Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện sở hữu hơn 180.000 ha diện tích trồng dừa, trong đó vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm trên 75% với khoảng 110.000 ha. Riêng tại tỉnh Trà Vinh, diện tích canh tác đạt 14.301 ha (tương đương gần 3,6 triệu cây dừa), hàng năm cung ứng sản lượng trên 142 triệu trái và mang lại giá trị kim ngạch xuất khẩu từ dừa khoảng 9,20 triệu USD. Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Công ty Cổ phần Trà Bắc (Trabaco) đã khai thác hiệu quả lợi thế bản địa để sản xuất các mặt hàng chế biến sâu từ dừa như than hoạt tính, cơm dừa sấy khô và xơ dừa, mở rộng thị trường tới hơn 20 quốc gia với doanh thu xuất khẩu xấp xỉ 200 tỷ đồng mỗi năm.

Tuy nhiên, hoạt động ngoại thương của Trabaco đang gặp nhiều trở ngại lớn: nguồn nguyên liệu dừa đối mặt nguy cơ già cỗi và sâu bệnh, giá thu mua nguyên liệu biến động tăng vọt từ 54.000 đồng/chục lên hơn 105.000 đồng/chục, sự cạnh tranh khốc liệt từ Indonesia, Philippines, cùng những hạn chế nội tại về kho bãi và hệ thống xúc tiến thương mại. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Trabaco giai đoạn 2008 đến 6 tháng đầu năm 2011, đánh giá môi trường kinh doanh qua mô hình SWOT, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu bền vững. Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Trà Vinh trong khoảng thời gian từ ngày 18/09/2011 đến ngày 22/11/2011. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi góp phần thúc đẩy tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của công ty tăng từ 63,85% năm 2008 lên trên 79,65% tổng doanh thu thuần, tạo động lực phát triển cho chuỗi giá trị ngành dừa địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo kết hợp với lý thuyết chuỗi giá trị nông sản và quản trị chiến lược ngoại thương. Hoạt động xuất khẩu được tiếp cận chủ yếu dưới hình thức xuất khẩu trực tiếp không qua trung gian, giúp doanh nghiệp chủ động đàm phán hợp đồng thương mại, tối ưu hóa biên lợi nhuận và nắm bắt chính xác thị hiếu tiêu dùng quốc tế. Nghiên cứu triển khai hệ thống 4 khái niệm nền tảng bao gồm: thị trường xuất khẩu hàng hóa, doanh thu thuần ngoại thương, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 22000:2005. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá khoa học thông qua bộ ba chỉ tiêu tài chính cốt lõi: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Khung lý thuyết này cung cấp cơ sở vững chắc để định vị năng lực cạnh tranh của các mặt hàng chế biến sâu như than hoạt tính và cơm dừa sấy trên thị trường thế giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu thường niên giai đoạn 2008 đến tháng 6/2011 của Phòng Kế hoạch - Thị trường thuộc Công ty Cổ phần Trà Bắc, kết hợp dữ liệu ngành từ Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có Dầu. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán số tương đối động thái và số tương đối kết cấu của từng mặt hàng và thị trường mục tiêu. Phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối được áp dụng xuyên suốt để đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng và kim ngạch. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống dữ liệu kinh doanh và xuất nhập khẩu trong chuỗi thời gian 42 tháng liên tục (từ tháng 1/2008 đến tháng 6/2011). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ có chủ đích từ hồ sơ quản trị nội bộ của doanh nghiệp. Lý do lựa chọn chuỗi thời gian 42 tháng này nhằm theo dõi trọn vẹn chu kỳ biến động trước và sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, đồng thời phản ánh kịp thời năng lực sản xuất khi công ty đưa vào vận hành 3 lò hoạt hóa than. Mô hình ma trận SWOT được xây dựng qua 4 bước nhằm kết nối các cặp chiến lược SO, WO, ST và WT, tạo căn cứ xác lập giải pháp. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu hoàn thành trong khoảng thời gian từ ngày 18/09/2011 đến ngày 22/11/2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 8.389,71 nghìn USD năm 2008 lên 9.480,86 nghìn USD năm 2010 (tương ứng tăng 15,10%), và đạt 5.080,24 nghìn USD trong 6 tháng đầu năm 2011 (tăng 19,10% so với cùng kỳ năm 2010). Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu bán hàng mở rộng nhanh chóng từ mức 63,85% năm 2008 lên 73,12% năm 2010 và đạt đỉnh 79,65% trong nửa đầu năm 2011.

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng có sự chuyển dịch tích cực sang sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Than hoạt tính duy trì vị thế trụ cột lớn nhất với kim ngạch năm 2010 đạt 4.359,58 nghìn USD (tăng 73,84% so với năm 2009), chiếm 48,40% tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2011. Cơm dừa sấy khô đạt mức tăng trưởng ấn tượng 37,89% trong nửa đầu năm 2011 với 1.744,62 nghìn USD, chiếm tỷ trọng 34,34%. Ngược lại, xơ dừa thô sụt giảm tỷ trọng từ mức 49,33% năm 2009 xuống còn 17,26% trong 6 tháng đầu năm 2011.

Thứ ba, cơ cấu thị trường xuất khẩu có sự phân hóa rõ nét. Thị trường châu Âu vươn lên vị trí dẫn đầu với kim ngạch năm 2010 đạt 3.041,14 nghìn USD (chiếm tỷ trọng 32,08%), theo sau là Nhật Bản với 2.269,98 nghìn USD (chiếm 23,95%). Trong khi đó, thị trường Trung Quốc suy giảm mạnh từ mức tỷ trọng 47,41% năm 2009 xuống chỉ còn 13,70% trong 6 tháng đầu năm 2011 do sự cạnh tranh gay gắt về sản phẩm xơ dừa từ Thái Lan và Sri Lanka.

Thứ tư, hiệu quả tài chính giữ mức ổn định nhưng chịu áp lực lớn từ chi phí nguyên liệu. Lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 17.283,77 triệu đồng, tăng 44% so với mức 12.002,06 triệu đồng của năm 2008. Tuy nhiên, giá dừa nguyên liệu bình quân tăng mạnh hơn 94%, từ 54.000 đồng/chục năm 2008 lên mức hơn 105.000 đồng/chục vào 6 tháng đầu năm 2011.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng kim ngạch than hoạt tính bắt nguồn từ việc Trabaco hoàn thành đại tu lò hoạt hóa số 2 và vận hành đồng bộ 3 lò với công suất vượt trên 4.000 tấn/năm. Nhu cầu tiêu thụ than hoạt tính tại Nhật Bản tăng vọt sau thảm họa nổ nhà máy điện hạt nhân nhằm xử lý nước nhiễm phóng xạ và làm sạch không khí. Bên cạnh đó, việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 22000:2005 đã giúp cơm dừa sấy khô thâm nhập thuận lợi vào châu Âu và mở rộng sang thị trường Jordan với kim ngạch tăng trưởng 282,63%.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây về xuất khẩu gạch gáo dừa của tác giả Nguyễn Minh Trí năm 2008 và xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của tác giả Trần Bảo Như năm 2009, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định xu hướng tất yếu: nâng cao hàm lượng công nghệ chế biến là chìa khóa then chốt để gia tăng giá trị nông sản xuất khẩu. Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phản ánh cơ cấu mặt hàng theo thời gian, đồ thị đường thể hiện biến động giá dừa nguyên liệu và bảng tổng hợp ma trận SWOT đối ứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thiết lập mạng lưới liên kết bao tiêu nguyên liệu dừa ổn định. Doanh nghiệp cần ký hợp đồng thu mua dài hạn với 35 cơ sở vệ tinh xơ dừa và 14 cơ sở cơm dừa tại huyện Càng Long, Tiểu Cần, đồng thời mở rộng thu mua sang Bến Tre với diện tích 50.640 ha. Mục tiêu là nâng tỷ lệ tự chủ nguyên liệu từ 70% lên mức 85%, giảm thiểu biến động giá đầu vào từ 15% đến 20%. Thời gian thực hiện từ quý I/2012 đến hết năm 2014, do Phòng Kế hoạch - Thị trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi và hệ thống năng lượng dự phòng. Doanh nghiệp cần mở rộng kho than hoạt tính quy mô trên 1.000 m2, chuẩn hóa quy trình đóng gói bao Jumbo 500kg cơ giới hóa, đồng thời trang bị máy phát điện phụ tải cho các xưởng chế biến nhằm tránh tình trạng thiếu hụt 2-3 tỷ kWh điện mùa khô. Mục tiêu là cắt giảm chi phí giảm trừ doanh thu và bồi thường hợp đồng từ 381 triệu đồng năm 2010 xuống dưới 50 triệu đồng mỗi năm. Thời gian thực hiện trong năm 2012 - 2013, do Phòng Kỹ thuật - Công nghệ phối hợp Ban Quản đốc các phân xưởng triển khai.

Thứ ba, thành lập Phòng Marketing Quốc tế chuyên biệt để đẩy mạnh xúc tiến thương mại. Công ty cần tách bạch bộ phận marketing quốc tế khỏi Phòng Kế hoạch - Thị trường để tập trung thâm nhập các thị trường cao cấp tại EU, Nhật Bản và Bắc Mỹ. Mục tiêu là nâng giá bán than hoạt tính từ 1.200 USD/tấn tiệm cận mức 1.330 USD/tấn của Sri Lanka và tăng trưởng doanh số tại thị trường Jordan thêm 25%/năm. Thời gian thực hiện từ quý II/2012 đến quý IV/2013, do Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo thực hiện.

Thứ tư, tối ưu hóa công tác quản trị tài chính và chính sách nhân sự. Doanh nghiệp cần đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động để kiềm chế chi phí lãi vay tín dụng (vốn tăng hơn 130% trong năm 2010), kết hợp duy trì chính sách tăng thu nhập cho người lao động trên mức 24,2% theo hiệu quả sản xuất. Thời gian thực hiện định kỳ hàng năm giai đoạn 2012 - 2015, do Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp Phòng Tổ chức - Hành chính đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và giám đốc điều hành các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu. Luận văn cung cấp bài học kinh nghiệm điển hình về việc chuyển dịch từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang các dòng sản phẩm chế biến sâu có tỷ suất sinh lời cao, cùng quy trình trực tiếp đàm phán hợp đồng với hơn 20 đối tác quốc tế.

Thứ hai, cán bộ quản lý tại Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Dữ liệu thực chứng về vùng dừa 14.301 ha tại Trà Vinh và 50.640 ha tại Bến Tre là nguồn tham khảo hữu ích để xây dựng chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung và điều tiết hoạt động thu mua của thương lái.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế quốc tế. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng ma trận SWOT, phân tích báo cáo tài chính ngoại thương và xử lý chuỗi số liệu 42 tháng tại một doanh nghiệp có quy mô doanh thu trên 241 tỷ đồng.

Thứ tư, các hiệp hội ngành hàng và tổ chức xúc tiến thương mại nông sản. Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về thị hiếu tiêu thụ than hoạt tính và cơm dừa sấy tại thị trường châu Âu (chiếm 32,08%) và Nhật Bản (chiếm 23,95%), hỗ trợ định hướng các chiến dịch quảng bá nông sản Việt Nam ra thế giới.

Câu hỏi thường gặp

Mặt hàng nào đóng vai trò trụ cột xuất khẩu mang lại kim ngạch cao nhất cho Trabaco? Than hoạt tính là sản phẩm chủ lực lớn nhất, đạt kim ngạch 4.359,58 nghìn USD năm 2010 và chiếm tỷ trọng 48,40% tổng kim ngạch xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2011. Mặt hàng này sở hữu lợi thế công nghệ vượt trội từ 3 lò hoạt hóa với sản lượng sản xuất đạt trên 3.935 tấn mỗi năm, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe tại Nhật Bản và châu Âu.

Nguyên nhân chính khiến nguồn cung dừa nguyên liệu tại Trà Vinh bị thiếu hụt và tăng giá mạnh là gì? Tình trạng thiếu hụt xuất phát từ diện tích dừa 14.301 ha bị lão hóa, sâu bệnh và xâm nhập mặn kéo dài làm sụt giảm sản lượng trái. Ngoài ra, việc thương lái nước ngoài gom mua từ 40 đến 50 triệu trái dừa vào mùa nghịch đã đẩy giá thu mua từ 54.000 đồng/chục lên hơn 105.000 đồng/chục.

Tại sao doanh nghiệp chủ động cắt giảm tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng xơ dừa? Xơ dừa là sản phẩm sơ chế có giá trị thấp, phụ thuộc quá lớn vào thị trường Trung Quốc và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ Ấn Độ, Philippines. Vì vậy, Trabaco chủ động giảm tỷ trọng xơ dừa từ 49,33% năm 2009 xuống 17,26% trong nửa đầu năm 2011 nhằm ưu tiên tài lực cho các mặt hàng chế biến sâu.

Thị trường quốc tế nào đem lại sự tăng trưởng xuất khẩu ổn định nhất cho công ty? Thị trường châu Âu giữ vị thế ổn định nhất với kim ngạch năm 2010 đạt 3.041,14 nghìn USD (chiếm 32,08% tổng kim ngạch), tăng 58,52% so với năm 2009. Nhu cầu tiêu thụ ổn định đối với cơm dừa sấy khô đạt chuẩn ISO 22000:2005 và than hoạt tính tại Hà Lan, Pháp tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng này.

Luận văn sử dụng phương pháp luận nào để xây dựng hệ thống giải pháp ngoại thương? Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian so sánh tuyệt đối - tương đối trên bộ dữ liệu 42 tháng (2008 đến 6 tháng đầu năm 2011) kết hợp mô hình ma trận SWOT. Sự phối hợp này giúp xác định chính xác các điểm mạnh nội bộ để nắm bắt cơ hội thị trường thông qua 4 nhóm chiến lược SO, WO, ST và WT.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những giá trị đóng góp nổi bật:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh ngoại thương của Trabaco với doanh thu xuất khẩu chiếm 79,65% tổng doanh thu và kim ngạch đạt trên 9,48 triệu USD.
  • Khẳng định tính đúng đắn của chiến lược chuyển dịch sang các dòng sản phẩm chế biến sâu đạt chuẩn ISO 22000:2005 từ hệ thống 3 lò hoạt hóa công suất lớn.
  • Phân tích sâu sắc sự chuyển dịch thị phần từ Trung Quốc sang các thị trường cao cấp như châu Âu (chiếm 32,08%) và Nhật Bản (chiếm 23,95%).
  • Nhận diện các điểm nghẽn nghiêm trọng về giá nguyên liệu tăng hơn 94% và tổn thất kho bãi phát sinh 381 triệu đồng chi phí giảm trừ doanh thu.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về liên kết chuỗi 35 vệ tinh, kho bãi cơ giới hóa, thành lập Phòng Marketing và tái cấu trúc tài chính.

Các giải pháp đề xuất cần được ban lãnh đạo Trabaco khẩn trương triển khai theo lộ trình giai đoạn 2012 - 2015. Doanh nghiệp cần chủ động ứng dụng ngay các khuyến nghị thực chứng này để nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng giá trị chuỗi ngành dừa Việt Nam trên trường quốc tế.