mở đầu cho thanh toán không dụng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giáy chi trả cho khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền. 12 - Nghi ệp vụ ủy thác và tư vấn: Do tính chuyên môn hóa cao, đội ngũ cán bộ có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính nên các NHTM được các doanh nghiệp nhờ quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính của mình. Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác đầu tư. - Nghiệp vụ bảo hiểm: NHTM bán bảo hiểm cho khách hàng, đảm bảo hoàn trả cho khách hàng trong trường hợp khách hàng bị rủi ro như chết, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
- Nghi ệp vụ đại lý: NHTM quy mô lớn, với các chi nhánh rộng khắp cung cấp dịch vụ đại lý cho các ngân hàng nhỏ chư có điều kiện thiết lập chi nhánh. Khi đó, các NHTM lớn hơn sẽ tiến hành các hoạt động thay các ngân hàng nhỏ như thanh toán hộ, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm, đặc điểm Tín dụng trung và dài hạn là khách hàng vay vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống. Tùy theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể của hoạt động tín dụng trung dài hạn. Ở Việt Nam, về thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng.
- Do có thời gian kéo dài nên các khoản tín dụng trung dài hạn có độ rủi ro cao hơn so với các khoản tín dụng ngắn hạn. Vì mục đích cho vay đối với các khoản tín dụng trung dài hạn là cho vay đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư dự ạn. nên nguồn trả là từ lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ khấu hao tài sản cố định. Tuy nhiên, với thời gian làm cho 13 vay kéo dài, nếu tình hình thị trường đầu ra hoặc đầu vào biến động có thẻ ảnh hưởng đến doanh thu của dự án từ đó ảnh hưởng đến nguồn trả nợ của các khoản vay và gây rủi ro cho ngân hàng.
- Tín dụng trung và dài hạn là một sản phẩm tín dụng không như những sản phẩm hữu hình khác là chất lượng của nó thể hiện ngay khi tiêu dùng, chất lượng tín dụng dựa trên các yếu tố như: doanh nghiệp có sử dụng vốn đúng mục đích hay không, dự án hoạt động có hiệu quả hay không, nguồn trả nợ từ dự án có đảm bảo hay không. Đây chính là tính vô hình của sản phẩm tín dụng trung dài hạn. - Các khoản tín dụng trung và dài hạn có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần tùy thuộc vào nhu cầu vốn của dự án. Khi trả nợ, các khoản tín dụng trung và dài hạn cũng được trả làm nhiều lần (theo tháng, quý, năm.) tùy thuộc vào nguồn trả nợ của dự án.
- Lợi nhuận của các khoản tín dụng trung và dài hạn lớn: do lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn nên các khoản cho vay trung và dài hạn thường có mức lãi suất cao. Thêm vào đó, do khản cho vay thường có số vốn lớn nên thu nhập mà khoản tín dụng này đem lại cho ngân hàng là lớn. - Rủi ro của tín dụng trung và dài hạn cao hơn so với tín dụng ngắn hạn: đối tượng tài trợ của tín dụng trung và dài hạn là tài sản cố định và các công trình xây dựng. Đặc điểm của đối tượng này là có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài.
Do đó, khoản cho vay để tài trợ cho các đối tượng này đòi hỏi một số vốn đầu tư lớn. Mặt khác, nguồn vốn để trả nợ là các quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận thu được từ dự án. Vì vậy thời hạn trả nợ thường kéo dài đến khi dự án kết thúc. Chính vì vậy mà độ rủi ro của các khoản tín dụng trung và dài hạn là cao.2 Quy trình tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại Ngày nay các ngân hàng và các định chế cho vay khác đều thiết luật các quy định tín dụng.
Mỗi một ngân hàng có các quy tắc và nội dung khác nhau. Nhưng nhìn tổng thể về nguyên tắc, các quy trình tín dụng của các ngân hàng có các nội dung cơ bản tương tự nhau.1 Nguyên tắc cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Thương Mại Khách hàng vay vốn của NHTM phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.2 Điều kiện cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Thương Mại Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: 1/ Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Pháp nhân: Được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: Phải có giấy ủy quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý. Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 15 Công ty hợp danh: thành viên hợp danh của Công ty hợp danh phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hanh vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
2/ Đối với khách hàng cá nhân: Hộ gia đình, cá nhân: Cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói trên giao cho giám đốc Sở giao dịch định. nếu người vay ở địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay giám đốc tại Ngân hàng cho vay phải thông báo cho giám đốc chi nhánh của ngân hàng nơi người vay cư trú biết. Đại diện hộ gia đình để giao dịch với Ngân hàng cho vay là chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
Tổ hợp tác: Hoạt động theo điều 120 Bộ luật dân sự. Đại diện tổ hợp tác phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Trả nợ đụng hạn Thanh toán - Trả đủ gốc ____________ - Trả lãi I. Dấu hiệu bất thường ------------ 16 ► ________ỷ - Nhận biết sớm 1.3 Quy trình________ cho vayTổn trung thất và dài hạn của Ngân hàng Thương Mại - Chính sách xử lý - Quản lý Sơ đồ 1.1 --Sơ Không trả nợ gốc đồ quy trình tín dụng chung: Không trả nợ lãi - Dấu hiệu cảnh báo -------------------- r - Cố gắng thu hồi nợ - Biện pháp quảnl lý - Tái cơ cấu (Nguồn: Sổ tay tín dụng NHNN Việt Nam) Từ sơ đồ 1.1 trên ta có thể hiểu là: Quy trình tín dụng là từ tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng từ đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.
Đây là một quá Các giai đoạn Nguồn và nơi cung Nhiệm vụ của ngân Ket quả sau khi kết thúc của quy trình cấp thông tin hang ở mỗi giai đoạn một giai đoạn 1. Lập hồ sơ - Khách hàng đi vay - Tiếp xúc, phổ biến 17 và - Hoàn thành bộ hồ sơ để đề nghị cấp tín cung cấp. hướng dẫn lập hồ sơ cho chuyển sang bộ phận dụng khách hàng phân tích. Phân tích tín trình - Hồbao sơ gồm đề nghị nhiều giao đoạn mang tính chất -Báo vay - Tổ chức thẩm định về cáo kết liên hoàn, quảmột theo thẩm trật tự nhất dụng từ giai đoạn 1 chuyển các mặt tài chính và phi định để chuyển sang bộ định, sang.đồng thời có quantàihệchính chặtdochẽcácvàcágắn bó với nhân phậnnhau.
có thầm quyền và - Các thông tin bổ hoặc bộ phận thẩm định quyết định cho vay. sung Quy trình tín từ phỏng vấn,dụng thựcđược hiện. soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình cho hồ sơ lưu chữ. vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất 3.
Quyết định - Các tài liệu và - Quyết định cho vay - Quyết định cho vay tín dụng lượng thông tín dụng, tin từ góp phần giai đoạn đáp hoặc từ ứng chối củangày mộthoặc cá nhân tốt từ hơn nhu cầu vay vốn của chối. hoặc hộ được giao quyền - Tiến hành các thủ tục khách hàng. Quy trình này cũng xác định ngườipháp - các thông tin bổ phán quyết. thực lýhiệnnhư côngkýviệc và trách hợp xung của các cán bộ có liên quan trong quá trình đồng.
nhiệm cho vay, được thực hiện 4. Giải ngân - Quyết định cho vay - Thẩm định các chứng - Chuyển vào tài khoản theo các hợp và các bước nhưliên động bảngtừdưới đâyđiều theo các với kiện nhiệmcủa vụtiền củagửi cáccho bênkhách ở từnghàng bước : quan. hợp đồng tín dụng. hoặc đơn vị cung cấp.1 Các - các chứng từ làm cơ bước thực sở giải ngân.
Giám sát, - Các thông tintrình từ nộitín- Phân tích hoạt động tài - Báo cáo kết quả giám thu nợ và bộ ngân hàng. dụng: khoản, các báo cáo tài sát và đưa ra các giải thanh lý tín - Các báo cáo tài chính. dụng chính theo định kỳ. - Thu nợ Lập các thủ tục để thanh Các thông tin khác.
- Tái xét và xếp hạng.1 thì ta có thể thấy rằng về cơ bản là quy trình tín dụng được tuân theo 5 bước. Nhưng thực tế thì các ngân hàng thường tách bước thứ 5 : giám sát, thu nợ và thanh lý tín dung thành hai bước là: giám sát thu nợ và xử lý phát sinh và thanh lý hợp đồng để có thể quản lý chi tiết và khoa học hợn.