Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất rau an toàn đóng vai trò cốt lõi trong chuỗi giá trị nông nghiệp ven đô và chiến lược bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Huyện An Dương là vành đai thực phẩm trọng điểm của thành phố Hải Phòng với tổng diện tích đất tự nhiên 97,6 km² và quy mô dân số đạt 178.690 người vào năm 2016. Hàng năm, địa phương duy trì diện tích canh tác khoảng 2.600 ha rau màu, cung ứng cho thị trường nội địa và các khu công nghiệp ước đạt 100.000 tấn rau tươi các loại. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học cùng nguy cơ tồn dư vi sinh vật gây hại vẫn diễn biến phức tạp, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý chất lượng nông sản.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những điểm nghẽn trong công tác quản trị công, từ đó tìm ra cơ chế nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với chuỗi sản xuất rau an toàn. Đề tài hướng tới ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước về rau an toàn; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2014-2016; và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn định hướng 2020-2025.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện, vốn đạt 956,6 tỷ đồng vào năm 2016, đồng thời nâng cao giá trị thu hoạch bình quân trên 1 ha đất canh tác từ 179,18 triệu đồng năm 2014 lên 183 triệu đồng năm 2016. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương chuẩn hóa quy trình thanh tra, giám sát chất lượng và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế nhà nước kết hợp với lý thuyết kinh tế sản xuất của Philip Wicksteed về hàm chuyển đổi các yếu tố đầu vào nhằm tối đa hóa sản lượng đầu ra an toàn. Song song đó, nghiên cứu tích hợp mô hình chuỗi giá trị nông sản và hệ thống đảm bảo cùng tham gia để xem xét chu trình khép kín từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạch đến lưu thông trên thị trường.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm bản lề:

  • Rau an toàn: Sản phẩm rau tươi có chỉ số hóa chất độc hại, kim loại nặng và vi sinh vật dưới ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Quản lý nhà nước về rau an toàn: Hoạt động điều tiết có tổ chức của cơ quan hành chính thông qua cơ chế lập quy, quy hoạch, thanh tra và chế tài nhằm định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất kinh doanh.
  • Hiệu lực quản lý nhà nước: Mức độ hiện thực hóa các quyết định quản lý trên ba phương diện chính: kinh tế (tối ưu hóa nguồn lực và chi phí), pháp lý (tính nghiêm minh, tuân thủ pháp luật) và xã hội (sự đồng thuận, niềm tin của người tiêu dùng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê huyện An Dương giai đoạn 2014-2016, các báo cáo chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng cùng hệ thống văn bản pháp lý như Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2017 với tổng dung lượng mẫu là 120 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được triển khai tại 02 địa bàn trọng điểm là thị trấn An Dương (đại diện cho khu vực đô thị hóa, tiêu thụ và buôn bán lớn) và xã An Hòa (đại diện cho vùng chuyên canh sản xuất rau lớn với quy mô 350 ha). Cấu trúc mẫu gồm 4 nhóm chủ thể bình đẳng: 30 cán bộ quản lý công quyền, 30 hộ nông dân trực tiếp canh tác, 30 tiểu thương kinh doanh tại chợ và 30 người tiêu dùng. Toàn bộ thông tin khảo sát được mã hóa, xử lý qua phần mềm Excel và SPSS. Phương pháp thống kê mô tả kết hợp thống kê so sánh được lựa chọn nhằm phát hiện chính xác các khoảng trống quản lý và đánh giá mức độ hài lòng của các bên liên quan đối với chính sách hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích canh tác rau màu toàn huyện đạt 2.600 ha mỗi năm, tập trung nhiều nhất ở vụ Đông với 1.200 ha (chiếm 46,15% tổng diện tích rau), vụ Xuân Hè đạt 750 ha (28,85%) và vụ Hè Thu đạt 650 ha (25%). Tuy nhiên, diện tích rau an toàn được cấp chứng nhận và triển khai theo quy hoạch tập trung còn rất khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 350 ha năm 2017 so với mục tiêu dài hạn 750 ha vào năm 2020.

Thứ hai, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện duy trì mức tăng trưởng 106,9% giai đoạn 2014-2016, nâng tổng giá trị từ 895 tỷ đồng lên 956,6 tỷ đồng. Riêng ngành trồng trọt đóng góp 504 tỷ đồng vào năm 2016. Mặc dù vậy, công tác quản lý vật tư đầu vào còn bộc lộ nhiều kẽ hở: tỷ lệ kiểm tra định kỳ tại các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và phân bón chưa bao phủ toàn diện, tình trạng vỏ bao bì hóa chất chưa được thu gom triệt để tại các cánh đồng vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể.

Thứ ba, khảo sát 120 mẫu thực địa chỉ ra rằng có tới hơn 60% người tiêu dùng chưa phân biệt được sản phẩm rau an toàn với rau canh tác truyền thống do thiếu hệ thống nhãn mác và tem truy xuất nguồn gốc. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý an toàn thực phẩm tuyến xã còn mỏng, chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu phương tiện phân tích nhanh dư lượng hóa chất độc hại tại chỗ.

+-------------------------------------------------------------------------+
|     HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN AN DƯƠNG        |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Chỉ tiêu nông nghiệp thực tế       | Năng lực & Thực trạng quản lý      |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Tổng diện tích rau: 2.600 ha/năm | - Quy mô mẫu khảo sát: 120 mẫu     |
|   + Vụ Đông: 1.200 ha (46,15%)     | - Địa bàn trọng điểm: 02 đơn vị    |
|   + Vụ Xuân Hè: 750 ha (28,85%)    | - Mục tiêu diện tích RAT: 750 ha   |
|   + Vụ Hè Thu: 650 ha (25,00%)     | - Khó khăn: Thiếu máy đo nhanh,    |
| - GTSX trồng trọt: 504 tỷ đồng     |   nhân lực kiêm nhiệm, giám sát    |
| - Giá trị/ha: 183 triệu đồng/năm   |   chợ đầu mối chưa khép kín        |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát phản ánh rõ thực trạng phân tán trong khâu sản xuất và thương mại hóa nông sản. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ tính chất manh mún của đất nông nghiệp ven đô cùng thói quen lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật nhằm đối phó với sâu bệnh phát sinh do thâm canh liên tục. Khi so sánh với mô hình của huyện Gia Lâm (Hà Nội) với hơn 447 ha rau an toàn được cấp chứng chỉ mang lại giá trị 400-500 triệu đồng/ha/năm, hay mô hình cấp mã JGAP tại Nhật Bản và hệ thống cấp phép ACT của Thái Lan, huyện An Dương còn thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp bao tiêu và tổ chức nông dân tự quản.

Thực trạng này chứng minh rằng nếu chỉ dựa vào các đợt kiểm tra hành chính mang tính thời điểm mà thiếu công cụ kiểm định khoa học và hạ tầng số hóa truy xuất nguồn gốc thì hiệu lực quản lý nhà nước sẽ bị suy giảm đáng kể.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện An Dương giai đoạn 2020-2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Hoàn thiện thể chế và cụ thể hóa văn bản pháp lý: Ủy ban nhân dân huyện An Dương cần ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cùng Ủy ban nhân dân các xã; phân định rõ thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm trước năm 2021.
  • Quy hoạch và chuẩn hóa vùng sản xuất tập trung: Mở rộng quy mô vùng chuyên canh rau an toàn đạt chỉ tiêu 750 ha vào năm 2020 tại các xã trọng điểm như An Hòa (350 ha), Đại Bản (250 ha) và Hồng Phong; hoàn thành việc kiểm nghiệm, phân tích thổ nhưỡng và nguồn nước mặt định kỳ 100% diện tích quy hoạch.
  • Hiện đại hóa công tác kiểm tra, giám sát: Bố trí nguồn ngân sách địa phương mua sắm trang thiết bị xét nghiệm nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cho tuyến xã; tăng tần suất thanh tra đột xuất các đại lý vật tư nông nghiệp và điểm kinh doanh tại chợ đầu mối lên ít nhất 4 đợt mỗi năm.
  • Xây dựng chuỗi liên kết và hệ thống truy xuất nguồn gốc: Hỗ trợ các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ứng dụng dán tem QR code truy xuất nguồn gốc đạt tỷ lệ 100% sản phẩm đưa vào siêu thị và bếp ăn khu công nghiệp; phấn đấu nâng thu nhập bình quân trên 1 ha đất chuyên canh rau lên trên 250 triệu đồng/năm vào năm 2025.
  • Nâng cao nhận thức cộng đồng và đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật VietGAP định kỳ hàng quý cho 100% hộ nông dân sản xuất quy mô lớn; phát huy vai trò tổ chức tự quản cộng đồng trong việc giám sát thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại đồng ruộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước ngành nông nghiệp và công thương: Bổ sung cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách, phân cấp quản lý an toàn thực phẩm cấp huyện, xã và thiết lập quy trình thanh tra nông sản hiệu quả.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tại các vùng đô thị hóa: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang định hướng quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp ven đô thích ứng với quá trình chuyển dịch đất đai sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Ban giám đốc hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Tham khảo mô hình quản lý chất lượng VietGAP, kỹ thuật kiểm soát rủi ro đầu vào và phương pháp tổ chức chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản bền vững.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Khai thác hệ thống khung lý thuyết, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát thực địa và bộ chỉ số đánh giá hiệu lực quản lý công trong lĩnh vực nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Hiệu lực quản lý nhà nước về sản xuất rau an toàn được đo lường bằng những tiêu chí nào?
Hiệu lực quản lý được đo lường dựa trên 3 phương diện chính: tính pháp lý (mức độ ban hành đồng bộ văn bản quy phạm và tỷ lệ xử lý nghiêm minh các vi phạm), tính kinh tế (giảm thiểu chi phí quản lý, gia tăng giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác đạt trên 183 triệu đồng) và tính xã hội (tỷ lệ người tiêu dùng tin tưởng sản phẩm và mức độ tuân thủ quy trình kỹ thuật của hộ nông dân).

Đặc thù tự nhiên của huyện An Dương tạo ra những thuận lợi và thách thức gì cho sản xuất rau an toàn?
Huyện sở hữu đất phù sa màu mỡ ven hệ thống sông Cấm và sông Lạch Tray cùng lượng mưa trung bình 1.263 mm/năm thuận lợi thâm canh rau vụ Đông. Tuy nhiên, sự phát triển của 3 khu công nghiệp lớn như Nomura, Tràng Duệ và An Dương tạo ra thách thức lớn về nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và thu hẹp quỹ đất nông nghiệp màu mỡ.

Quy mô khảo sát 120 mẫu của luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện?
Mẫu nghiên cứu được phân bổ đều cho 4 nhóm chủ thể tại 2 địa bàn đặc thù (thị trấn An Dương và xã An Hòa): 30 cán bộ quản lý đại diện cho chủ thể điều hành, 30 hộ nông dân đại diện cho khâu sản xuất, 30 tiểu thương đại diện cho khâu phân phối và 30 người dân đại diện cho phía tiêu dùng trực tiếp.

Tại sao việc gắn tem truy xuất nguồn gốc lại là giải pháp then chốt cho thị trường rau An Dương?
Khảo sát cho thấy phần lớn rau trên thị trường huyện chưa có nhãn mác nhận diện khiến người tiêu dùng khó phân biệt với rau thường. Việc áp dụng mã QR truy xuất nguồn gốc giúp minh bạch hóa toàn bộ quá trình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, củng cố niềm tin thị trường và nâng cao giá bán nông sản từ 15% đến 25%.

Chính sách quản lý nào của nước ngoài có thể áp dụng ngay cho huyện An Dương?
Mô hình ghi chép nhật ký đồng ruộng điện tử theo chuẩn JGAP của Nhật Bản và cơ chế hiệp hội nhóm nông dân tự giám sát chéo lẫn nhau của Thái Lan hoàn toàn phù hợp để áp dụng cho các hợp tác xã rau an toàn tại xã An Hòa và xã Đại Bản nhằm giảm tải áp lực thanh tra cho cán bộ địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước đối với lĩnh vực sản xuất rau an toàn tại khu vực ven đô thị.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng sản xuất 2.600 ha rau màu của huyện An Dương, chỉ rõ những hạn chế về nhân lực kiêm nhiệm, thiếu hụt thiết bị đo lường nhanh và bất cập trong quản lý chợ đầu mối.
  • Xác định rõ các yếu tố tác động đa chiều từ cơ chế chính sách, nhận thức người dân đến áp lực đô thị hóa của các khu công nghiệp Nomura và Tràng Duệ lên chất lượng môi trường nông nghiệp.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược khả thi có lộ trình thực hiện đến năm 2025 nhằm hoàn thành chỉ tiêu 750 ha rau an toàn tập trung và nâng cao giá trị chuỗi nông sản huyện An Dương.
  • Khẳng định vai trò quyết định của sự phối hợp liên ngành giữa chính quyền địa phương, hợp tác xã và người tiêu dùng trong việc chuẩn hóa chất lượng nông sản thực phẩm.

Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể tiếp tục khai thác các phát hiện thực chứng từ công trình này để triển khai ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp đô thị bền vững.