Giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16 đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại công ty cổ phần licogi 16 đến năm 2020, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

192
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GĂN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC

1.1. Khái niệm sự gắn kết của nhân viên với tổ chức

1.2. Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943)

1.3. Một số nghiên cứu có liên quan đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức

1.3.1. Một số nghiên cứu nước ngoài

1.3.2. Một số nghiên cứu trong nước

1.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

1.4.1. Các căn cứ đề xuất mô hình

1.4.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

1.4.3. Tổng hợp thang đo và các biến quan sát

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 16

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần LICOGI 16

2.1.1. Tên và Địa chỉ Công ty

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Đặc điểm cơ cấu nhân sự tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013, 2014, 2015, 2016 của Công ty Cổ phần LICOGI 16

2.2. Thực hiện khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

2.2.1. Quy trình nghiên cứu tổng quát

2.2.2. Thiết kế mẫu nghiên cứu

2.2.3. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát

2.2.4. Tiến hành thu thập dữ liệu và kết quả mẫu nghiên cứu thu về

2.2.5. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA

2.3. Thực trạng sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

2.3.1. Yếu tố bản chất công việc

2.3.2. Yếu tố đào tạo và thăng tiến

2.3.3. Yếu tố cấp quản lý

2.3.4. Yếu tố thu nhập

2.3.5. Yếu tố đồng nghiệp

2.3.6. Yếu tố điều kiện làm việc

2.4. Đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

2.5. Kết luận thực trạng sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 16 ĐẾN NĂM 2020

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần LICOGI 16 đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.2. Giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16 đến năm 2020

3.2.1. Giải pháp giải quyết các vấn đề hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

3.2.2. Giải pháp phát huy các ưu điểm ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần LICOGI 16

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự gắn kết nhân viên tại LICOGI 16

Sự gắn kết của nhân viên với tổ chức là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Tại Công ty Cổ phần LICOGI 16, sự gắn kết này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ gắn kết này.

1.1. Khái niệm sự gắn kết nhân viên với tổ chức

Sự gắn kết nhân viên với tổ chức được hiểu là mức độ mà nhân viên cảm thấy liên kết với công ty, từ đó ảnh hưởng đến động lực làm việc và sự cống hiến của họ. Theo nghiên cứu của Maslow, nhu cầu được công nhận và phát triển là những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự gắn kết này.

1.2. Tầm quan trọng của sự gắn kết nhân viên

Sự gắn kết nhân viên không chỉ giúp tăng cường hiệu suất làm việc mà còn giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc. Các công ty có sự gắn kết cao thường có môi trường làm việc tích cực, từ đó thu hút và giữ chân nhân tài.

II. Thách thức trong việc nâng cao sự gắn kết nhân viên tại LICOGI 16

Mặc dù sự gắn kết nhân viên là rất quan trọng, nhưng LICOGI 16 đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng nhân viên nghỉ việc gia tăng, cùng với sự bất mãn về mức lương và cơ hội thăng tiến, đang ảnh hưởng tiêu cực đến sự gắn kết này.

2.1. Tình trạng nghỉ việc gia tăng

Tỷ lệ nghỉ việc tại LICOGI 16 đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Nhiều nhân viên cho biết lý do chính là do mức lương không cạnh tranh và thiếu cơ hội thăng tiến.

2.2. Sự bất mãn về quản lý

Một số nhân viên đã chỉ ra rằng họ không chỉ rời bỏ công việc mà còn rời bỏ người quản lý. Phong cách quản lý không nhất quán và thiếu sự hỗ trợ từ cấp trên đã làm giảm sự gắn kết của nhân viên.

III. Giải pháp nâng cao sự gắn kết nhân viên tại LICOGI 16

Để nâng cao sự gắn kết của nhân viên, LICOGI 16 cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên cống hiến hơn.

3.1. Cải thiện chế độ đãi ngộ

Công ty cần xem xét lại chính sách lương thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh. Việc tăng lương định kỳ và cung cấp các phúc lợi hấp dẫn sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Cung cấp các khóa đào tạo và cơ hội thăng tiến sẽ giúp nhân viên cảm thấy có giá trị và có động lực làm việc. Việc này cũng giúp nâng cao kỹ năng và năng lực của đội ngũ nhân viên.

3.3. Tăng cường giao tiếp nội bộ

Công ty cần xây dựng một kênh giao tiếp hiệu quả giữa các cấp quản lý và nhân viên. Việc lắng nghe ý kiến và phản hồi từ nhân viên sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại LICOGI 16

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao sự gắn kết nhân viên đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ cống hiến nhiều hơn cho tổ chức.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng sự hài lòng của nhân viên đã tăng lên sau khi áp dụng các giải pháp mới. Tỷ lệ nhân viên sẵn sàng làm việc lâu dài với công ty cũng đã cải thiện.

4.2. Tác động tích cực đến hiệu suất làm việc

Sự gắn kết cao đã dẫn đến hiệu suất làm việc tốt hơn. Nhân viên cảm thấy có trách nhiệm hơn với công việc của mình và sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của sự gắn kết nhân viên tại LICOGI 16

Sự gắn kết của nhân viên với tổ chức là một yếu tố quyết định đến sự thành công của LICOGI 16. Việc thực hiện các giải pháp nâng cao sự gắn kết sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai

LICOGI 16 cần tiếp tục duy trì và phát triển các giải pháp đã áp dụng để đảm bảo sự gắn kết của nhân viên. Điều này không chỉ giúp công ty phát triển mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện và điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại công ty cổ phần licogi 16 đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC 1. Khái niệm sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Khái niệm Làm thế nào để nhân viên ngày càng gắn bó, yêu mến, nổ lực và cống hiến hết mình, lâu dài cho tổ chức? Đây thực sự là một câu hỏi khó để có thể tìm ra được câu trả lời thỏa đáng nhất nhưng cũng là một vấn đề đang được các doanh nghiệp hiện nay quan tâm, đặt lên hàng đầu. Trong thị trường lao động ngày càng cạnh tranh gay gắt, tình trạng chảy máu chất xám ngày càng tăng thì việc tạo ra nhân tài đã khó, giữ chân nhân tài lại càng khó hơn.

Vì vậy, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức luôn được các doanh nghiệp đặt trọng tâm phát triển. Vậy sự gắn kết của nhân viên là gì? Hiện nay, có nhiều khái niệm về sự gắn kết của nhân viên với tổ chức được đưa ra. Theo nghiên cứu của O’Reilly và Chatman (1986) thì sự gắn kết với tổ chức được định nghĩa như một trạng thái tâm lý của thành viên trong một tổ chức mà nó phản ánh khả năng hấp thu cũng như chấp nhận những đặc điểm, nét riêng biệt của tổ chức. Với định nghĩa này thì O’Reilly và Chatman (1986) cho rằng sự gắn kết được tạo thành từ ba thành phần sau: Sự phục tùng: Điều này có thể hiểu rằng các thành viên sẵn sàng dấn thân vào một tổ chức vì những phần thưởng đặc biệt mà tổ chức đó mang lại cho họ.

Sự gắn bó: Thành viên muốn gắn bó với tổ chức vì họ muốn hội nhập vào tổ chức. Đó chính là điều mà nghiên cứu của O’Reilly và Chatman (1986) muốn thể hiện khi nói đến thành phần này. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Sự chủ quan: Đây là thành phần cho thấy khi một thành viên dấn thân vào một tổ chức vì người đó nhìn thấy được những sự phù hợp cũng như sự tương đồng giữa giá trị của cá nhân với giá trị của tổ chức. Một định nghĩa khác về sự gắn kết mà nhiều người thường hay suy nghĩ đến đó là sự sẵn sàng nỗ lực hết lòng cho tổ chức, luôn mong muốn được gắn bó một cách chặt chẽ và lâu dài với tổ chức, đồng thời sẵn sàng hi sinh quyền lợi cá nhân khi cần thiết để giúp đỡ nhóm, tổ chức làm việc thành công.

Đây cũng là định nghĩa về sự gắn kết mà Kalleberg muốn nói đến trong nghiên cứu vào năm 1996. Ngoài ra, một trong những định nghĩa về sự gắn kết của nhân viên với tổ chức được sử dụng trong nhiều đề tài nghiên cứu trước đây đó là định nghĩa theo nghiên cứu của Meyer và Allen (1990). Meyer và Allen (1990) cho rằng sự gắn kết là một trạng thái tâm lý buộc chặt cá nhân với tổ chức. Sự cam kết gắn bó lâu dài này có thể là trên cơ sở tự nguyện vì mong muốn ở lại, cũng có thể gắn bó vì bị buộc phải gắn bó, tránh những tổn thất chi phí nếu họ ra đi hay đơn giản họ chỉ ở lại vì trách nhiệm, họ phải làm như vậy.

Chính vì lẽ đó, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức được thể hiện qua ba trạng thái tâm lý khác nhau như sau: Đầu tiên, sự gắn kết vì tình cảm. Điều này có thể được hiểu rằng khi nhân viên làm việc tại công ty một thời gian, họ không những tích lũy được nhiều kiến thức, kinh nghiệm cần thiết cho bản thân mà còn tạo được những mối quan hệ cho riêng mình. Chính những điều này khiến họ cảm thấy đạt được những kinh nghiệm, kiến thức và có thêm nhiều mối quan hệ với mọi người trong tổ chức là nhờ vào chính sách quản lý hiệu quả của tổ chức. Vì vậy, họ cảm thấy tốt và hạnh phúc khi được gắn bó lâu dài với tổ chức.

Sự gắn kết này có thể tạo ra năng suất lao động cao như mong đợi. Tiếp theo, sự gắn kết để duy trì. Nhân viên gắn kết với tổ chức trên cơ sơ tính toán giữa lợi ích và chi phí, giữa những cái được và mất nếu như họ rời khỏi tổ chức hay ở lại tổ chức. Và thường, nhân viên gắn kết để duy trì là khi họ cảm thấy mất mát, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 tốn nhiều chi phí nếu họ rời khỏi tổ chức.

Sự gắn kết kiểu này cũng không mang lại năng suất lao động như mong đợi. Cuối cùng, sự gắn kết vì đạo đức. Nhiều nhân viên với tinh thần trách nhiệm cao, họ cảm thấy rằng mình cần phải có nghĩa vụ với tổ chức, nghĩa vụ cần phải ở lại với tổ chức. Trạng thái tâm lý, hay cảm giác này xuất phát từ những chuẩn mực gia đình, xã hội trước khi nhân viên đó bước vào tổ chức.

Mowday và Steer (1979) định nghĩa: Sự gắn kết với tổ chức là sức mạnh tương đối về sự đồng nhất của người lao động với tổ chức và sự tham gia tích cực của người lao động trong một tổ chức nhất định. Theo đó, sự gắn kết bao gồm sự đồng nhất của nhân viên với tổ chức, sự cố gắng và lòng trung thành. Khái niệm này nói đến mối quan hệ tích cực với tổ chức khiến người lao động luôn sẵn sàng đầu tư công sức để đóng góp cho sự thành công và phát triển của tổ chức. Do vậy, sự gắn kết không chỉ xuất phát từ niềm tin và lời nói của nhân viên mà còn từ hành động thiết thực trong công việc nhằm hướng tới mục tiêu chung của tổ chức.

Do không có sự nhất trí giữa các nhà nghiên cứu trong việc định nghĩa cũng như đo lường sự gắn bó của nhân viên với tổ chức nên ta thấy có nhiều sự khác biệt, không nhất quán trong các định nghĩa. Tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu này, tác giả chọn định nghĩa của Kalleberg (1996) để tiến hành nghiên cứu. Theo đó sự gắn kết của người lao động là sự sẵn sàng nỗ lực hết lòng (cống hiến) cho tổ chức, luôn mong muốn được gắn bó một cách chặt chẽ và lâu dài với tổ chức, đồng thời sẵn sàng hi sinh quyền lợi cá nhân khi cần thiết để giúp đỡ nhóm, tổ chức làm việc thành công. Tác giả chọn định nghĩa này vì thực tiễn hiện tại, Công ty Cổ phần LICOGI 16 hàng năm đều tiến hành những cuộc thăm dò, khảo sát đánh giá, thống kê các chỉ tiêu về sự cống hiến của nhân viên, làm việc lâu dài với công ty cũng như sự hi sinh quyền lợi cá nhân để phục vụ lợi ích nhóm, tổ chức nên tác giả sẽ có nguồn dữ liệu thứ cấp dồi dào hơn để phục vụ cho việc nghiên cứu đồng thời sẽ phù hợp hơn với tình hình thực tế của Công ty.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Vai trò Nguồn nhân lực - hay cụ thể trong doanh nghiệp, có thể hiểu đơn giản chính là người lao động, là nhân tố chủ chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp. Người lao động, đặc biệt là những lao động xuất sắc tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt. Tại sao có thể khẳng định như vậy? Có thể khẳng định điều này vì: Thứ nhất, chỉ có con người – người lao động mới có đủ khả năng đảm bảo mọi nguồn sáng tạo của doanh nghiệp: sáng tạo ra những hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra được quá trình kinh doanh đó.

Thứ hai, mặc dù doanh nghiệp có đủ tài nguyên về trang thiết bị, tài sản hay nguồn tài chính nhưng nếu không có một đội ngũ người lao động làm việc hiệu quả thì doanh nghiệp cũng sẽ không thể thành công được vì trong những nguồn tài nguyên mà doanh nghiệp có được thì chỉ có duy nhất con người – người lao động mới có thể có khả năng sắp xếp, quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên còn lại để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Sơ lược về tầm quan trọng của người lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để thấy được sự cần thiết và cấp thiết trong vấn đề nâng cao sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp, đặc biệt là những cá nhân – người lao động xuất sắc, giỏi, lành nghề. Để đào tạo được một lực lượng lao động, đặc biệt là những lao động lành nghề mất rất nhiều thời gian, công sức cũng như tiền bạc của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu lực lượng lao động này nghỉ việc, doanh nghiệp phải tốn rất nhiều chi phí để đào tạo lại từ đầu một lực lượng lao động mới.

Tuy nhiên, đó chưa phải là tổn thất đáng lo ngại nhất đối với doanh nghiệp, một nguy hại khác đó là khi những nhân viên này rời khỏi tổ chức, họ có thể mang theo những bí mật kinh doanh, những thông tin, dữ liệu mà doanh nghiệp dày công nghiên cứu sang đối thủ cạnh tranh, làm mất đi lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Ngoài ra, với những cá nhân – người lao động làm việc lâu năm thì họ đã có cả một quá trình thích nghi với quy trình làm việc, hiểu rõ về văn hóa của tổ chức, hiểu rõ về công việc của mình nên làm việc năng suất cao và phối hợp làm việc ăn ý với các bộ phận, đồng nghiệp khác, nâng cao hiệu quả công việc. Nếu doanh nghiệp để những nhân viên này ra đi thì đây là một tổn thất lớn với doanh nghiệp trong thị trường lao động ngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Qua những điều trên, có thể thấy rằng sự gắn kết của nhân viên là phần cốt lõi và quan trọng nhất của nhân viên và tổ chức.

Nghiên cứu của Watkin (2002) cho thấy có một sự khác biệt đáng kể khi so sánh hiệu quả làm việc tăng ngoài giờ giữa nhân viên có sự gắn kết cao với tổ chức và nhân viên bình thường. Sự khác biệt với những công việc đơn giản là 19%, 32% với những công việc có mức độ phức tạp trung bình và đối với những công việc có mức độ phức tạp cao thì sự khác biệt là 48%. Tương tự như nghiên cứu của Watkin (2002) thì kết quả khảo sát Globoforce năm 2007 cũng chỉ ra rằng một môi trường làm việc có những nhân viên tràn đầy nhiệt huyết sẽ tạo năng suất cao hơn. Bên cạnh đó, môi trường làm việc gắn kết khiến cho nhân viên muốn làm việc, cống hiến lâu dài cho sự thành công của tổ chức vì họ cảm thấy mình là một phần trong sự thành công đó, mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức có sự liên kết chặt chẽ với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ