Nâng cao số thu thuế từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Việt Nam - Luận văn thạc sĩ của ...

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao số thu thuế từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế.

2011

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU

5. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH THUẾ TỐI ƯU

5.2. LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH THUẾ ĐẤT

5.3. NGUỒN TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC

5.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

6.1. CẢI CÁCH THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN Ở JAMAICA, PHILIPPINES, CHILÊ VÀ INDONESIA

6.2. MỤC TIÊU CẢI CÁCH

6.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

6.3.1. MỤC TIÊU CẢI CÁCH

6.3.2. NGUYÊN TẮC CẢI CÁCH

6.3.3. QUÁ TRÌNH CẢI CÁCH

7. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

7.1. THIẾT KẾ THUẾ SD ĐPNN

7.2. DỰ BÁO SỐ THU TỪ THUẾ SD ĐPNN CỦA VIỆT NAM

7.2.1. SỐ THU THUẾ THEO PLTNĐ

7.2.2. DỰ BÁO SỐ THU TỪ THUẾ SD ĐPNN

7.2.3. CÁC PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO SỐ THU THUẾ RÒNG TỪ THUẾ SD ĐPNN

7.2.3.1. TĂNG THUẾ SUẤT
7.2.3.2. MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ
7.2.3.3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HÀNH THU

8. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT TRẦN THỊ THANH HẢO GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỐ THU THUẾ TỪ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THÀNH TỰ ANH Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các tham chiếu, trích dẫn, lược trích, lược dịch và số liệu được sử dụng trong từng ngữ cảnh cụ thể đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết tốt nhất của tôi. Những phân tích và quan điểm thể hiện trong luận văn này là của cá nhân tác giả màkhông nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh hay của Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fulbright. Tác giả luận văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xin gửi lời cám ơn chân thành đến những người thầy, người bạn trong suốt thời gian qua đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin, phân tích, phê bình, góp ý và phản biện nhằm hoàn thiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Tiến sĩ Vũ Thành Tự Anh, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Xin cám ơn những góp ý, phê bình mang tính phản biện của Tiến sĩ Vũ Thành Tự Anh về từng nội dung chi tiết được thể hiện trong luận văn này. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Tiến sĩ Phan Hiển Minh về những góp ý mang tính thực tiễn cao, giúp tôi nắm bắt sâu sắc hơn các vấn đề về thực tiễn hành thu thuế cũng như công tác chuẩn bị cho việc thi hành Luật thuế Sử dụng Đất phi Nông nghiệp ở Việt Nam. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Tiến sĩ Jay K. Rosengard đã giới thiệu cho tôi những nguồn tài liệu quý báu cũng như những gợi ý của Tiến sĩ Jay K. Rosengard về các vấn đề chính sách mà Việt Nam cần quan tâm trong quá trình cải cách hệ thống thuế bất động sản. Tôi xin cám ơn Tiến sĩ Đinh Công Khải, người đã tổ chức các buổi thảo luận và đã có những góp ý quý báu giúp tôi hoàn thiện đề cương của luận văn này. Cuối cùng, tôi xin cám ơn những người bạn đã góp ý và giúp tôi chỉnh sửa, hoàn thiện từng nội dung của bản luận văn này. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 TÓM TẮT Trong bối cảnh các nguồn thu chính từ dầu mỏ, ngoại thương và doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam có xu hướng giảm sút, từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã có những cải cách mang tính toàn diện hệ thống thuế quốc gia nhằm tìm kiếm những nguồn thu ổn định hơn cho ngân sách nhà nước. Theo đó, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được chọn là giải pháp giúp bù đắp các khoản chi của chính quyền địa phương nhằm không chỉ cung cấp các dịch vụ công địa phương tốt hơn mà còn giúp giảm gánh nặng ngân sách trung ương. Về lý thuyết, thuế đánh vào bất động sản có khả năng mang lại nguồn thu tương đối ổn định cho ngân sách địa phương và có độ nổi cao do sự tăng giá của nhà, đất cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Song, khác với thông lệ quốc tế, Việt Nam chỉ đánh thuế đất nguyên thổ mà không đánh thuế công trình trên đất.Không chỉ như vậy, so với các nước được chọn trong nghiên cứu, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Việt Nam có cơ sở thuế hẹp và thuế suất thấp.Điều này ngược với lý thuyết về thiết kế thuế vững chắc (thuế suất thấp, cơ sở thuế rộng). Ngoài ra, cũng theo sắc thuế này, giá đất tính thuế được giữ ổn định trong mỗi chu kỳ năm năm thay vì được điều chỉnh hàng năm theo giá thị trường. Những hạn chế bên trên không chỉ khiến cho mục tiêu tăng nguồn thu cho ngân sách không đạt được mà còn làm mất đi tính công bằng theo chiều dọc của sắc thuế. Xuất phát lý do này, trên cơ sở lý thuyết về đánh thuế tối ưu và thuế đấtvà từ bài học kinh nghiệm của một số nước, trong nghiên cứu này, tác giả đã đề xuất các phương án nâng cao số thu thuế thông qua việc nâng cao thuế suất, mở rộng cơ sở thuế và nâng cao hiệu quả hành thu thuế. Việc thực hiện các phương án thuế này được chia thành hai giai đoạn: trong ngắn hạn, chú trọng công tác hành thu, cụ thể là hoàn thiện hệ thống dữ liệu, định giá, ứng dụng công nghệ thông tin và tuyên truyền;ngoài ra, đối với khu vực đô thị, giá đất tính thuế được áp dụng theo giá thị trường điều chỉnh hàng năm theo hệ số CPI để vừa giúp tăng thu ngân sách vừa kiềm chế tình trạng bong bóng bất động sản; trong dài hạn, khi công tác hành thu đã được cải thiện, người dân đã thích ứngvới sắc thuế mới, Chính phủ sẽ từng bước nâng cao thuế suất, mở rộng cơ sở thuế đối với công trình trên đất và điều chỉnh giá đất hàng năm theo tỷ lệ tăng trưởng GDP nhằm đảm bảo đồng thời độ nổi và tính khả thi của sắc thuế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . 6 DANH MỤC HÌNH VẼ .1 Bối Cảnh Nghiên Cứu .2 Vấn Đề Nghiên Cứu .3 Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu.4 Cấu Trúc Của Nghiên Cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Lý Thuyết Về Đánh Thuế Tối Ưu .2 Lý Thuyết Về Đánh Thuế Đất.3 Nguồn Tài Liệu Và Nghiên Cứu Trước .4 Phương Pháp Nghiên Cứu. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN .1 Cải Cách Thuế Bất Động Sản ởJamaica, Philippines, Chilê và Indonesia.5 Mục tiêu cải cách . 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Bài Học Kinh Nghiệm Cho Việt Nam .1 Mục tiêu cải cách .2 Nguyên tắc cải cách .3 Quá trình cải cách. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM.1 Thiết Kế Thuế SD ĐPNN .2 Dự Báo Số Thu Từ Thuế SD ĐPNN Của Việt Nam .1 Số Thu Thuế Theo PLTNĐ .2 Dự báo số thu từ Thuế SD ĐPNN .3 Các phương án nâng cao số thu thuế ròng từ Thuế SD ĐPNN .Tăng thuế suất . Mở rộngcơ sở thuế . Nâng cao hiệu quả hành thu . KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN. 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . TÍNH SỐ THU THUẾ DỰ KIẾN THU ĐƯỢC ĐỐI VỚI ĐẤT Ở . TÍNH SỐ THU THUẾ DỰ KIẾN THU ĐƯỢC ĐỐI VỚI ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP . TÍNH SỐ THU THUẾ DỰ KIẾN THU ĐƯỢC ĐỐI VỚI NHÀ Ở . 57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải PLTNĐ Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 PL Thuế ĐNN Pháp lệnh thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1992 Thuế SD ĐPNN hay Luật số 48 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1 Cung – cầu đất khi có thuế .13 Hình 2 Bảng so sánh điều kiện kinh tế Việt Nam và các nước .17 Hình 3 Bảng tổng kết cải cách thuế bất động sản của các nước .21 Hình 4 Bảng thuế suất Thuế SD ĐPNN .26 Hình 5 Bảng tổng kết số thu thuế theo PLTNĐ.27 Hình 6 Cơ cấu thu ngân sách nhà nước năm 2008 .29 Hình 7 Bảng tóm tắt các đề xuất phương án tăng thuế suất .32 Hình 8 Mối quan hệ giữa giá bất động sản và tăng trưởng GDP.38 Hình 9 Minh hoạ nguồn thu thuế từ nhà ở bị bỏ lỡ .40 Hình 10 Minh hoạ người nghèo nộp thuế nhiều hơn người giàu.41 Hình 11 Bảng tóm tắt các đề xuất mở rộng cơ sở thuế .42 Hình 12 Bảng tóm tắt các đề xuất nâng cao hiệu quả hành thu thuế .45 Hình 13 Bảng tổng hợp các kiến nghị tổng hợp các kiến nghị .48 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Bối Cảnh Nghiên Cứu Việt Nam được biết đến là một trong những quốc gia có nguồn thu ngân sách phụ thuộc nhiều vào thuế xuất nhập khẩu, dầu mỏ và doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, những nguồn thu này đang có xu hướng giảm sút.1 Do vậy, chính phủ Việt Nam đang nỗ lực tìm kiếm các nguồn thay thế nhằm đảm bảo tính ổn định cho ngân sách nhà nước. Theo đó, chương trình cải cách toàn diện hệ thống thuế đã được tiến hành với mục tiêu đảm bảo tỷ lệ động viên về thuế vào ngân sách nhà nước bình quân hàng năm đạt từ 20-21% GDP nhưng vẫn đảm bảo công bằng xã hội và gây ra ít tổn thất xã hội nhất.2 Nằm trong chương trình cải cách này, năm 2009 một sắc thuế mới về bất động sản theo hướng mở rộng đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế đã được đưa ra thảo luận.3 Từ góc độ kinh tế học về thuế và kinh nghiệm của các nước trên thế giới, thuế bất động sản4 là phương tiện hiệu quả để tài trợ cho ngân sách trong việc cung ứng hàng hóa công ở địa phương. Ở Việt Nam, các khoản thu từ đất và tài nguyên (trừ dầu khí) là nguồn thu của chính quyền địa phương.5 Do vậy, các nhà tư vấn chính sách cho rằng nếu thuế bất động sản được thiết kế phù hợp sẽ có khả năng tạo ra nguồn thu tương đối ổn định cho ngân sách địa phương, bù đắp chi phí cung cấp các dịch vụ công tại địa phương, từ đó 1 Nhận định của tác giả dựa trên số liệu thống kê cơ cấu thu ngân sách nhà nước qua các năm của Tổng Cục Thống Kê, http://www.aspx?tabid=389&idmid=3&ItemID=9885 (truy cập 22:00 ngày 6/4/2010). 2 Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 201/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 nhằm xây dựng một hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế, Hà Nội. 3 Như trên, Điều 1. 4 Thuế bất động sản bao gồm (i) thuế đánh trên đất nguyên thổ và (ii) thuế đánh trên trên đất và các công trình gắn liền với đất. Trong nghiên cứu này, tác giả phân biệt (1) thuế đất chỉ đánh trên đất nguyên thổ và (2) thuế bất động sản đánh trên đất nguyên thổ và công trình trên đất. 5 Quốc Hội (2002), Luật ngân sách số 01/2002/QH11, Hà Nội ngày 16/12/2002, Điều 32.1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 giúp giảm gánh nặng cho ngân sách trung ương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ