Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, chiếm khoảng 80% đến 90% tổng thu ngân sách hàng năm và đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong hệ thống các sắc thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế trực thu trọng yếu, gắn liền trực tiếp với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế. Tại Việt Nam, số thu nội địa năm 2016 đã chiếm 92,6% tổng thu ngân sách, trong đó thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tới 72,7%. Tại tỉnh Thái Bình, sự phát triển mạnh mẽ của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, thể hiện qua số lượng 2.239 doanh nghiệp thành lập mới trong giai đoạn 2015–2017. Tuy nhiên, đây là khu vực kinh tế đa dạng về ngành nghề, phần lớn có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ, dẫn đến nhiều khó khăn trong kiểm soát doanh thu, chi phí, gây nguy cơ thất thu thuế lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng cường quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp, chống thất thu ngân sách với việc tạo môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho khối kinh tế tư nhân. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp, đánh giá thực trạng công tác quản lý tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015–2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thu trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi không gian tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Bình đối với 1.314 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trực tiếp quản lý. Ý nghĩa thực tiễn của công trình giúp tối ưu hóa quy trình vận hành của 15 phòng ban chức năng, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị thuế hiện đại và lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện. Lý thuyết quản trị thuế hiện đại nhấn mạnh sự chuyển dịch từ cơ chế kiểm tra trước sang cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp, kết hợp với kỹ thuật quản lý rủi ro tuân thủ nhằm tối ưu hóa chi phí hành chính và giảm khoảng cách thuế. Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện giải thích hành vi của người nộp thuế dưới tác động của sự minh bạch chính sách, chất lượng dịch vụ hỗ trợ và mức độ nghiêm minh của chế tài xử phạt.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm bốn khái niệm cốt lõi: Thứ nhất, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các đơn vị kinh tế thuộc sở hữu tư nhân (gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân), có tính linh hoạt cao nhưng tiềm ẩn rủi ro che giấu thông tin tài chính. Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế, được xác định bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý được trừ cộng với các khoản thu nhập khác. Thứ ba, quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng hòa các biện pháp hành chính, pháp lý và nghiệp vụ của cơ quan thuế nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách. Thứ tư, mô hình quản lý theo chức năng bao gồm sáu nội dung cơ bản: lập dự toán; đăng ký thuế; kê khai và kế toán thuế; tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.

Hệ thống pháp lý tham chiếu xuyên suốt gồm Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu từ ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS của Cục thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015–2017 và các chỉ tiêu kinh tế xã hội của UBND tỉnh Thái Bình với mức tăng trưởng GRDP từ 7,83% năm 2015 lên 10,12% năm 2017.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cỡ mẫu điều tra khảo sát trực tiếp gồm 131 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, được chia cụ thể thành: 75 công ty trách nhiệm hữu hạn, 49 công ty cổ phần và 07 doanh nghiệp tư nhân, cùng phiếu khảo sát ý kiến cán bộ công chức thuế tại 15 phòng ban chức năng của Cục thuế tỉnh. Lý do lựa chọn cơ cấu mẫu phân tầng này nhằm đảm bảo tính đại diện chân thực cho cấu trúc doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian đối chiếu tốc độ tăng trưởng liên hoàn giai đoạn 2015–2017 và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu suất thu thuế. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đánh giá định lượng chính xác hiệu quả từng khâu quản lý, nhận diện rõ các điểm nghẽn hành chính và đo lường mức độ tuân thủ của từng nhóm doanh nghiệp. Toàn bộ quá trình khảo sát và thu thập thông tin được triển khai thực hiện từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã đưa ra ba phát hiện quan trọng về thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thái Bình:

Thứ nhất, quy mô đối tượng quản lý gia tăng nhanh chóng nhưng phân bổ không đồng đều. Tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh toàn tỉnh Thái Bình tăng từ 5.480 đơn vị năm 2015 lên 6.789 đơn vị năm 2017, đạt mức tăng trưởng 13% trong năm 2017 so với năm 2016. Riêng Văn phòng Cục thuế trực tiếp quản lý 1.314 doanh nghiệp vào năm 2017 (tăng 5% so với năm 2016). Trong 3 năm, có 2.239 doanh nghiệp thành lập mới, song cũng ghi nhận 1.346 doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động và 417 lượt doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

Thứ hai, kết quả thu ngân sách luôn hoàn thành vượt dự toán được giao nhưng công tác kê khai còn tiềm ẩn sai lệch. Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế qua mạng tăng mạnh nhờ ứng dụng công nghệ, tuy nhiên tình trạng doanh nghiệp kê khai doanh thu thấp, khai tăng chi phí không hợp lý, trích khấu hao tài sản cố định sai quy định diễn ra phổ biến nhằm giảm thu nhập chịu thuế.

Thứ ba, nợ đọng thuế và vi phạm hành chính có xu hướng phức tạp. Số lượng doanh nghiệp nợ thuế kéo dài gia tăng, tạo áp lực lớn cho công tác cưỡng chế nợ. Hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đã phát hiện nhiều hành vi trốn thuế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, nhưng tỷ lệ truy thu và xử phạt còn chưa tương xứng với quy mô phát triển của khối kinh tế tư nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả yếu tố bên ngoài và bên trong. Về chính sách, sự thay đổi quá nhanh của văn bản quy phạm pháp luật với 38 văn bản liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 2009–2017 khiến doanh nghiệp gặp nhiều lúng túng trong cập nhật. Ý thức tuân thủ pháp luật của nhiều chủ doanh nghiệp tư nhân chưa cao, sẵn sàng tìm kẽ hở pháp lý để tối đa hóa lợi nhuận. Về phía cơ quan thuế, đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra còn mỏng về số lượng và chưa đồng đều về kỹ năng phân tích chuyên sâu.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện này có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu loại hình doanh nghiệp được khảo sát (công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 57,25%, công ty cổ phần chiếm 37,40%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 5,34%) kết hợp với bảng ma trận rủi ro phân loại nợ thuế theo từng nhóm tuổi nợ và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, kết quả nghiên cứu tương đồng với bài học từ Vương quốc Anh khi áp dụng cơ chế tự khai tự nộp giúp tăng số thu ngân sách thêm 16,5 tỷ bảng vào giai đoạn 1999–2000 nhờ quản trị rủi ro chặt chẽ; đồng thời phản ánh bài học từ Nhật Bản trong việc giải quyết tỷ lệ nợ đọng vượt 40% ở giai đoạn đầu cải cách thuế năm 1948 bằng cách đơn giản hóa biểu mẫu và kiểm soát dựa trên chuẩn mực kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm tăng cường hiệu lực quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thứ nhất, đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì phối hợp với các cơ quan truyền thông đa dạng hóa kênh hỗ trợ trực tuyến, tập huấn chuyên sâu chính sách mới. Mục tiêu đạt 100% doanh nghiệp thành lập mới được hướng dẫn thủ tục kê khai trong tháng đầu tiên hoạt động, triển khai đồng bộ từ quý I/2019.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình kê khai, kế toán thuế và tăng cường các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ đọng. Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế phối hợp với Phòng Kê khai và Kế toán thuế rà soát, phân loại nợ thuế định kỳ 3 ngày sau khóa sổ hàng tháng. Mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp xuống dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, áp dụng quyết liệt các biện pháp trích tiền gửi ngân hàng và phong tỏa hóa đơn giai đoạn 2019–2020.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế dựa trên kỹ thuật phân tích rủi ro. Các Phòng Thanh tra và Phòng Kiểm tra thuế áp dụng triệt để bộ tiêu chí đánh giá rủi ro của Tổng cục Thuế để lập kế hoạch kiểm tra trọng tâm vào các doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận chi phí và hóa đơn. Phấn đấu nâng tỷ lệ thu hồi tiền thuế truy thu và xử phạt sau thanh tra đạt trên 95%, thực hiện định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2019–2021.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và chuẩn hóa năng lực cán bộ ngành thuế. Phòng Tổ chức cán bộ kết hợp với Phòng Tin học đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống phân tích dữ liệu tự động TMS; tổ chức ít nhất 2 đợt đào tạo chuyên môn sâu mỗi năm cho đội ngũ thanh tra viên nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh nền kinh tế số giai đoạn 2019–2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho bốn nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc các Cục Thuế, Chi cục Thuế địa phương: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và bộ giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả quản trị 6 chức năng thuế, giải quyết bài toán chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại các địa bàn cấp tỉnh.

Thứ hai, ban giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Tài liệu giúp các nhà quản lý nắm vững quy định pháp luật về chi phí được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, nhận diện các rủi ro pháp lý về hóa đơn và tối ưu hóa quy trình tuân thủ thuế tự nguyện nhằm tránh các chế tài xử phạt hành chính.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, kết hợp kỹ thuật chọn mẫu phân tầng với phân tích chuỗi số liệu thực tế trong nghiên cứu quản lý tài chính công.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách gồm Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp: Công trình cung cấp bằng chứng thực tế phục vụ quá trình hoàn thiện thể chế quản lý thuế, cải cách thủ tục hành chính và xây dựng chính sách thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiện nay được quy định như thế nào? Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư 78/2014/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 20% (chuyển đổi từ mức 22% trước đó), không phân biệt mức doanh thu hàng năm trên hay dưới 20 tỷ đồng.

Nguyên nhân chính dẫn đến thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở khu vực ngoài quốc doanh là gì? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp kê khai tăng chi phí không hợp lý, hạch toán khấu hao sai định mức, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và nợ đọng thuế kéo dài. Thực tế tại Thái Bình ghi nhận 1.346 doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động trong giai đoạn 2015–2017 gây khó khăn lớn cho việc theo dõi nghĩa vụ thuế.

Cơ chế tự khai tự nộp mang lại lợi ích gì cho cơ quan quản lý và người nộp thuế? Cơ chế này giúp người nộp thuế chủ động trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm khoảng 36,1% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế theo Đề án 30; đồng thời giúp cơ quan thuế tinh gọn bộ máy, chuyển trọng tâm nguồn lực sang tuyên truyền, hỗ trợ và thanh tra theo quản lý rủi ro.

Phương pháp chọn mẫu 131 doanh nghiệp trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện không? Cỡ mẫu 131 doanh nghiệp được lựa chọn bằng phương pháp phân tầng ngẫu nhiên gồm 75 công ty TNHH, 49 công ty cổ phần và 07 doanh nghiệp tư nhân, phản ánh chuẩn xác tỷ lệ cơ cấu thực tế của 1.314 doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thái Bình trực tiếp quản lý.

Biện pháp nào được xem là then chốt để xử lý nợ đọng thuế kéo dài? Biện pháp then chốt là thực hiện rà soát phân loại tuổi nợ định kỳ 3 ngày sau khóa sổ hàng tháng, kết hợp đôn đốc bằng văn bản và áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cưỡng chế như phong tỏa tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối kinh tế ngoài quốc doanh theo mô hình quản lý chức năng hiện đại.
  • Đánh giá thực trạng quản lý thu tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015–2017 dựa trên số liệu thực chứng của 1.314 doanh nghiệp và mẫu khảo sát 131 đơn vị.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại về gian lận doanh thu, kê khai chi phí khống và tỷ lệ nợ đọng thuế trong bối cảnh nền kinh tế địa phương đạt mức tăng trưởng GRDP 10,12%.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế từ Anh và Nhật Bản để đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với kỹ thuật phân tích rủi ro và chuyển đổi số.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc phục vụ công tác hoàn thiện chính sách thuế và chỉ đạo điều hành thu ngân sách của các cơ quan quản lý.

Về định hướng tiếp theo, các nghiên cứu trong giai đoạn 2019–2025 cần tiếp tục mở rộng phân tích tác động của hóa đơn điện tử và các mô hình kinh doanh số đối với công tác quản trị thuế địa phương. Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý hãy khai thác ngay nguồn tư liệu và hệ thống giải pháp từ công trình này để nâng cao hiệu lực quản trị tài chính công trong thực tiễn!