Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế tại Việt Nam kể từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (NQD) đã được công nhận là một bộ phận cấu thành khách quan và quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển của các thành phần kinh tế NQD không chỉ góp phần giải phóng lực lượng sản xuất, huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tạo việc làm cho người lao động mà còn đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN).
Thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 24 tháng 9 năm 2008 trên cơ sở chuyển đổi toàn bộ diện tích và dân số của huyện Từ Sơn cũ. Nằm ở vị trí cửa ngõ tỉnh Bắc Ninh, tiếp giáp huyện Gia Lâm, Đông Anh (Hà Nội), huyện Yên Phong và Tiên Du (Bắc Ninh), Từ Sơn là một đô thị công nghiệp vệ tinh có tốc độ đô thị hóa nhanh (tăng trưởng kinh tế bình quân từ 16% đến 20%/năm), mật độ dân số đạt 2.345 người/km² với nhiều làng nghề truyền thống và khu công nghiệp tập trung. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) tại địa bàn đã mở rộng cơ sở thuế, nhưng đồng thời tạo ra những áp lực lớn đối với công tác quản lý hành thu của Chi cục Thuế thị xã.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng (GTGT), bản chất của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và quy trình quản lý thuế GTGT.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực kinh tế NQD tại Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn trong giai đoạn 2008 - 2009, chỉ ra những kết quả đạt được và các hạn chế tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Từ Sơn trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn thị xã Từ Sơn, do Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn trực tiếp quản lý; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn năm 2008 và năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng trên nền tảng lý luận về tài chính công và kinh tế chính trị học Mác - Lênin về các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Thuế được xác định là một khoản đóng góp bắt buộc mang tính pháp lý cao của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước mà không có sự hoàn trả trực tiếp. Bên cạnh chức năng tạo nguồn thu cho ngân sách, thuế còn là công cụ điều tiết vĩ mô, định hướng sản xuất - tiêu dùng và đảm bảo công bằng xã hội.
Hệ thống căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và sử dụng bao gồm:
- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 thay thế Luật Thuế GTGT năm 1997 và các luật sửa đổi trước đó).
- Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT.
- Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu hóa đơn bán hàng (02/GTGT-3LL, 02/GTGT-2LN).
- Thông tư số 112/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
- Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quản lý và phát hành hóa đơn bán hàng.
- Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/3/1995 của Bộ Tài chính quy định về việc thành lập đội thuế xã, phường và cơ chế quản lý thu tách 3 bộ phận.
- Thông tư số 110/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính và Công văn số 98/TCT/TCCB ngày 07/01/1999 của Tổng cục Thuế về tổ chức bộ máy cơ quan thuế địa phương.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu kế hoạch được giao và số liệu thực hiện qua các năm. Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo thu ngân sách, sổ bộ thuế, báo cáo quyết toán thuế và dữ liệu ấn chỉ, hoàn thuế lưu trữ tại Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn trong hai năm 2008 và 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề về thuế và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Chương I tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về thuế, thuế GTGT và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:
- Khái niệm và đặc điểm thuế: Thuế là phần thu nhập do cá nhân, tổ chức chuyển giao bắt buộc cho nhà nước theo luật định. Thuế mang tính ổn định, thường xuyên, gắn liền với quyền lực nhà nước và là nguồn thu nội bộ cốt lõi của ngân sách.
- So sánh Thuế GTGT và Thuế Doanh thu: Thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm phát sinh qua từng giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tác giả chỉ ra Thuế Doanh thu trước đây tồn tại nhiều nhược điểm như tính thuế trùng lắp, có quá nhiều mức thuế suất (11 mức), không thu thuế đối với hàng nhập khẩu. Ngược lại, Thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/01/1999 có ưu điểm khắc phục hoàn toàn hiện tượng thuế chồng thuế, áp dụng diện điều chỉnh rộng, khuyến khích xuất khẩu thông qua thuế suất 0% và cơ chế hoàn thuế đầu vào, có cơ cấu thuế suất gọn gàng hơn (0%, 5%, 10%), đồng thời thúc đẩy các chủ thể kinh doanh thực hiện nghiêm túc chế độ hóa đơn chứng từ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Gồm phương pháp khấu trừ (Thuế phải nộp = Thuế đầu ra - Thuế đầu vào được khấu trừ) áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán; và phương pháp trực tiếp trên GTGT áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán hoặc kinh doanh vàng bạc đá quý.
- Đặc điểm kinh tế ngoài quốc doanh: Hoạt động dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận cao, cơ cấu linh hoạt, quy mô vốn nhỏ và khả năng thích nghi nhanh. Tuy nhiên, ý thức chấp hành pháp luật thuế của khu vực này còn hạn chế, tình trạng giao dịch bằng tiền mặt chiếm ưu thế, dẫn đến nhiều khó khăn cho công tác kiểm soát.
- Quy trình quản lý hành thu thuế GTGT: Tác giả hệ thống hóa 5 bước quy trình chuẩn gồm: (1) Đăng ký thuế và cấp mã số thuế; (2) Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế; (3) Xử lý hoàn thuế; (4) Xử lý miễn, giảm thuế; (5) Xử lý quyết toán thuế.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 5 QUY TRÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT |
| 1. Đăng ký & Cấp mã số thuế -> Nhập hồ sơ, cấp mã tự động trên hệ thống máy tính |
| 2. Xử lý tờ khai & Nộp thuế -> Kiểm tra tờ khai, in thông báo thuế, nộp Kho bạc |
| 3. Xử lý hoàn thuế -> Thẩm định hồ sơ, kiểm tra số thuế âm, ra quyết định|
| 4. Xử lý miễn & Giảm thuế -> Lập tờ trình duyệt giảm/miễn theo chính sách |
| 5. Quyết toán thuế -> Đối chiếu số liệu năm, xác định thừa/thiếu |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Chương II: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở chi cục Thuế thị xã Từ Sơn
Chương này trình bày chi tiết về tổ chức bộ máy, diễn biến số lượng doanh nghiệp và thực tế thu thuế tại địa phương:
- Địa bàn hành chính và kinh tế Từ Sơn: Gồm 07 phường (Châu Khê, Đình Bảng, Đông Ngàn, Đồng Nguyên, Đồng Kỵ, Tân Hồng, Trang Hạ) và 05 xã (Hương Mạc, Phù Chẩn, Phù Khê, Tương Giang, Tam Sơn).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn gồm Ban lãnh đạo (Chi cục trưởng và Chi cục phó thường trực), 5 tổ chuyên môn chức năng (Tổ Nghiệp vụ, Tổ Kế hoạch - tính thuế - lập bộ và kế toán thu, Tổ Thanh tra - kiểm tra, Tổ Quản lý ấn chỉ, Tổ Nhân sự - hành chính - tài vụ) và các Đội thuế phường/xã/chợ (Đồng Kỵ, Trang Hạ, Đồng Nguyên, Đình Bảng, Tân Hồng, Châu Khê, Đông Ngàn, Chợ Từ Sơn). Tổng số nhân sự gồm 46 cán bộ biên chế và 4 hợp đồng dài hạn (70% trình độ đại học, 30% trung cấp).
- Quy mô doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Tính đến năm 2009, toàn thị xã có 425 đơn vị DNNQD, tăng 71 đơn vị so với 354 đơn vị năm 2008.
| Loại hình tổ chức doanh nghiệp |
Số lượng năm 2009 (Đơn vị) |
| Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) |
285 |
| Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) |
64 |
| Công ty cổ phần (CTCP) |
47 |
| Hợp tác xã (HTX) |
29 |
| Tổng số |
425 |
- Cơ cấu ngành nghề: Ngành sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 60,12% với 213 đơn vị năm 2008), tiếp theo là thương nghiệp, xây dựng (năm 2008 có 10 đơn vị, chiếm 2,12%), vận tải và dịch vụ.
- Tình hình thu nộp và quyết toán thuế:
- Năm 2008: Thuế GTGT thực hiện đạt 93,53% kế hoạch giao.
- Năm 2009: Số thu thuế GTGT tăng 171,86% so với năm 2008, đạt 89,93% dự toán kế hoạch giao; thuế GTGT chiếm 30,06% tổng thu ngân sách trên địa bàn.
- Tình hình nghỉ kinh doanh: Năm 2008 có 7 đơn vị xin nghỉ kinh doanh; năm 2009 có 5 đơn vị xin nghỉ do kinh doanh không hiệu quả hoặc thua lỗ.
- Về quyết toán thuế: Năm 2008 có 354 đơn vị quyết toán (thuế phải nộp 12.234 nghìn/triệu đ, đã nộp 6.807 nghìn/triệu đ, còn nợ 6 nghìn/triệu đ); Năm 2009 có 425 đơn vị quyết toán (thuế phải nộp 25.718 nghìn/triệu đ, đã nộp 7.730 nghìn/triệu đ, còn nợ 17 nghìn/triệu đ).
- Tồn tại về hoàn thuế và thuế âm: Tính đến 31/10/2009, tổng số thuế âm lũy kế chưa được khấu trừ hết tại các doanh nghiệp NQD gồm: Công ty TNHH là 19.659 nghìn/triệu đ; Công ty CP là 1.670 nghìn/triệu đ; DNTN là 1.221 nghìn/triệu đ; HTX và tổ sản xuất là 376.024 nghìn/triệu đ. Nguyên nhân do chênh lệch thuế suất đầu vào 10% - bán ra 5%, hàng tồn kho lớn hoặc ghi giảm giá bán xuất hóa đơn để tạo số thuế âm.
| Năm |
Số đơn vị quản lý |
Số đơn vị nghỉ kinh doanh |
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế GTGT (%) |
Tỷ trọng thuế GTGT/Tổng thu NS (%) |
| 2008 |
354 |
7 |
93,53% |
- |
| 2009 |
425 |
5 |
89,93% |
30,06% |
- Đánh giá chung: Đơn vị quản lý chặt chẽ khâu cấp mã số thuế (100% doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đều được quản lý thuế), tuy nhiên vẫn tồn tại các hạn chế: tính tự giác nộp tờ khai của doanh nghiệp còn thấp, tình trạng bán hàng không xuất hóa đơn, khai khống hóa đơn đầu vào để chiếm dụng tiền thuế và cơ chế "hoàn thuế trước - kiểm tra sau" tạo kẽ hở gian lận.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại chi cục Thuế thị xã Từ Sơn
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính đồng bộ nhằm khắc phục các tồn tại đã nêu:
- Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế (ĐTNT): Chủ động phối hợp định kỳ hàng tháng với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh để đối chiếu danh sách doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, chia tách; tăng cường điều tra thực địa để phát hiện kịp thời các trường hợp thay đổi địa bàn, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh hoặc báo ngừng hoạt động nhưng thực tế vẫn sản xuất.
- Quản lý doanh thu tính thuế và giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào: Bắt buộc doanh nghiệp nộp tờ khai kèm sổ sách, chứng từ kế toán để đối chiếu; kiểm tra chặt chẽ định mức chi phí và giá thị trường đối với nguyên vật liệu đầu vào; kiểm tra đột xuất hàng tồn kho đối với các cơ sở liên tục có số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra; đối với ngành xây dựng cơ bản, việc xác định doanh thu đầu ra phải căn cứ chặt chẽ vào biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành bàn giao.
- Cải tiến công tác hoàn thuế và chống dây dưa nợ đọng thuế: Thực hiện nghiêm quy trình thẩm định hồ sơ trước và sau hoàn thuế, đối chiếu chéo hóa đơn giữa bên bán và bên mua; rút ngắn thời gian xử lý thủ tục nhưng phải gắn liền với xác minh tính hợp pháp của chứng từ thanh toán qua ngân hàng; theo dõi sát sao nợ thuế hàng tháng, áp dụng biện pháp cưỡng chế tài khoản và xử phạt chậm nộp nghiêm minh theo quy định.
- Đưa việc thực hiện chế độ sổ sách, kế toán, hóa đơn vào nề nếp: Đẩy mạnh tuyên truyền để doanh nghiệp nhận thức rõ trách nhiệm pháp lý và quyền lợi khấu trừ thuế; phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an kinh tế thị xã Từ Sơn để điều tra, xử lý hình sự các hành vi in, mua bán và sử dụng hóa đơn GTGT bất hợp pháp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Lập kế hoạch thanh tra liên ngành (phối hợp Đội Quản lý thị trường, Công an) tránh gây phiền hà; thanh tra đột xuất các đơn vị có dấu hiệu rủi ro cao hoặc có đơn thư phản ánh; đào tạo nâng cao trình độ tin học, nghiệp vụ cho cán bộ thanh tra; đồng thời tăng cường kiểm tra nội bộ ngành nhằm ngăn chặn tiêu cực từ phía cán bộ quản lý ấn chỉ và quản lý thu.
Kết quả và đóng góp
Văn bản chuyên đề thực tập đã phản ánh cụ thể và trung thực bức tranh quản lý thuế GTGT tại một địa bàn cơ sở đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ:
- Tổng hợp đầy đủ dữ liệu thực tế về 425 doanh nghiệp ngoài quốc doanh phân bổ theo 4 loại hình (285 TNHH, 64 DNTN, 47 CTCP, 29 HTX) và theo ngành nghề sản xuất kinh doanh tại Từ Sơn.
- Phản ánh trung thực chỉ tiêu thực hiện thu thuế GTGT năm 2008 đạt 93,53% và năm 2009 đạt 89,93% so với dự toán Cục Thuế tỉnh giao, chỉ ra nguyên nhân khách quan từ việc giao chỉ tiêu quá cao so với nguồn thu thực tế và tốc độ tăng trưởng của địa bàn.
- Lượng hóa số thuế âm phát sinh chưa giải quyết tính đến 31/10/2009 tại từng loại hình doanh nghiệp, bóc tách các thủ đoạn gian lận thường gặp như ghi hóa đơn bán ra thấp hơn thực tế, mua bán hóa đơn để tăng khấu trừ đầu vào.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý thực tế, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các tổ, đội thuộc Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn nhằm nâng cao tỷ lệ thu đúng, thu đủ cho NSNN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát tại Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn trong giai đoạn 2008 - 2009; các số liệu bảng biểu về tổng thu ngân sách và quyết toán thuế trong tài liệu còn thể hiện ở dạng đơn vị rút gọn; cơ sở lý luận chủ yếu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật ở thời điểm chuyển giao Luật Thuế GTGT năm 2008.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của Luật Thuế GTGT sau khi triển khai toàn diện; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý rủi ro tự động hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu hóa đơn điện tử liên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Thuế, Tài chính doanh nghiệp, Quản lý kinh tế: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích thực trạng quản lý thuế tại địa phương cấp huyện/thị xã.
- Cán bộ quản lý thuế cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân công công việc theo mô hình quản lý tách 3 bộ phận (theo Thông tư 26 TC/TCT) và các phương pháp kiểm tra đối chiếu hóa đơn, kiểm tra tồn kho chống thất thu thuế GTGT trong khu vực tư nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả của chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là ai và thuộc chuyên ngành nào?
Tác giả là sinh viên Nguyễn Hằng Nga, thuộc lớp Tài chính Doanh nghiệp B - Khóa 9 (TCDN B-K9).
2. Tỷ trọng đóng góp của thuế GTGT trong tổng thu ngân sách tại thị xã Từ Sơn năm 2009 là bao nhiêu?
Năm 2009, thuế GTGT giữ vị trí hàng đầu trong nguồn thu từ thuế trên địa bàn thị xã Từ Sơn, chiếm tỷ trọng 30,06% tổng thu ngân sách.
3. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế Từ Sơn quản lý năm 2009 phân bổ theo các loại hình như thế nào?
Năm 2009 có tổng số 425 doanh nghiệp NQD, gồm: 285 công ty TNHH, 64 doanh nghiệp tư nhân, 47 công ty cổ phần và 29 hợp tác xã.
4. Vì sao công tác hoàn thuế theo cơ chế "Hoàn thuế trước - Kiểm tra sau" lại tiềm ẩn rủi ro thất thu ngân sách?
Theo phân tích của tác giả, cơ chế này chỉ thẩm định hồ sơ ban đầu do doanh nghiệp tự kê khai, nên các đơn vị không trung thực có thể lợi dụng kẽ hở lập hóa đơn giả, nâng khống chi phí đầu vào để chiếm đoạt tiền hoàn thuế trước khi cơ quan thuế tiến hành hậu kiểm.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn gồm những bộ phận nào?
Gồm Ban lãnh đạo (Chi cục trưởng, Chi cục phó), 5 tổ chuyên môn (Nghiệp vụ; Kế hoạch - tính thuế - lập bộ và kế toán thu; Thanh tra - kiểm tra; Quản lý ấn chỉ; Nhân sự - hành chính - tài vụ) cùng các Đội thuế phụ trách địa bàn phường, xã và chợ Từ Sơn.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hằng Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế GTGT và vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2009 tại Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn, tác giả đã chỉ rõ thực trạng quản lý ĐTNT, công tác thu nộp, hóa đơn chứng từ, quyết toán và hoàn thuế, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thất thu và tồn đọng nợ thuế. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, bám sát các khâu nghiệp vụ hành thu của cơ quan thuế địa phương.