Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng hiện đại 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm: Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó - kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế. Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau: – Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế – Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng 1 123doc 1. Phân loại Ngân hàng thương mại: 1.
1 Dựa vào hình thức sở hữu: - Ngân hàng thương mại Nhà Nước (State owned Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước hoặc Nhà Nước nắm giữ trên 50% vốn. Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn; đã và đang cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay.Thuộc loại này gồm: + Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank for Agriculture and Rural Development) + Ngân hàng công thương Việt Nam (Industrial and commercial Bank of viet man – ICBV) gọi tắt là Vietinbank – đã cổ phần hoá) + Ngân hàng đầu tư và phát triển việt Nam (Bank for Investement and Development of Viet nam – BIDV) đã cổ phần hóa + Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Bank for Foreign Trade of Viet nam – Vietcombank) đã cổ phần hoá. + Ngân hàng phát triền nhà đồng bằng sông cửu long (Housing Bank of Mekong Delta) đã cổ phần hóa - Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần. Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt nam.
Các ngân hàng TMCP lớn trong nước hiện nay như: Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Phương Đông, Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương - Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh_Joint Venture Banks): Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng 2 123doc thương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam. Hiện nay, tại Việt Nam có các ngân hàng liên doanh điển hình sau: Indovina Bank Limited, Ngân Hàng Liên Doanh Việt Nga, Shinhanvina Bank, VID Public Bank, Vinasiam Bank. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam (Như: City Bank, Bangkok Bank, Shinhan Bank,Deustch Bank…). - NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (Ngân hàng mẹ).
NHTM 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam. Các ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài hoạt động tốt tại Việt Nam như: Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ, Ngân hàng TNHH một thành viên Standard Chartered, Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC, Ngân hàng TNHH một thành viên Shinhan, Ngân hàng TNHH một thành viên Hongleong 1. 2 Dựa vào chiến lược kinh doanh - Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân. - Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân.
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân. 3 Dựa vào tính chất hoạt động - Ngân hàng chuyên doanh: là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyên môn trong một lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư… 3 123doc - Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế và thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ mà một ngân hàng có thể được phép thực hiện.3 Chức năng và nhiệm vụ của NHTM Bản chất của NHTM được bộc lộ thông qua các chức năng của nó. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, các NHTM thực hiện các chức năng sau đây: 1.1 Trung gian tín dụng: Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng “Trung Gian Tín Dụng”, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, …) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dung của xã hội.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM đảm nhiệm các nhiệm vụ cụ thể sau: + Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ. + Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân. + Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội. + Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân.
+ Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá đối với các đơn vị và cá nhân. + Cho vay tiêu dung, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với các tổ chức và cá nhân. Chức năng trung gian tín dụng của các NHTM có vai trò và tác dụng rất lớn đối với nền kinh tế và xã hội.2 Trung gian thanh toán và cung ứng các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế NHTM đứng ra làm trung gian để thưc hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán. để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM.
Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: + Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các tổ chức và cá nhân. + Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng + Tổ chức và kiểm soát qui trình thanh toán giữa các khách hàng. Thực hiện chức năng này, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội. Sứ mệnh lớn lao đó của ngân hàng được thực hiện để chứng minh vai trò: làm giàm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản; góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền-Hàng.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng Thực hiện hai chức năng trên, vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội.
nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Đó chính là cung ứng cc1 dịch vụ ngân hàng. Nói đến dịch vụ ngân hàng, người ta thường gắn nó với hai đặc điểm chính: Đó là các dịch vụ mà chỉ có ngân hàng với ưu thế của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ. Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM.
Dịch vụ nhân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí, yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng, mà dịch vụ ngân hàng cũng có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NHTM mà trước hết là hoạt động tín dụng. vì vậy các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt động ngân hàng. 5 123doc Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền thanh toán quốc nội, dịch vụ kiều hối và chuyển tiền thanh toán quốc tế, dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ… mua bán hộ.), dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin, dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking).4 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại: 1.