử dụng chung kết cau hạ tang, mạng lưới giao thông vận tải và có chung những mối liên hệ sản xuất chặt chẽ.
Về đại thể. có 3 tiêu chuẩn dé xác định một KCN: + KCN phải gồm một số trung tâm công nghiệp. Từ đây có thé nhận thấy rằng quy mô lãnh thỏ của nó rất lớn mả ít nhất là có hai trung tâm công nghiệp trở lên, mỗi trung tâm lại gdm một số cụm công nghiệp gắn với một thành pho. + Các trung tâm công nghiệp phân bố gan nhau vả gắn bỏ với nhau trén cơ sở cùng hướng chuyền môn hóa.
trong tiêu chuẩn nay con có một số điểm không ré rang. + Những KCN cỏ mạng lưới vận tai thông nhất va các moi liên hệ sản xuất chat chẽ, các mdi liên hệ kinh tế- sản xuất giữa các trung tâm công nghiệp dé tạo thành một KCN bao gồm Có: - Liên hệ trực tiếp vẻ mặt phối hợp sản xuất. cùng tham gia vảo quá trình tạo ra một loại sản phâm hoặc quá trình tham gia chế biến các phẻ liệu hay điều phoi nhân lực cho nhau. - Liên hệ gián tiếp về mặt sử dụng chung một nguồn nguyên liệu.
nhiên liệu và cơ sở hạ tang. So với khoa học của Địa lý Xô Viet. KCN ở Việt Nam là một hình thức tổ chức lãnh thé công nghiệp hoàn toàn khác. Trong nghị định 192/CP ngày 25 tháng 12 năm 1994 đã nêu: “khu công nghiệp quy định trong quy chế nay là công nghiệp tập trung do chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới dia lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp vả thực hiện các dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
không có dân cư sinh sống”. đã được bỏ sung bảng Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ: “khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định. không có dân cư sinh song. do Chinh phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thanh lập.
Trong khu công nghiệp có thé có doanh nghiệp chế xuất”. Đặc điểm về khu công nghiệp Có ranh giới rõ ràng, với quy mô từ một đến vải trim ha, không có dân cư sinh sống. trong đó tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp CN sản xuất các sản pham vừa đẻ tiêu thụ trong nước vừa dé xuất khẩu va thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất CN. Vị trí các KCN phân lớn là gần cảng biển, quốc lộ lớn, gan sân bay, ngoại vi các TP lớn.
thuận lợi vẻ giao lưu hàng hóa vả liên hệ với bên ngoài để thu hút von dau tư Sur dung chung cơ sở hạ tang sản xuất vả xã hội nên tiết kiệm tôi da chi phí sản xuất Các xí nghiệp trong KCN được hưởng một quy chế riêng. ưu dai về sử dung dat, thuê quan. chuyển đôi ngoại tệ. Có khả năng hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp với nhau trong KCN đẻ đạt hiệu quả cao.
có thé xác định KCN là một khu vực có ranh giới rd rệt với những thẻ mạnh vẻ tự nhiên. kinh tế xa hội. kết cấu hạ tang dé thu hút đầu tư. hoạt động với cơ cau hợp lý.
giữa các doanh nghiệp va dịch vụ có liền quan thuộc nhiều thành phân kinh t nhằm đạt hiệu quả cao của từng doanh nghiệp nói riêng và tong the các đoanh nghiệp nói chung. KCN có một số đặc điểm chính sau: + Tập trung tương đôi nhiều xi nghiệp CN là một khu vực cỏ ranh giới rd ràng. sử dụng chung kết cấu hạ tang sản xuất xã hội. + Các xí nghiệp nam trong KCN được hưởng quy chế ưu dai riêng.
khác với các xí nghiệp phân bó ngoài KCN. + Có ban quản lý thông nhất dé thực hiện quy chế quan ly. + Có sự phân cấp về quản lý vả tố chức sản xuất. Về phía các xí nghiệp công nghiệp.
khả nắng hợp tác sản xuất phụ thuộc vảo việc tự liên kết với nhau của từng doanh nghiệp. Việc quản lý nha nước được thẻ hiện ở chỗ nha nước chỉ quy định những ngành hay loại xí nghiệp không được đặt trong KCN vì lý do môi trường sinh thái hoặc an ninh quốc phỏng. Các KCN rat khác nhau vẻ tinh chất và loại hình, thí đụ có KCN chi xoay quanh một loại nguyên liệu nhất định với chuyên môn hóa thống nhất; trong khi đó lại có KCN tổng hợp với nhiều loại hình xí nghiệp, hay có KCN lớn trung bình hoặc nhỏ: hay có KCN da hình thành hoặc đang trong quả trình hình thành. Dé thuận lợi cho việc phan loại các KCN có thẻ đưa ra một số tiêu chỉ 13 cụ thé như: Vj trí địa lý, tính chat chuyên môn hóa.
cơ cấu va đặc điểm sản xuất, quy mô sự độc lập hay phụ thuộc. trinh độ công nghệ. + Vẻ vị trí địa lý, các KCN được hình thanh ở những địa bàn khác nhau. Vi thé có thé phân ra các KCN nam ở trung du hay vùng núi.
các KCN ven biên, các KCN đọc theo quốc lộ. các KCN nằm trong thành phó lớn. + Vẻ tinh chất chuyên môn hóa. cơ cau và đặc điểm sản xuất có the chia ra: các KCN chuyên môn hóa (trên cơ sở xi nghiệp chuyén môn hóa sử dụng một loại nguyên liệu cơ bản như than, điện, luyện kim.
hóa chất) các KCN tông hợp (cơ cau đa dang với nhiều ngành sản xuất) hoặc các KCN sản xuất chủ yếu để xuất khẩu (khu ché xuấu). + Về quy mô, tùy thuộc vào điều kiện đất đai, vị trí thuận lợi và sự hap dẫn đổi với các nhà đầu tư (trong và ngoài nước) cỏ thé chia ra thành: Các KCN có quy mô lớn: các KCN có quy mô vừa va các KCN có quy mô nhỏ. quy mô của KCN có thẻ quy ước như sau: * Quy mỏ lớn: trên 300 ha * Quy mô vừa: tử 150- 300 ha * Quy mô nhỏ: đưới 150 ha + Vẻ tinh chất độc lập hay phụ thuộc (tương đối), có KCN nằm ngoài các hình thức tổ chức lãnh thé công nghiệp cao hơn nó và có KCN là một bộ phận của trung tâm hay dải công nghiệp như khu Đỏng Anh; Bắc Thăng Long: Sóc Sơn hoặc nằm trong địa bản trọng điểm. + Về trình độ công nghệ, có thé chia ra một số loại KCN tùy thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ của các xí nghiệp phân bổ trong KCN.
Có KCN tập trung các xí nghiệp có trình độ công nghệ tiên tiến và được gọi là khu công nghiệp kỹ thuật cao (hay còn gọi là khu công nghệ cao). Ngược lai, có KCN chỉ có các xí nghiệp với trình độ kỳ thuật vả công nghệ trung bình thậm chí cỏ ca các xi nghiệp thủ công. với quan niệm đưa ra ve KCN tac giả nhận thay day là một hình thức tỏ chức lãnh thé công nghiệp dang tỏn tại phd biển ở nước ta vả xu l4 thể ngày càng được mở rộng vẻ quy mô lãnh thô cùng như vẻ số lượng các KCN. Điều nay chứng tỏ đây là một hinh thức tô chức lãnh tho công nghiệp cỏ nhiều ưu điểm và nó phù hợp với nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Mặc dù vậy, với mỗi một lãnh thổ cụ thé va thực tế kêu gọi đầu tư và việc bố trí các khu vực phát triển và xây dựng từng loại hình công nghiệp lại không giống nhau ở mỗi khu và điều này sẽ được tác giả nghiên cứu cụ thẻ ở TP. Biên Hòa- Đông Nai. Mặc dù có nhiều ưu điểm như việc góp phan làm cho công nghiệp được phân bố hợp lý hơn. thu hút đầu tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài góp phần tăng cơ hội việc làm cho người lao động và đây mạnh xuất khau., nhưng KCN tập trung bản thân nó cũng bộc lộ những hạn chế nhất định.
đó là các KCN ở nước ta đang hoạt động giỗng như một “công viên công nghiệp”. nghĩa là giữa các xi nghiệp công nghiệp hầu như không có mối liên hệ gi về mặt kĩ thuật. Sở di có hiện tượng này là vi các khu công nghiệp ở Việt Nam với mục tiêu chính là kêu gọi các dự án đầu tư nhằm lap day các KCN. Một hạn chế lớn nhất hiện nay dang ton tại ở hầu het các KCN ở nước ta đó là tình trạng thiếu các cơ sở và nha máy xử lý chat thải.
Bởi vì hau hết các khu vực xử lý chat thải đều chỉ được xây dựng khi diện tích trong các KCN đã lắp đầy tir 40% diện tích đất cho thuê trở lên. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thé công nghiệp 1. Vị trí địa ly Vị tri dia lý được coi là một trong những nhân tổ cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển các KCN. Sự phân bế của các xí nghiệp công nghiệp, các ngành công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vị trí địa lý.