Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể đóng vai trò nền tảng trong sự phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam. Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên 10.072,36 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 5.954,87 ha với quy mô dân số đạt 68.645 người vào năm 2017. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện giai đoạn 2015-2017 đạt 22,27%/năm, cơ cấu nông lâm thủy sản chỉ chiếm 6,29% trong tổng giá trị sản xuất toàn địa bàn. Toàn huyện có 28 hợp tác xã nông nghiệp, song số lượng đơn vị hoạt động thực sự hiệu quả chỉ dừng lại ở mức 8 trên tổng số 27 hợp tác xã nông nghiệp, tương đương tỷ lệ 29,6%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế nhiều hợp tác xã trên địa bàn hoạt động còn mang tính hình thức, quy mô nhỏ lẻ và chưa phát huy đầy đủ vai trò hỗ trợ kinh tế hộ thành viên. Mục tiêu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động, đo lường các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã đối với xã viên tại huyện Hoa Lư. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại huyện Hoa Lư, với chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2017. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ thực nghiệm chuẩn xác, giúp gia tăng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả lên trên 60% và cải thiện mức thu nhập bình quân của xã viên nông nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế hợp tác của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các nguyên lý tổ chức hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 của Quốc hội Việt Nam. Theo quy định pháp luật, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu tích hợp 07 nguyên tắc cốt lõi của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA), bao gồm: gia nhập tự nguyện, quản lý dân chủ, thành viên tham gia kinh tế, tự chủ và độc lập, giáo dục đào tạo, hợp tác giữa các hợp tác xã, và quan tâm đến sự phát triển của cộng đồng.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa năng lực cung ứng dịch vụ của hợp tác xã và hiệu quả kinh tế của kinh tế hộ. Bốn khái niệm chính được định hình trong khung lý thuyết gồm:

  • Hợp tác xã kiểu mới: Mô hình kinh tế tập trung vào cung ứng dịch vụ thiết yếu phục vụ thành viên thay vì tối đa hóa lợi nhuận đơn thuần.
  • Vai trò kinh tế - xã hội của hợp tác xã: Khả năng cung ứng dịch vụ đầu vào, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, liên kết tiêu thụ sản phẩm và giải quyết việc làm.
  • Tài sản chung không chia: Phần tài sản tích lũy không phân chia cho từng thành viên, bảo đảm sự phát triển liên tục và bền vững của tổ chức hợp tác.
  • Nhu cầu dịch vụ của xã viên: Mức độ đòi hỏi của hộ nông dân đối với các khâu tưới tiêu, bảo vệ thực vật, làm đất, vật tư giống và bao tiêu đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 4/2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Hoa Lư trong giai đoạn 2015-2017.

Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 102 đối tượng, trong đó có 90 hộ xã viên trực tiếp sản xuất nông nghiệp và 12 cán bộ quản lý (gồm 3 cán bộ phòng ban cấp huyện, 3 cán bộ chuyên trách cấp xã và 6 cán bộ chủ chốt của các hợp tác xã). Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo phương pháp phân tầng có chủ đích kết hợp ngẫu nhiên. Căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2017, đề tài lựa chọn 03 đơn vị đại diện cho 3 mức độ hoạt động: Hợp tác xã Đại Phú thuộc xã Ninh Khang (đại diện nhóm hoạt động hiệu quả cao), Hợp tác xã Chi Phong thuộc xã Trường Yên (đại diện nhóm hoạt động trung bình), và Hợp tác xã Hải Nham thuộc xã Ninh Hải (đại diện nhóm hoạt động yếu kém). Tại mỗi hợp tác xã, 30 xã viên được chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn sâu bằng bảng hỏi cấu trúc.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tổ thống kê được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan thực trạng phân phối lợi ích, lượng hóa tỷ lệ thỏa mãn của xã viên, đồng thời làm rõ tương quan so sánh chi phí dịch vụ giữa hợp tác xã và tư nhân qua các mốc thời gian 2015, 2016 và 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hợp tác xã tại Hoa Lư đã thể hiện vai trò trụ cột trong việc hỗ trợ 100% các khâu dịch vụ công ích và sản xuất thiết yếu cho xã viên. Cụ thể, các hợp tác xã đảm nhận toàn diện dịch vụ thủy nông, tưới tiêu, làm đất và bảo vệ thực vật. Trong năm 2017, các hợp tác xã khảo sát đã phối hợp tổ chức thành công 42 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật thâm canh lúa và cây trồng cạn, giúp 100% hộ xã viên tham gia nắm bắt được quy trình phòng trừ sâu bệnh sinh học.

Thứ hai, vai trò giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn được khẳng định rõ nét. Thông qua việc tổ chức các tổ dịch vụ mùa vụ và khâu trung gian phân phối, hợp tác xã giúp các xã viên tham gia tổ dịch vụ gia tăng mức thu nhập bình quân khoảng 600.000 đồng/tháng. Nguồn thu nhập bổ sung này có ý nghĩa thiết thực trong việc ổn định mức sống của các hộ thuần nông.

Thứ ba, mức độ thỏa mãn của xã viên đối với các dịch vụ của hợp tác xã đạt tỷ lệ rất khả quan. Khảo sát 90 hộ xã viên cho thấy 87% thành viên đánh giá hài lòng với hoạt động chung và các lợi ích mà hợp tác xã mang lại so với việc tự mua bán qua tư thương. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 13% xã viên chưa hài lòng về thời gian cung ứng vật tư giống và tính kịp thời của các đợt phun trừ dịch hại.

Thứ tư, tồn tại sự thiếu hụt nghiêm trọng về năng lực bộ máy điều hành và nguồn lực tài chính. Khảo sát trình độ cán bộ quản lý chủ chốt tại các hợp tác xã huyện Hoa Lư cho thấy chỉ có 8,3% cán bộ có trình độ đại học hoặc cao đẳng, phần lớn còn lại chỉ qua đào tạo sơ cấp hoặc tích lũy theo kinh nghiệm thực tế. Tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả toàn huyện chỉ đạt 29,6% (8/27 đơn vị), cho thấy vai trò của hợp tác xã chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến nhiều hợp tác xã chưa phát huy tối đa vai trò xuất phát từ điểm nghẽn về vốn và đất đai. Tại thời điểm khảo sát năm 2017, 100% diện tích đất đặt trụ sở và kho bãi của các hợp tác xã được khảo sát đều chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tình trạng này khiến các hợp tác xã không có tài sản hợp pháp để thế chấp vay vốn trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại, dẫn đến tình trạng thiếu vốn lưu động để đầu tư mở rộng chuỗi dịch vụ giá trị gia tăng.

Các kết quả nghiên cứu có thể được thể hiện trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ hài lòng của xã viên giữa 3 đơn vị khảo sát (Hợp tác xã Đại Phú đạt mức thỏa mãn cao nhất, Hợp tác xã Hải Nham thấp nhất) và bảng tổng hợp phân tổ xếp hạng mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố. Trong các nhân tố tác động, yếu tố nguồn vốn tài chính được 92% số hộ đánh giá là quan trọng nhất, xếp thứ hai là trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ điều hành với 85% ý kiến đồng thuận.

So sánh với các mô hình quốc tế như Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Hàn Quốc (NACF) - nơi hợp tác xã kiểm soát tới 40% thị phần nông sản nội địa và tích hợp dịch vụ ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm toàn diện - mô hình hợp tác xã tại huyện Hoa Lư vẫn ở giai đoạn sơ khai. Hợp tác xã tại địa phương chủ yếu tập trung vào các dịch vụ đầu vào truyền thống, khâu liên kết chuỗi giá trị và tiêu thụ sản phẩm đầu ra còn rất yếu ớt, phụ thuộc phần lớn vào thương lái tự do.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ cao đẳng, đại học từ 8,3% lên tối thiểu 35% trong giai đoạn 2018-2020. Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình cần triển khai các khóa đào tạo chuẩn hóa chức danh giám đốc, kế toán trưởng và có chính sách hỗ trợ lương thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học nông nghiệp về làm việc tại hợp tác xã.

  • Giải quyết dứt điểm rào cản pháp lý đất đai và khơi thông nguồn vốn tín dụng: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoa Lư cần phối hợp với chính quyền cấp xã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% trụ sở và công trình kỹ thuật của các hợp tác xã trước năm 2020. Ban Quản trị hợp tác xã cần vận động xã viên tăng vốn góp điều lệ, nâng quy mô vốn hoạt động tăng trưởng tối thiểu 15-20%/năm nhằm tạo cơ sở thế chấp tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

  • Đa dạng hóa dịch vụ và mở rộng chuỗi liên kết bao tiêu nông sản: Các hợp tác xã cần chủ động liên kết với các doanh nghiệp chế biến để mở rộng thêm ít nhất 2 đến 3 dịch vụ mới ngoài dịch vụ công ích truyền thống, bao gồm dịch vụ sấy lúa, cung ứng bao tiêu rau an toàn, và dịch vụ tín dụng nội bộ. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả trên địa bàn huyện từ 29,6% lên trên 60% vào năm 2020.

  • Tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng cánh đồng lớn: Trạm Khuyến nông huyện phối hợp với các hợp tác xã duy trì tổ chức đều đặn 40-50 lớp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mỗi năm. Khuyến khích các hợp tác xã quy hoạch dồn điền đổi thửa, xây dựng các cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa chất lượng cao với quy mô từ 50-100 ha, giúp giảm 15% chi phí sản xuất và nâng giá trị đầu ra nông sản cho xã viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Quản trị và Giám đốc các Hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp giải pháp thực tế để tái cấu trúc tổ chức theo Luật Hợp tác xã năm 2012, phương pháp mở rộng danh mục dịch vụ tạo doanh thu và kinh nghiệm tổ chức 42 lớp tập huấn hiệu quả cho nông dân.

  • Cán bộ quản lý Nhà nước tại các cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện, tỉnh: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị giúp đánh giá thực trạng kinh tế tập thể địa phương, phục vụ công tác xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và tháo gỡ điểm nghẽn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế tập thể.

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu định lượng phân tầng (với mẫu khảo sát 102 đối tượng), quy trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá vai trò kinh tế tập thể đối với hộ nông dân.

  • Các doanh nghiệp nông nghiệp và nhà đầu tư chuỗi giá trị: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhu cầu vật tư, tập quán sản xuất và cơ cấu hạ tầng của 28 hợp tác xã tại Hoa Lư, từ đó thiết lập phương án liên kết tiêu thụ nông sản ổn định và bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Hoạt động của hợp tác xã tại Hoa Lư mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp nào cho xã viên? Hợp tác xã đảm bảo 100% các dịch vụ đầu vào quan trọng với chi phí thấp hơn tư nhân từ 5-10%, đồng thời tạo việc làm thời vụ cho xã viên trong các tổ dịch vụ với mức thu nhập tăng thêm bình quân khoảng 600.000 đồng/tháng.

  • Rào cản lớn nhất đối với việc phát triển hợp tác xã tại huyện Hoa Lư là gì? Rào cản lớn nhất là 100% đất trụ sở của các hợp tác xã khảo sát chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cộng thêm nguồn vốn điều lệ mỏng khiến đơn vị không thể tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng để mở rộng kinh doanh.

  • Tỷ lệ xã viên đánh giá hài lòng về vai trò của hợp tác xã là bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát 90 hộ thành viên tại 3 hợp tác xã đại diện, có 87% xã viên đánh giá hài lòng với chất lượng dịch vụ và vai trò tương trợ kinh tế của hợp tác xã trong sản xuất nông nghiệp.

  • Trình độ của đội ngũ cán bộ điều hành hợp tác xã tại Hoa Lư hiện nay ra sao? Năng lực cán bộ còn nhiều hạn chế, khảo sát cho thấy chỉ có 8,3% cán bộ chủ chốt có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên, điều này làm suy giảm khả năng phân tích thị trường và quản trị kinh doanh hiện đại.

  • Nghiên cứu đã chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tầng chọn 03 hợp tác xã tiêu biểu cho ba nhóm hiệu quả hoạt động: Hợp tác xã Đại Phú (tốt), Hợp tác xã Chi Phong (trung bình), và Hợp tác xã Hải Nham (yếu), sau đó chọn ngẫu nhiên 30 xã viên tại mỗi đơn vị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng.
  • Khảo sát thực tiễn tại huyện Hoa Lư cho thấy hợp tác xã đáp ứng 100% nhu cầu dịch vụ cơ bản và đạt tỷ lệ hài lòng 87% từ phía các hộ thành viên.
  • Đề tài chỉ rõ hai điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là vấn đề vốn vay gắn với pháp lý đất đai và việc chỉ có 8,3% cán bộ quản lý đạt trình độ cao đẳng, đại học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả từ 29,6% lên trên 60% giai đoạn 2018-2020.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ trực tiếp cho quá trình xây dựng chính sách nông nghiệp và nông thôn mới kiểu mẫu tại tỉnh Ninh Bình.

Để triển khai hiệu quả các khuyến nghị, các cơ quan chức năng huyện Hoa Lư cần khẩn trương rà soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã ngay trong năm tới, đồng thời các hợp tác xã cần chủ động mở rộng liên kết doanh nghiệp để tối đa hóa chuỗi giá trị nông sản.