Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế trực thu giữ vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính công, đóng góp trung bình từ 11% đến 13% tổng thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam hàng năm. Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát triển vượt bậc và chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên toàn quốc. Tại địa bàn thị xã Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự gia tăng nhanh chóng, điển hình là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn đã tăng từ 420 đơn vị năm 2012 lên 728 đơn vị vào năm 2015, đạt tỷ lệ tăng trưởng 173,33%.

Tuy nhiên, sự bùng nổ về số lượng cùng tính chất ngành nghề đa dạng và phức tạp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho cơ quan quản lý. Tình trạng kê khai thiếu trung thực, gian lận hóa đơn, trốn thuế và nợ đọng thuế diễn biến ngày càng tinh vi, gây thất thu nghiêm trọng cho ngân sách địa phương. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Trí Mạnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Vũ Văn Hóa tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tập trung phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phúc Yên trong giai đoạn 2012 - 2015. Mục tiêu trọng tâm là chỉ rõ các rào cản, xác định nguyên nhân cốt lõi và kiến tạo hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu lực thu thuế đến năm 2020, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách thị xã Phúc Yên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện cùng mô hình quản lý rủi ro thuế hiện đại nhằm phân tích hành vi của người nộp thuế. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý hợp lệ. Luận văn làm rõ 4 khái niệm hạt nhân gồm: người nộp thuế ngoài quốc doanh, thu nhập chịu thuế, cơ chế tự khai - tự nộp và hiệu quả quản lý thuế theo Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2010 - 2020.

Về cơ sở thực tiễn quốc tế, đề tài phân tích sâu sắc bài học từ Singapore và Nhật Bản. Tại Singapore, cơ quan thuế áp dụng công nghệ thông tin liên thông dữ liệu và chế tài nghiêm khắc, duy trì thuế suất doanh nghiệp ở mức 17% và nguồn thu từ thuế thu nhập chiếm tới 67% tổng thu thuế quốc gia. Trong khi đó, Nhật Bản xây dựng mạng lưới đại lý thuế chuyên nghiệp với bề dày lịch sử gần 70 năm qua 4 lần sửa đổi luật, hỗ trợ đắc lực cho người nộp thuế và thúc đẩy hệ thống kê khai điện tử e-Tax đạt hơn 5,7 triệu tờ khai vào năm 2007 so với mức 1 triệu tờ khai của năm 2006, nâng tỷ lệ kê khai trực tuyến lên trên 40%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2015 được thu thập từ báo cáo quyết toán, hồ sơ quản lý người nộp thuế và các tài liệu tổng kết lưu trữ tại Chi cục Thuế thị xã Phúc Yên và Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% hồ sơ của hơn 728 doanh nghiệp ngoài quốc doanh phân cấp cho Chi cục quản lý, kết hợp khảo sát có chủ đích đối với 55 cán bộ công chức thuộc 13 đội nghiệp vụ của Chi cục nhằm đánh giá quy trình tác nghiệp nội bộ. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu khi địa bàn có mật độ doanh nghiệp vừa và nhỏ phân tán.

Luận văn vận dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh chuỗi thời gian 4 năm liên tục và phân tích bộ chỉ số đánh giá rủi ro theo Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng cục Thuế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm chuyển hóa số liệu định lượng thành các tỷ lệ tương đối và số bình quân, từ đó phản ánh chân thực các biến động về số thu ngân sách, tỷ lệ nợ đọng và hiệu suất kiểm tra thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 3 phát hiện thực tiễn quan trọng trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Phúc Yên giai đoạn 2012 - 2015:

Thứ nhất, tốc độ gia tăng doanh nghiệp diễn ra rất nhanh nhưng cơ cấu nguồn thu lại phụ thuộc lớn vào một số ít loại hình. Số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn tăng từ 420 doanh nghiệp năm 2012 lên 550 doanh nghiệp năm 2013, tiếp tục chạm mốc 651 doanh nghiệp năm 2014 và đạt 728 doanh nghiệp năm 2015. Nhóm doanh nghiệp này chiếm trên 70% tổng số thu thuế ngoài quốc doanh của toàn địa bàn, trong khi các hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân có mức đóng góp khiêm tốn.

Thứ hai, việc điều chỉnh chính sách thuế suất phổ thông từ mức 25% trước năm 2013 xuống 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng và 22% đối với doanh nghiệp có doanh thu trên 20 tỷ đồng từ ngày 01/01/2014 đã tác động trực tiếp đến kế hoạch thu nộp. Mặc dù chính sách giảm thuế tạo trợ lực cho doanh nghiệp tái đầu tư, nhưng việc xác định ranh giới doanh thu và hạch toán chi phí hợp lý trở nên phức tạp hơn, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp tìm cách phân chia doanh thu để hưởng thuế suất ưu đãi 20%.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nợ thuế đã phát hiện nhiều sai phạm có tính hệ thống. Tỷ lệ hồ sơ kiểm tra phát hiện sai phạm về hạch toán chi phí không hợp lý, trích lập dự phòng sai quy định và khai khống chi phí lãi vay vượt mức 150% lãi suất cơ bản chiếm khoảng 25% đến 30% tổng số đơn vị được kiểm tra hàng năm. Số tiền thuế truy thu và xử phạt bình quân trên mỗi cuộc kiểm tra có xu hướng tăng đều qua các năm từ 2012 đến 2015.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu nghiên cứu, thực trạng quản lý thu thuế ngoài quốc doanh được thể hiện rõ nét qua biểu đồ hình cột so sánh giữa dự toán kế hoạch giao và số thực hiện qua 4 năm, kết hợp với biểu đồ hình quạt phân tích tỷ trọng đóng góp của từng nhóm hình thức doanh nghiệp. Dữ liệu chứng minh số thu thực tế có sự tăng trưởng nhưng chưa tương xứng với mức gia tăng 173,33% về quy mô số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Phúc Yên.

Nguyên nhân của tình trạng trên bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía người nộp thuế, thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế còn chiếm tỷ trọng cao ước tính trên 70% giao dịch thương mại dân sự, tạo kẽ hở cho doanh nghiệp che giấu doanh thu thực tế. Ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của một bộ phận chủ doanh nghiệp tư nhân còn yếu kém, thường xuyên trích lập chi phí khống để làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Về phía cơ quan thuế, đội ngũ 55 cán bộ công chức thuộc Chi cục Thuế thị xã Phúc Yên dù được trang bị đầy đủ máy tính cá nhân nhưng phải quản lý địa bàn 10 xã phường với khối lượng công việc rất lớn. Trình độ nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm toán điện tử và phân tích báo cáo tài chính phức tạp chưa đồng đều giữa các đội thuế, trong khi sự phối hợp cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng thương mại, cơ quan quản lý thị trường và kho bạc nhà nước đôi khi còn thiếu tính liên thông thời gian thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Phúc Yên đến năm 2020, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, phân loại và chuẩn hóa dữ liệu 100% doanh nghiệp ngoài quốc doanh chịu thuế trên địa bàn. Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học cần phối hợp với Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ để phân nhóm doanh nghiệp theo mức độ rủi ro cao, trung bình, thấp, cập nhật định kỳ mỗi quý một lần nhằm theo dõi sát sao biến động doanh thu.

Thứ hai, tổ chức định kỳ Hội nghị đối thoại thường niên 2 lần trong năm giữa Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế với toàn bộ Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Hoạt động này giúp giải đáp trực tiếp các vướng mắc về chính sách thuế, hướng dẫn chi tiết quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.

Thứ ba, đẩy mạnh tin học hóa quy trình quản lý và nâng cao tỷ lệ kê khai thuế điện tử. Mục tiêu đặt ra là duy trì tỷ lệ 100% doanh nghiệp đang hoạt động thực hiện kê khai qua mạng internet và trên 95% doanh nghiệp nộp thuế điện tử thông qua liên kết hệ thống với các ngân hàng thương mại trên địa bàn Phúc Yên.

Thứ tư, xây dựng kế hoạch kiểm tra thường niên có trọng tâm, tập trung kiểm tra chuyên đề tối thiểu 15% đến 20% số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn và chi phí lãi vay mỗi năm. Đội Kiểm tra Thuế cần áp dụng triệt để phương pháp phân tích báo cáo tài chính trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để nâng cao tỷ lệ truy thu đúng pháp luật.

Thứ năm, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đạo đức công vụ cho toàn thể 55 cán bộ công chức thuộc Chi cục. Thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng điều tra thuế, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế và kỹ năng phát hiện chuyển giá nội địa. Đồng thời, kiến nghị các Bộ ngành trung ương tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, xem xét lộ trình điều chỉnh thuế suất phù hợp cho từng phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý và công chức ngành thuế tại các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương. Luận văn cung cấp quy trình phân loại người nộp thuế, tiêu chí đánh giá rủi ro tuân thủ và bộ giải pháp thực tế để kiểm soát tình trạng gian lận chi phí và nợ đọng thuế tại các địa bàn cấp huyện, thị xã.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Tài liệu giúp nhận diện rõ các quy định pháp luật về thu nhập tính thuế, các khoản chi phí không được trừ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, từ đó hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế trong các kỳ thanh kiểm tra.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Thuế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, hệ thống hóa cơ sở lý luận và kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp trong lĩnh vực quản lý tài chính công.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp các luận cứ thực tiễn từ cấp cơ sở, làm tiền đề để kiến nghị sửa đổi các quy định về thuế suất ưu đãi, cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt và các biện pháp cưỡng chế nợ thuế hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định những khoản chi nào không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế? Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, các khoản chi không được trừ bao gồm: chi phí không có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, tiền phạt vi phạm hành chính, chi phí nguyên vật liệu vượt định mức tiêu hao, khấu hao tài sản cố định sai quy định và phần chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.

  2. Cơ chế tự khai - tự nộp thuế mang lại lợi ích gì cho cơ quan thuế và doanh nghiệp? Cơ chế tự khai - tự nộp giúp doanh nghiệp chủ động tính toán nghĩa vụ thuế gắn liền với kết quả kinh doanh thực tế, giảm thiểu sự can thiệp hành chính trực tiếp. Đối với cơ quan thuế, cơ chế này giúp tinh giản bộ máy nhân sự thu nộp trực tiếp, chuyển trọng tâm nguồn lực sang công tác tuyên truyền hỗ trợ và thanh tra kiểm tra rủi ro tuân thủ.

  3. Kinh nghiệm quản lý thuế của Singapore và Nhật Bản có thể áp dụng ra sao tại Việt Nam? Singapore mang lại bài học về việc liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước để phát hiện kịp thời gian lận doanh thu. Trong khi đó, mô hình hơn 70 năm phát triển hệ thống đại lý thuế của Nhật Bản là giải pháp then chốt để xã hội hóa dịch vụ tư vấn thuế, giúp nâng cao tỷ lệ nộp thuế điện tử chính xác.

  4. Vì sao các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường có rủi ro thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp cao? Khu vực ngoài quốc doanh chiếm trên 90% số lượng doanh nghiệp với quy mô chủ yếu là vừa và nhỏ, hệ thống sổ sách kế toán chưa hoàn thiện và thói quen thanh toán tiền mặt còn phổ biến. Một số chủ doanh nghiệp cố tình khai tăng chi phí tiếp khách, chi phí quản lý hoặc lập hóa đơn không hợp pháp nhằm làm giảm thu nhập chịu thuế.

  5. Hệ thống tiêu chí nào dùng để đánh giá hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp cấp cơ sở? Hiệu quả quản lý thuế được đo lường dựa trên các chỉ số chính: tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách hàng năm, tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn, tỷ lệ hồ sơ phát hiện sai phạm qua công tác kiểm tra, số tiền truy thu bình quân mỗi cuộc kiểm tra và tỷ lệ thu hồi nợ đọng thuế theo Quyết định số 688/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2012 - 2015 tại Chi cục Thuế thị xã Phúc Yên cho thấy số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn tăng 173,33%, đóng góp tích cực cho ngân sách nhưng cũng bộc lộ nhiều kẽ hở gian lận chi phí.
  • Đánh giá thẳng thắn các hạn chế nội tại của cơ quan thuế gồm sự thiếu hụt nhân lực chuyên sâu và tỷ lệ thanh toán tiền mặt cao trong nền kinh tế địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ phân loại rủi ro, đối thoại người nộp thuế, đẩy mạnh tin học hóa đến nâng cao năng lực cho 55 cán bộ công chức thuộc Chi cục.
  • Xác định lộ trình thực hiện xuyên suốt đến năm 2020 nhằm đảm bảo hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước bền vững.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu, mô hình và hệ thống biểu mẫu phân tích của luận văn để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu.