Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các khu chế xuất và khu công nghiệp TP.HCM đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các khu chế xuất, khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh đến năm 2020.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2015

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP

1.1. Khái niệm công nghiệp hỗ trợ

1.2. Vai trò của CNHT

1.3. Vai trò của phát triển CNHT

1.4. Điều kiện phát triển CNHT

1.4.1. Điều kiện về thị trường

1.4.2. Điều kiện hạ tầng nền công nghiệp

1.4.3. Điều kiện về nguồn nhân lực

1.4.4. Khả năng công nghệ sản xuất

1.4.5. Nguồn lực tài chính

1.4.6. Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp

1.5. Tổng quan về khu chế xuất, khu công nghiệp

1.5.1. Khái niệm khu chế xuất, khu công nghiệp

1.5.2. Vai trò KCX, KCN

1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khu chế xuất, khu công nghiệp

1.6. Lý thuyết cụm công nghiệp trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam

1.6.1. Lý thuyết cụm công nghiệp

1.6.2. Công nghiệp hỗ trợ với cụm công nghiệp

1.6.3. Vận dụng lý thuyết cụm công nghiệp trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các KCX, KCN

1.7. Những chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

1.7.1. Tại Việt Nam

1.7.2. Tại thành phố Hồ Chí Minh

1.8. Kinh nghiệm của một số nước ở Châu Á về phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.8.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.8.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.8.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho sự phát triển CNHT tại Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu về các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Quá trình hình thành các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh từ khi thành lập KCX, KCN đến nay

2.2.1. CNHT ngành cơ khí

2.2.2. CNHT ngành điện tử - công nghệ thông tin

2.2.3. CNHT ngành hóa dược – cao su

2.2.4. CNHT ngành chế biến tinh lương thực - thực phẩm

2.3. Đánh giá chung về công nghiệp hỗ trợ tại các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Những thành tựu

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4. Những vấn đề đặt ra trong phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp trọng điểm Thành phố

2.4.1. Về quy hoạch phát triển CNHT

2.4.2. Về vốn, công nghệ trong phát triển CNHT

2.4.3. Về nhân lực trong phát triển CNHT

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

3.1. Bối cảnh, quan điểm và mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến phát triển CNHT tại các KCX, KCN

3.1.2. Quan điểm về định hướng phát triển CNHT của Việt Nam nói chung và của KCX, KCN nói riêng

3.1.3. Mục tiêu phát triển CNHT tại các KCX, KCN đến năm 2020

3.2. Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Về thu hút đầu tư

3.2.2. Về chính sách tài chính

3.2.3. Phát triển thị trường

3.2.4. Đổi mới công nghệ

3.2.5. Bảo vệ môi trường

3.2.6. Xây dựng hạ tầng xã hội

3.2.7. Tuyển dụng lao động

3.2.8. Cải cách thủ tục hành chính

3.2.9. Về liên kết ngành

3.3. Nội dung cụ thể về 02 giải pháp thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1. Giải pháp nhân rộng xây dựng mô hình nhà xưởng cao tầng trong KCX, KCN nhằm thu hút đầu tư và phát triển CNHT

3.3.2. Giải pháp về hình thành KCN chuyên ngành về công nghiệp hỗ trợ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của TP.HCM. Thành phố đã xác định CNHT là một trong những ngành mũi nhọn, góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm công nghiệp. Việc phát triển CNHT không chỉ giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhập khẩu mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Để đạt được mục tiêu này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của công nghiệp hỗ trợ

Công nghiệp hỗ trợ là ngành cung cấp linh kiện, phụ tùng cho các ngành công nghiệp chính. Vai trò của CNHT không chỉ dừng lại ở việc cung cấp nguyên liệu mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, giúp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.2. Tình hình hiện tại của công nghiệp hỗ trợ tại TP.HCM

Hiện nay, TP.HCM có nhiều khu chế xuất và khu công nghiệp, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNHT. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để phát triển bền vững.

II. Những thách thức trong phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng CNHT tại TP.HCM vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp trong ngành thường thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu và nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của ngành.

2.1. Thiếu vốn đầu tư cho công nghiệp hỗ trợ

Nhiều doanh nghiệp CNHT gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư. Điều này dẫn đến việc không thể đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất.

2.2. Công nghệ sản xuất lạc hậu

Nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ cũ, không đáp ứng được yêu cầu của thị trường hiện đại. Việc này làm giảm khả năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm.

III. Giải pháp thu hút đầu tư cho công nghiệp hỗ trợ tại TP

Để phát triển CNHT, TP.HCM cần có những giải pháp thu hút đầu tư hiệu quả. Các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và hỗ trợ kỹ thuật sẽ là những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển.

3.1. Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp CNHT

Cần xây dựng các chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNHT, nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất.

3.2. Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Cần có các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

IV. Đổi mới công nghệ trong công nghiệp hỗ trợ tại TP

Đổi mới công nghệ là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất trong CNHT. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới

Cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ

Hợp tác với các đối tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được những công nghệ tiên tiến, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển CNHT tại TP.HCM đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã nâng cao được tỷ lệ nội địa hóa, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhập khẩu.

5.1. Tăng cường tỷ lệ nội địa hóa trong sản xuất

Việc phát triển CNHT đã giúp nhiều doanh nghiệp tăng cường tỷ lệ nội địa hóa, từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh.

5.2. Kết quả xuất khẩu từ công nghiệp hỗ trợ

Nhiều sản phẩm từ CNHT đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế, góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho nền kinh tế thành phố.

VI. Kết luận và tương lai của công nghiệp hỗ trợ tại TP

Tương lai của CNHT tại TP.HCM phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để phát triển bền vững.

6.1. Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ trong tương lai

Cần xác định rõ định hướng phát triển CNHT trong tương lai, từ đó xây dựng các chính sách phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp.

6.2. Vai trò của chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

Chính sách phát triển CNHT cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các khu chế xuất khu công nghiệp thành phố hồ chí minh đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Khái niệm công nghiệp hỗ trợ Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) được định nghĩa khác nhau ở các quốc gia khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng của mỗi nước. Tại Thái Lan, định nghĩa CNHT là ngành công nghiệp cung cấp các linh phụ kiện máy móc và các dịch vụ kiểm tra, đóng gói kiểm tra cho các ngành công nghiệp cơ bản, và nhấn mạnh rằng các bộ phận kim loại và công nghiệp chế tạo, ngành sản xuất phụ tùng ô tô và phụ tùng điện, điện tử là những ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng. Trong khi Hàn Quốc không sử dụng khái niệm CNHT mà dùng khái niệm công nghiệp vật liệu và linh kiện (Materials and Component Industry). Trong đó, vật liệu (materials) là vật chất cơ bản để cấu thành nên một phụ kiện hoặc một chế phẩm; chính sách phát triển của Hàn Quốc rất coi trọng ngành công nghiệp vật liệu, một số vật liệu tiêu biểu được xem là gốc rễ của các ngành công nghiệp, làm nền tảng cho sự phát triển và tăng cường năng lực cạnh tranh trong các ngành công nghiệp chế tạo, ví dụ như: kim loại, hóa học, sợi vải, sản phẩm nung như đất sét, đá, gốm (đã qua xử lý)….

Linh kiện (component) là những bộ phận không có chức năng độc lập, được kết hợp với các sản phẩm khác để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh, ví dụ như các bộ phận trong động cơ, các bo mạch điện tử… được minh họa trong hình 1.1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Vật liệu và linh kiện trong chuỗi cung ứng Tại Nhật Bản, theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (JCCI), định nghĩa CNHT (Supporting Industry) bao gồm các ngành cung cấp nguyên liệu và bộ phận cho các nhà lắp ráp, do đó, CNHT của Nhật Bản trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn sản xuất vật liệu để hỗ trợ cho các ngành, đặc biệt là ngành sắt thép, ngành nhựa…và giai đoạn tiếp theo là sản xuất ra các phụ kiện; trong đó, ngành sản xuất nguyên liệu là ngành công nghiệp cơ bản, đóng vai trò nền tảng, dựa trên những công nghệ truyền thống như gia công áp lực và hàn (đúc, rèn, dập, cắt, hàn), công nghệ gia công cắt gọt (tiện, phay, bào, mài…) cho đến các công nghệ nhiệt luyện, công nghệ chế tạo tiên tiến như cắt bằng tia laser, công nghệ in 3D,… Mỗi ngành công nghiệp đều có CNHT riêng, ví dụ hình 1.2 mô tả CNHT sản xuất ô tô TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Sản xuất Ô tô Sản xuất khung xe Tầng 1 Sản xuất thiết bị Hầu hết là doanh nghiệp vừa và nhỏ Sản xuất máy Sản xuất Linh kiện Tầng 2 Sản xuấtVật liệu Sản xuấtLắp ráp Sản xuấtChế biến Sản xuấtDụng cụ Sản xuấtLinh kiện Tầng 3 Sản xuất Vật liệu Sản xuấtLắp ráp Sản xuấtChế biến Sản xuấtDụng cụ Nguồn: Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản – METI, 2014.2 Ngành công nghiệp sản xuất ô tô [28] Tại Việt Nam, CNHT được định nghĩa trong Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Chính sách phát triển một số ngành Công nghiệp hỗ trợ”. Theo đó, công nghiệp hỗ trợ được định nghĩa là “các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”. [21] Sản phẩm của CNHT bao gồm vật liệu, phụ tùng, linh kiện mang tính chất bán thành phẩm, để cung cấp cho khâu lắp ráp, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, minh hoạ nhận diện CNHT trong chuỗi hoạt động của các ngành công nghiệp như Hình 1.3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Nghiên cứu thiết kế Nhóm hoạt động lõi Nhóm hoạt đông hỗ trợ: Ngành CNHT Máy công cụ Nguyên vật liệu CN vật liệu, sơ chế CN chế tạo, chế CN lắp ráp thô: biến; CN lắp ráp hoàn chỉnh bộ phận sản phẩm - Quặng kim loại Sản phẩm - Cát, đá CNHT - Mủ cao su - Bông, tơ - Dầu thô - Tôm, cá - Chi tiết máy, linh - Sắt, thép kiện, phụ tùng; bộ Các loại sản - Lúa, ngô, sắn - Xi măng, gạch, phận máy. phẩm hoàn - … ngói - Bê tông, gạch ốp… chỉnh - Nhựa, cao su - Nệm mút, vỏnhựa,.

- Sợi - Vải - Nhựa, xăng, - Vỏ xe các loại dầu - Bún, mì sợi - Hải sản - Hải sản đông hộp - Gạo, bột mì - … - … Nguồn: Huỳnh Thanh Điền, 2014.3: Nhận diện CNHT trong chuỗi hoạt động của các ngành công nghiệp Các ngành công nghệ hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Việt Nam được xác định là dệt may, da giày, điện tử - tin học, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo và công nghiệp công nghệ cao.2 Vai trò của CNHT Một là, quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp. CNHT được coi là ngành sản xuất nền tảng của ngành công nghiệp chính yếu, thông qua việc cung cấp linh kiện, phụ tùng và các qui trình kỹ thuật. Công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 nghiệp hỗ trợ không phải là ngành công nghiệp mang tính chất “phụ trợ” hay “hỗ trợ”, đây là ngành xương sống của nền công nghiệp quốc gia. Trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu, Công nghiệp quốc gia không thể tồn tại và phát triển được nếu không có ngành CNHT phát triển bởi công nghiệp hỗ trợ quyết định giá thành sản xuất, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm cuối cùng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Việc dựa vào linh kiện và phụ tùng nhập khẩu đã làm tăng chi phí sản xuất, tăng nguy cơ nhập siêu, tính cạnh tranh của sản phẩm thấp. Bên cạnh đó, khi nhu cầu thị trường có thay đổi, khả năng thay đổi để thích ứng với yêu cầu của thị trường của các sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh thấp do không chủ động được nguyên liệu đầu vào. Hai là, CNHT tăng tính chủ động cho nền kinh tế. CNHT được coi là ngành sản xuất nền tảng của ngành công nghiệp chính yếu, thông qua việc cung cấp các phụ tùng, linh kiện và các qui trình xử lý kỹ thuật.

Nếu CNHT trong nước không phát triển thì các ngành công nghiệp chế tạo, lắp ráp sẽ phải lệ thuộc vào nước ngoài đặc biệt trong trường hợp có biến động về quan hệ ngoại giao, khi đó ngành chế tạo ở quốc gia này chỉ là ngành gia công, lắp ráp đơn thuần và khả năng cạnh tranh rất thấp và phụ thuộc vào bên ngoài. Như vậy phát triển CNHT sẽ đảm bảo tính chủ động cho nền kinh tế. Một quốc gia phát triển kinh tế dựa vào xuất khẩu và thu hút đầu tư FDI như Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, với ngành CNHT có năng lực cạnh tranh tốt đảm bảo cho các sản phẩm công nghiệp có tính cạnh tranh cao, nhờ đó, có thể duy trì nguồn vốn FDI cho ngành lắp ráp cuối cùng tương đối lâu. Việc chủ động được nguyên liệu đầu vào cho sản xuất sẽ giảm nhập siêu, tăng dự trữ ngoại hối, giảm sức ép lên cán cân thanh toán, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

Trong bối cảnh tình hình biển Đông còn nhiều phức tạp do Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan HD981, việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng lớn đến sản xuất trong nước và độc lập tự chủ của đất nước, càng cho thấy sự cấp thiết phải đặt ngành CNHT ở vị trí cao hơn các ngành khác trong ưu tiên phát triển. Ba là, CNHT thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Phát triển CNHT giúp các doanh nghiệp chỉ cần chọn, tập trung vào chuyên môn hóa vào khâu mà mình có khả năng làm tốt nhất với một mức đầu tư chi phí hợp lý nhất, giảm được giá thành sản phẩm. Kết quả là xã hội nói chung và ngành công nghiệp nói riêng có sự phân công lao động ngày càng sâu sắc. Hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại: một cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu kinh tế trong đó tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên.

Đối vơi Việt Nam, để hình thành cơ cấu kinh tế mới hợp lý cần phải phát huy vai trò các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó công nghiệp hỗ trợ phát triển là nhân tố thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ nội địa phát triển. Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ phần lớn do các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện với qui mô sản xuất nhỏ, đây là khu vực tạo ra nhiều việc làm, chiếm tới hơn 97% số doanh nghiệp ở Việt Nam. CNHT là ngành bao trùm số lượng lớn các ngành công nghiệp khác nên ngành này đang thu hút một số lượng lớn lao động đáng kể, cung cấp các chi tiết, thiết bị, linh kiện để lắp ráp sản phẩm chính. Các công đoạn đó thường do doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện, vì vậy, công nghiệp hỗ trợ phát triển sẽ kéo theo doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.

Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là biện pháp hữu hiệu nhât để đối phó với khủng hoảng kinh tế, là đối trọng để cân bằng với sự bị tác động nhanh và mạnh của các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với các Tập đoàn kinh tế khổng lồ. Việc thành lập và sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp này không đòi hỏi nguồn vốn lớn, cơ chế hoạt động linh hoạt. Hơn nữa, lao động ngành này đòi hỏi phải có những lao động có tay nghề, có trình độ được đào tạo, dẽ dàng tiếp thu công nghệ mới. Kết quả là cơ cấu lao động thay đổi từ từ, từng bước nâng cao dần tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý hơn.

Bốn là, CNHT tăng khả năng thu hút đầu tư nước ngoài Tỷ lệ chi phí về CNHT cao hơn rất nhiều so với chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoàn chỉnh, nên dù Việt Nam có ưu thế lao động dồi dào và rẻ thì CNHT không phát triển cũng làm cho môi trường đầu tư trở nên kém hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài FDI. Ngày nay, khi các tập đoàn đa quốc gia lựa chọn địa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ