Chương 1. Tổng quan về doanh nghiệp, hệ thống BCTC và phân tích BCTC. Phân tích THTC của công ty TNHH đầu tư và phát triển nhà HomeID qua hệ thống BCTC. Đề xuất giải pháp cải thiện THTC và nâng cao kết quả HDKD của Công ty TNHH dau tư & phát triển nhà HomeID Do thời gian nghiên cứu có hạn nên việc phân tích, đánh giá sẽ có những sai sót, kính mong các thầy cô góp ý thêm để bài của em hoàn thiện hơn.
Tổng quan về doanh nghiệp, hệ thống BCTC và phân tích BCTC. Tài chính doanh nghiệp (TCDN) 1. Khái niệm Theo Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” HDKD của doanh nghiệp song hành với hoạt động đầu tư, sản xuất, tiêu thụ hay cung ứng sản phẩm, dịch vụ ra ngoài thị trường. Mọi hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện luôn gắn liền với quá trình huy động, sử dụng vốn.
Từ đây, các luồng tiền ra-vào doanh nghiệp được phát sinh và liên quan đến sự hình thành, chuyên hóa các quỹ tiền tệ của từng doanh nghiệp. Có thé nói TCDN về bản chất là việc huy động và sử dụng von dé tài trợ, đầu tư cho tài sản-phương tiện, công cụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho các CSH. Ở trong khía cạnh khác, TCDN cũng được hiéu là những mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với những chủ thé khác trong nền kinh tế bao gồm: -Quan hệ với Nhà nước Hình thành trong quá trình doanh nghiệp tiến hành thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước hay khi Nhà nước hỗ trợ, góp vốn vào doanh nghiệp. -Quan hệ với thị trường tài chính Hình thành khi doanh nghiệp thực hiện việc kêu gọi và huy động vốn trên thị trường tài chính, trả lãi các khoản vay hay chi trả cổ tức.
Mặt khác, quan hệ này cũng xuất hiện khi doanh nghiệp dùng nguồn vốn của mình để đầu tư trên thị trường, gửi các khoản tiên nhàn roi tại các ngân hàng,. -Quan hệ với các chủ thê khác Doanh nghiệp là một mắt xích trong nền kinh tế chính vì vậy nó có sự gắn kết nhất định với các các mắt xích còn lại. Doanh nghiệp có thể thực hiện việc mua 12 săm nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thuê lao động,.trên thị trường. Hay doanh nghiệp cũng có thể khảo sát nguồn cầu về sản phẩm thông qua thị trường qua đó hoạch định được các chính sách SXKD trong tương lai đồng thời xây dựng kế họach ngân sách đúng đắn dé đảm bảo kha năng cạnh tranh trước đối thủ khác,.
-Quan hệ trong nội bộ của doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ giữa các phòng ban trong một công ty, giữa CSH với người điều hành công ty, giữa người lao động với người sử dụng lao động. Những mối quan hệ này được bắt nguồn từ chính sách, điều lệ của công ty, thỏa thuận giữa công ty với người lao động. Đặc điểm của TCDN Thứ nhất, TCDN luôn đi liền với quá trình SXKD của doanh nghiệp. Hoạt động SXKD của doanh nghiệp luôn song hành với việc hình thành, sử dụng vốn.
Hơn nữa, trong một doanh nghiệp, mọi hoạt động và luéng tiền có mối tương quan tác động qua lại lẫn nhau. Việc tiến hành SXKD đã tạo ra các luông tiền vào, ra khỏi doanh nghiệp và đồng thời tạo nên sự vận động tài chính trong doanh nghiệp. Thứ hai, TCDN của công ty bi chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận của CSH Gia tăng lợi nhuận cùng với giá trị công ty luôn là đích đến cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp. Với mỗi thời kỳ nhất định, mục tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp sẽ có những thay đôi.
Dé đạt được mức lợi nhuận mục tiêu thì nhà điều hành phải có các chính sách TCDN phù hợp. Don cử, nếu doanh nghiệp muốn cải thiện doanh thu dé gia tăng thị phan thì có thé tiến hành chính sách bán hang, tiêu thụ hợp lý, ưu đãi hơn cho khách hàng. Cuối cùng, TCDN bị chi phối bởi tính chất sở hữu của doanh nghiệp. Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì tài chính sẽ có sự vận động sao cho lợi ích đem lại cho các CSH là cao nhất.
Trong doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH MTV thì quyết định về tài chính do CSH quyết về vấn đề huy động nguồn vốn và sử dụng chúng, trái lại đối với công ty TNHH nhiều thành viên hay công ty cô phần thì những quyết định tài chính cần phải dựa vào sự biểu quyết của hội đồng thành viên hay hội đồng cô déng,. Ngoài ra, tùy vào tính chat sở hữu mà mỗi doanh nghiệp 13 sẽ được phép huy động vốn từ đâu. Đơn cử như công ty TNHH thì không được phép kêu gọi nguồn vốn bằng việc phát hành cổ phiếu trong khi công ty cô phan thì được phép làm điều này. BCTB là bức tranh phản ánh bao quát THTC, HDKD của doanh nghiệp.
Nó là bảng thống kê tình hình tài sản, NPT, vốn CSH, lãi lỗ,. Có thé nói, BCTC cung cấp cho người đọc tổng thé tình hình SXKD và THTC, luồng tiền của một doanh nghiệp trong một giai đoạn hay một thời điểm nhất định. BCTB là sản phẩm của công tác kế toán tài chính. Chúng được lập theo chế độ, chuẩn mực theo quy định.
Theo chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành một số loại BCTC được áp dụng như: BCTC năm, BCTC giữa niên độ, BCTC hợp nhất, BCTC tông hợp. Vai trò của BCTC Kinh tế nước nhà càng hội nhập, xã hội ngày một phát triển, tính cạnh tranh càng trở nên khốc liệt thì mong muốn thu nhận thông tin này càng cần thiết hơn. Vì vậy mà thông tin có thê được coi là nhân tô dau vào của môi doanh nghiệp. BCTC cung cấp một cách tổng thé hoạt động của doanh nghiệp.
Cùng với đó, nó mô tả tình hình huy động, tổ chức phân phối vốn của doanh nghiệp. Đây là một trong những công cụ đắc lực để so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành, cùng quy mô với nhau. Qua BCTC, nhà dau tư, đối tác hay chủ nợ có thé biết được về sức khỏe tài chính, năng lực hoạt động, tiềm năng của doanh nghiệp,. dé đưa ra quyết định nhằm tối thiêu hóa các rủi ro.
Mỗi báo cáo là một mảnh ghép trong bức tranh tông quát về kinh tế của doanh nghiệp. Vì thế, mỗi chủ thé khác nhau thì sẽ quan tâm tới loại BCTC khác nhau của doanh nghiệp dé hỗ trợ cho các quyết định. Phân loại BCTC Tùy thuộc vào từng tiêu thức, BCTC có thể được phân thành nhiều loại khác nhau. Mỗi cách phân loại sẽ có tác dụng khác nhau trong việc quản lý điều hành do nguồn thông tin tổng hợp là khác nhau.BCTC thường được phân loại dựa trên một sô yêu tô sau: a)Dựa vào nội dung phản ánh: + Báo cáo phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp 14 Tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán.
Đây là một loại BCTC được lập mang tính thời điểm theo tháng, quý hoặc theo năm. Nó được thiết lập dựa vào sự cân bằng về giá trỊ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản. Dựa vào báo cáo này, người đọc có thể nắm được năng lực cũng như quy mô tài chính, hướng di của doanh nghiệp trong tương lai,. Từ đó thực hiện nhiệm vụ, chức năng quản lý và các quyết định liên quan đến doanh nghiệp.
Hơn nữa, số liệu trong báo cáo này còn là căn cứ cho việc sáp nhập, giải thé, chia tách,. + Báo cáo phan ánh kết quả HDKD của doanh nghiệp Loại báo cáo này cho biết kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định. Nội dung báo cáo chủ yếu là ghi nhận doanh thu, chi phí và lợi nhuận dựa theo ba hoạt động: Hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác. Qua báo cáo kết quả kinh doanh, người đọc có nhìn ra được trong kỳ phân tích, hoạt động nào tạo lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp từ đó có cơ sở dé nhận định hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở thời kỳ đó có tốt không.
+ Báo cáo phản ánh thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần phải chấp hành và hoạt động dựa trên pháp luật bên cạnh đó, cũng có những quyền và nghĩa vụ nhất định đối với Ngân sách Nhà nước. Nghĩa vụ của doanh nghiệp là phải thực hiện đầy đủ, kịp thời trách nhiệm đóng thuế, phi, lệ phí,. theo quy định. Qua quá trình hoàn thành nghĩa vụ của mình, một phan thê hiện rang doanh nghiệp dang chấp hành pháp luật và phần nào nói lên rằng thực tế tài chính của doanh nghiệp đang khả thi.
+ Báo cáo lưu chuyên tiền tệ Nó thể hiện thông tin về dòng tiền ra- vào trong doanh nghiệp. Qua đó, người dùng thông tin có căn cứ nhận định về KNTT, xây dựng kế hoạch đầu tư, ước lượng dòng tiền trong tương lai. Báo cáo này có thé được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp phản ánh dòng tiền từ 3 hoạt động của doanh nghiệp: Hoạt đông SXKD, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. + Báo cáo thuyết minh 15 Nếu chỉ dựa vào các loại báo cáo trên thì người đọc có thể sẽ không hiểu hết THTC trong doanh nghiệp.
Vì thế, bên cạnh các báo cáo trên người đọc cần đọc thêm Báo cáo thuyết minh. Đây là loại báo cáo tường thuật, giải thích rõ ràng, cụ thé về các chỉ tiêu, khoản mục ghi trên các loại báo cáo trên hay bổ sung thêm nội dung không được thể hiện cụ thể trên các loại báo cáo trên. Qua đó người sử dụng sẽ biết được các khoản đó tăng, giảm do đâu đề có thể hiểu thêm về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. b) Dựa theo kỳ báo cáo +BCTC năm BCTB năm được lập hang năm vào thời điểm cuối năm dương lịch hoặc kết thúc niên độ kế toán của doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng: Theo Thông tư 200/2014/TT-Btai chính “ Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế. BCTC năm phải được lập theo dạng đầy đủ”. +BCTC giữa niên độ BCTB giữa niên độ bao gồm BCTC quý và BCTC bán niên.