Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông liên tỉnh đến năm 2015 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông liên tỉnh đến, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2015

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.2. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

1.2.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.4. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC CÔNG TY VIỆT NAM

1.5. MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1.5.1. So sánh đặc điểm của quản trị nguồn nhân lực giữa Nhật và Mỹ

1.5.2. So sánh mô hình quản trị “Kaizen” và “Đổi mới phương Tây”

1.5.3. Mô hình quản lý kiểu Bắc Âu

1.5.4. Kinh nghiệm của Singapore

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH

2.1.1. Quá trình hình thành

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty VTN

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty VTN

2.1.4. Tình hình hoạt động SXKD của Công ty VTN trong những năm qua

2.1.5. Đặc điểm về phạm vi hoạt động của Công ty

2.1.6. Đặc điểm về sản phẩm và dịch vụ của Công ty

2.1.7. Kết quả hoạt động SXKD của VTN trong thời gian qua

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH

2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực tại Công ty

2.2.2. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

2.2.3. Ảnh hưởng của môi trường vi mô

2.2.4. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty VTN

2.2.4.1. Đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực
2.2.4.2. Công tác phân tích công việc
2.2.4.3. Công tác hoạch định nguồn nhân lực
2.2.4.4. Công tác tuyển dụng nhân sự
2.2.4.5. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.2.4.6. Chính sách phân phối quỹ lương, quỹ khen thưởng
2.2.4.7. Công tác đánh giá thành tích của tập thể và cá nhân
2.2.4.8. Môi trường và điều kiện làm việc

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CHUNG CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.1.1. Quan điểm của Công ty VTN từ nay đến năm 2015

3.1.2. Mục tiêu của Công ty VTN từ nay đến năm 2015

3.2. MỤC TIÊU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.3.1. Nhóm giải pháp thu hút nguồn nhân lực

3.3.2. Tổ chức phân tích công việc

3.3.3. Hoạch định nguồn nhân lực

3.3.4. Công tác tuyển dụng nhân viên

3.3.5. Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.3.6. Công tác đào tạo nguồn nhân lực

3.3.7. Công tác định hướng và phát triển nghề nghiệp

3.3.8. Nhóm giải pháp tạo động lực và duy trì nguồn nhân lực

3.3.9. Chính sách tiền lương, tiền thưởng

3.3.10. Công tác đánh giá nhân viên

3.3.11. Mối quan hệ lao động

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.4.1. Đối với Nhà nước

3.4.2. Đối với Bộ Bưu chính viễn thông

3.4.3. Đối với Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông

Quản trị nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của các công ty viễn thông. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Công ty viễn thông cần phải nhận thức rõ vai trò của nguồn nhân lực như một tài sản quý giá, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng của nhân viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là quản lý nhân viên mà còn là nghệ thuật trong việc phát triển và duy trì nguồn nhân lực. Điều này bao gồm việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên để đáp ứng nhu cầu của công ty.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của tổ chức. Nhân viên được phát huy tối đa năng lực sẽ góp phần tạo ra giá trị cho công ty.

II. Những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông

Công ty viễn thông đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị nguồn nhân lực. Sự biến động của thị trường, nhu cầu ngày càng cao của nhân viên và sự cạnh tranh từ các công ty khác là những yếu tố cần được xem xét. Việc không đáp ứng kịp thời các yêu cầu này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực chất lượng.

2.1. Tình hình cạnh tranh trong ngành viễn thông

Ngành viễn thông đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty. Điều này đòi hỏi các công ty phải có chiến lược quản trị nguồn nhân lực hiệu quả để giữ chân nhân viên tài năng.

2.2. Nhu cầu ngày càng cao của nhân viên

Nhân viên hiện nay không chỉ mong muốn có một công việc ổn định mà còn cần môi trường làm việc tốt, cơ hội phát triển nghề nghiệp và chế độ đãi ngộ hợp lý.

III. Phương pháp thu hút và phát triển nguồn nhân lực hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực, công ty viễn thông cần áp dụng các phương pháp thu hút và phát triển nhân lực hiệu quả. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và các chương trình đào tạo phù hợp sẽ giúp công ty thu hút được nhân tài.

3.1. Chiến lược tuyển dụng nhân sự

Công ty cần xây dựng một chiến lược tuyển dụng rõ ràng, từ việc xác định nhu cầu nhân lực đến việc quảng bá thương hiệu tuyển dụng để thu hút ứng viên chất lượng.

3.2. Chương trình đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một phần quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực. Công ty cần thiết lập các chương trình đào tạo liên tục để nâng cao kỹ năng và năng lực cho nhân viên.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nguồn nhân lực

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực. Việc áp dụng các phần mềm quản lý nhân sự giúp công ty tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong các quy trình quản lý.

4.1. Phần mềm quản lý nhân sự

Sử dụng phần mềm quản lý nhân sự giúp công ty theo dõi và quản lý thông tin nhân viên một cách hiệu quả, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn.

4.2. Tích hợp công nghệ vào quy trình tuyển dụng

Công nghệ có thể được tích hợp vào quy trình tuyển dụng để tự động hóa các bước như sàng lọc hồ sơ và phỏng vấn, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng tuyển dụng.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp quản trị nguồn nhân lực hiệu quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty viễn thông. Các chỉ số về năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên đã được cải thiện đáng kể.

5.1. Đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực

Công ty cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các chính sách quản trị nguồn nhân lực để điều chỉnh kịp thời và phù hợp với thực tế.

5.2. Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các công ty viễn thông có thể học hỏi từ những kinh nghiệm thành công của nhau trong việc quản trị nguồn nhân lực, từ đó áp dụng các phương pháp phù hợp với tình hình cụ thể của mình.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông cần được cải thiện liên tục để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho công ty. Tương lai của quản trị nguồn nhân lực sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của công ty.

6.1. Tầm quan trọng của việc đầu tư vào nguồn nhân lực

Đầu tư vào nguồn nhân lực không chỉ giúp công ty phát triển mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, thu hút nhân tài.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra.

27/07/2025
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông liên tỉnh đến năm 2015 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I đã hệ thống lại các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trên cơ sở khoa học và khẳng định vai trò của quản trị nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đối với các doanh nghiệp. Công tác quản trị nguồn nhân lực ngày càng khẳng định rõ vai trò quan trọng nhằm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp với từng cá nhân, cố gắng thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của nhân viên đồng thời tạo ra môi trường hoạt động năng động hơn và các yêu cầu cao hơn về nguồn nhân lực. Trong xu hướng chung của môi trường kinh tế cạnh tranh quyết liệt, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ và sự thành công của doanh nghiệp. Do đó quản trị nguồn nhân lực sẽ gặp nhiều thách thức và đòi hỏi phải linh hoạt, nhạy bén.

Cũng chính vì vậy việc phân tích và vận dụng đúng các cơ sở lý thuyết của quản trị nguồn nhân lực vào trong môi trường ngành viễn thông nói chung cũng như Công ty Viễn thông liên tỉnh nói riêng sẽ có ý nghĩa thiết thực và mang lại hiệu quả như mong đợi. 20 CHÖÔNG IIII:: THÖÏCÏC TRAÏNÏNG G COÂNÂNG G TAÙC TA ÙC QUAÛNÛN TRÒ NGUOÀN NGUO ÀN NHAÂN HA ÂN LÖÏCÏC TAÏI TA ÏI COÂNÂNG G TY VIEÃN VIE ÃN THOÂÂN NG LIEÂN IE ÂN TÆNH 2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH 2. Quá trình hình thành: Công ty Viễn thông liên tỉnh là một tổ chức kinh tế, đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (trước đây là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam), là một doanh nghiệp thuộc kết cấu hạ tầng, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích trong lĩnh vực viễn thông, cùng với các đơn vị thành viên khác trong dây chuyền công nghệ Bưu chính Viễn thông liên hoàn thống nhất trong cả nước và có mối liên hệ mật thiết với nhau.

Công ty có tên giao dịch quốc tế là Vietnam telecom national, viết tắt là VTN và được thành lập ngày 31/3/1990 theo quyết định số 340/TCCB- LĐ của Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện trên cơ sở sáp nhập các Trung tâm viễn thông khu vực. Công ty VTN được Tập đoàn BCVT Việt Nam giao quyền quản lý vốn và tài sản tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ của đơn vị. Từ năm 1989 trở về trước, mạng lưới viễn thông liên tỉnh chủ yếu là đường dây đồng trần, thiết bị truyền dẫn là những máy tải viba cao nhất là 12 đường, hệ thống viba RVG và DM 400 của Đức thuộc thế hệ cũ Analog. Năm 1991 với phương châm đi thẳng vào công nghệ hiện đại là số hóa mạng viễn thông liên tỉnh, tuyến viba số băng hẹp AWA Hà Nội - Lạng Sơn và tuyến thông tin trục Bắc Nam, Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đưa vào sử dụng.

Tiếp đó, ngày 16/8/1993 tuyến cáp quang 34 Mb/s trục Bắc - Nam từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh đã được đưa vào sử dụng. Tháng 10/1993 hệ thống viba băng rộng 140 Mb/s từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh đã đưa vào khai thác, đánh dấu một bước ngoặt chuyển hóa năng lực phục vụ thông tin đường dài đối với các Bưu điện tỉnh thành. Ngày 20/12/1993 mạng viễn thông liên tỉnh đã được số hóa tất cả các tỉnh thành và được nâng cấp và mở rộng dung lượng bằng hai phương thức song song cáp quang và viba: như tuyến Hà Nội-Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh-Vũng Tàu, trên tuyến trục Bắc-Nam còn có tuyến cáp quang trên tuyến đường dây điện lực 500KV tạo thành mạch ring khép kín luôn đảm bảo độ thông liên lạc là 100%. 21 Đặc biệt năm 1996 thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, được sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ngành, Công ty Viễn thông liên tỉnh đã cùng các chuyên gia nước ngoài lắp đặt xong thiết bị 2,5 Gb/s trên tuyến trục Bắc-Nam và trên tuyến cáp quang điện lực 500 KV đưa dung lượng lên gần 20.000 kênh thoại phát triển các dịch vụ viễn thông rất nhanh và mạnh.

Trong những năm gần đây, cùng với đầu tư xây dựng công trình như tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh, tuyến cáp quang biển trục Bắc-Nam, Công ty luôn cập nhật các công nghệ viễn thông tiên tiến của thế giới, gần đây nhất là mạng viễn thông thế hệ mới NGN đã được khai thác tháng 11/2004. Mạng thế hệ mới NGN ứng dụng công nghệ IP cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông đa dạng, nâng cao hiệu suất sử dụng truyền dẫn, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng viễn thông Việt Nam. Hơn mười lăm năm qua, Công ty luôn giữ vai trò là trục xương sống của mạng viễn thông quốc gia, với 4 nút chuyển mạch liên tỉnh đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ; sử dụng công nghệ hiện đại như mạng viễn thông thế hệ mới NGN, hệ thống truyền dẫn hiện đại công nghệ SDH (viba, cáp quang), DWDM với dung lượng tuyến trục lên đến 20 Gb/s, đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của ngành Bưu điện và của đất nước. Mạng viễn thông liên tỉnh cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân và nhu cầu thông tin nói chung cho xã hội, tuy nhiên mạng lưới viễn thông còn phải tiếp tục hiện đại hóa, tương xứng với các nước trong khu vực Đông Nam á và thế giới.

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty VTN: Chức năng: - Tổ chức, xây dựng lắp đặt, quản lý, vận hành khai thác mạng lưới, dịch vụ viễn thông đường dài và cho thuê kênh viễn thông liên tỉnh, kết nối giữa mạng viễn thông các tỉnh trong cả nước với nhau và với quốc tế để kinh doanh và phục vụ theo kế hoạch do Tập đoàn BCVT trực tiếp giao. - Đảm bảo thông tin viễn thông liên tỉnh, phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các yêu cầu trong đời sống kinh tế-xã hội và sản xuất kinh doanh theo quy định của Tập đoàn nhằm hoàn thành kế hoạch được giao. - Tư vấn, khảo sát, thiết kế dự toán, xây lắp mạng thông tin liên lạc. - Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành viễn thông.

- Bảo trì bảo dưỡng thiết bị chuyên ngành viễn thông và tuyến cáp quốc gia. 22 - Thiết lập cầu truyền hình phục vụ Hội nghị truyền hình trong nước. - Cung cấp các dịch vụ viễn thông, cài đặt các phần mềm giao tiếp với tổng đài điện tử, thống kê lưu lượng, sản lượng, tính cước. Nhiệm vụ: - Chấp hành các quy định của Nhà nước và Tập đoàn BCVT về điều lệ, thể lệ thủ tục nghiệp vụ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá, cước.

- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao, các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp, đảm bảo các dịch vụ viễn thông cơ bản trên mạng liên tỉnh. - Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các đơn vị khác trong Tập đoàn BCVT để đạt được các mục tiêu kế hoạch chung về kinh doanh, phục vụ của Tập đoàn. - Hoàn thành các chỉ tiêu do Tập đoàn BCVT giao hàng năm, kinh doanh hiệu quả. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ lao động, đảm bảo thu nhập ổn định cho CBCNV.

- Xây dựng, phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược của Tập đoàn BCVT và phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong lĩnh vực viễn thông. - Đổi mới, hiện đại hóa thiết bị mạng lưới,công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tập đoàn BCVT phê duyệt. Cơ cấu tổ chức của Công ty VTN: Công ty có 6 đơn vị trực thuộc: - Văn phòng Công ty: là bộ phận đầu não điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (khối chức năng) - Trung tâm Viễn thông khu vực I: Quản lý và khai thác mạng lưới viễn thông khu vực phía Bắc và Bắc trung bộ. - Trung tâm Viễn thông khu vực II: Quản lý và khai thác mạng lưới viễn thông khu vực phía Nam, Nam Trung bộ và Lâm đồng.

- Trung tâm Viễn thông khu vực III: Quản lý và khai thác mạng lưới viễn thông khu vực miền Trung và Tây nguyên. - Trung tâm Thanh khoản: Thu thập, xử lý số liệu, tính cước kết nối, đối soát số liệu và thanh toán với các đơn vị trong và ngoài Ngành. - Ban Quản lý dự án: Phụ trách xây dựng các công trình thông tin. 23 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH GIÁM ĐỐC CÔNG TY VTN PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Khè Khèi chøc n¨ng Khèi s¶n i xuÊt XDC Tru B ßng KTNV- §H ßng KTTK - TC Tru Tru Tru n g ßng TCCB-L§ ßng Tin häc hßng KTNB hßng HCQT hßng THT§ Ban hßng KH - n n n t©m Qu¶ ßng §T - g g g Tha n lý t©m t©m t©m n h dù VTK VTK VTK V V V Bé phËn C¸c phßng chøc C¸c ®¬n vÞ s¶n Kinh xuÊt: doanh vμ §μi, TuyÕn, X−ëng, tiÕp Phßng Kinh tr¹m … doanh  Cơ cấu lãnh đạo công ty VTN gồm có 1 giám đốc công ty phụ trách chung và 3 phó giám đốc công ty phụ trách 3 mảng nghiệp vụ khác nhau.

- 1 phó giám đốc (điều hành) phụ trách khối chức năng. - 1 phó giám đốc phụ trách khối sản xuất. - 1 phó giám đốc phụ trách khối xây dựng cơ bản. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VTN trong những năm qua: 2.

Đặc điểm về phạm vi hoạt động của Công ty. 24 Công ty VTN là công ty dẫn đầu trong ngành viễn thông liên tỉnh ở Việt Nam, là đơn vị chủ lực góp phần thực hiện và hoàn thành tốt các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của Tập đoàn BCVT Việt Nam. Với phương châm hoạt động: “Nhanh choùng - Chính xaùc - An toaøn - Tieän lôïi - Vaên Minh” Mạng viễn thông liên tỉnh của Công ty VTN đi vào quy mô những nước có trên ba triệu thuê bao nằm trong số 30 nước có số máy điện thoại nhiều nhất thế giới. Công ty VTN có ba Trung tâm Viễn thông trực thuộc nằm ở ba miền Bắc- Trung-Nam với tổng số khoảng 300 trạm viễn thông nằm rãi rác dọc theo chiều dài của đất nước Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ