Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 - 2012 chứng kiến nhiều biến động về thị trường bất động sản và tài chính, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Theo số liệu khảo sát thực tế trong ngành xây dựng, có tới hơn 60% dự án hạ tầng đô thị gặp tình trạng chậm tiến độ và đội vốn trên 20% so với dự toán ban đầu. Tại Công ty Cổ phần LICOGI 14 (Licogi14) – đơn vị thành viên của Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng (Bộ Xây dựng), quá trình chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần theo Quyết định số 1453/QĐ-BXD ngày 18 tháng 7 năm 2005 đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa năng lực quản trị dự án để nâng cao vị thế cạnh tranh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh do học viên Vũ Văn Bình thực hiện tại Viện Quản lý Kinh tế, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Bùi Xuân Hồi tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Phân tích toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần LICOGI 14.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm giai đoạn hoạt động từ năm 2005 đến năm 2012, với tâm điểm là 5 dự án đầu tư xây dựng trọng điểm có tổng mức đầu tư ban đầu 683,239 tỷ đồng (sau điều chỉnh tăng lên 1.048,519 tỷ đồng) triển khai tại địa bàn tỉnh Phú Thọ và Lào Cai. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp hệ thống giải pháp giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro vượt ngân sách tới 83,02% tại dự án khu đô thị, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư từ 6 đến 12 tháng, bảo đảm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức ấn tượng trên 16,49%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị hiện đại kết hợp khung pháp lý Việt Nam:

Thứ nhất, khung chuẩn mực Quản lý dự án quốc tế của Viện Nghiên cứu Quản trị Dự án Hoa Kỳ (PMI). Lý thuyết này phân định dự án thành chu trình 4 giai đoạn vòng đời (Hình thành, Phát triển, Thực hiện & Quản lý, Kết thúc) và bao quát 9 lĩnh vực chuyên môn then chốt: quản lý phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, thông tin liên lạc, rủi ro, hợp đồng mua sắm và tích hợp tổng thể.

Thứ hai, mô hình tam giác ràng buộc mục tiêu dự án (Triple Constraints Model), khẳng định sự cân bằng động giữa 3 chỉ tiêu trọng yếu: Tiến độ thời gian (Time), Ngân sách chi phí (Cost) và Chất lượng công trình (Quality).

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 4 khái niệm trung tâm: Hoạt động đầu tư phát triển (theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11), Dự án đầu tư xây dựng cơ bản, Chu trình quản lý dự án khép kín (Lập kế hoạch - Điều phối thực hiện - Giám sát đánh giá), và 4 mô hình tổ chức quản lý dự án tiêu biểu (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, Ban quản lý dự án chuyên ngành, Thuê tư vấn điều hành, Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay EPC).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo quyết toán công trình, hồ sơ hoàn công và dữ liệu nhân sự giai đoạn 2005 - 2012 của Licogi14. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ lãnh đạo, kỹ sư trưởng và chuyên viên quản lý dự án trực tiếp tại hiện trường.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), khảo sát toàn bộ 100% gồm 5 dự án đầu tư của công ty với tổng vốn sau điều chỉnh vượt 1.048 tỷ đồng cùng toàn bộ dữ liệu của 198 cán bộ công nhân viên. Phương pháp chọn mẫu này được lựa chọn vì tính chất đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, đòi hỏi bóc tách sâu các dự án quy mô lớn, đa dạng từ khu đô thị, thủy điện đến cơ sở thương mại để phản ánh chính xác nhất năng lực vận hành.

Phương pháp phân tích bao gồm: Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối (đối chiếu dự toán thiết kế với thực tế giải ngân), phương pháp phân tổ chi tiết (theo thời gian, địa bàn, hạng mục thi công) và phương pháp thống kê mô tả. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian 18 tháng (2011 - 2013).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2012 tại Licogi14 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tình trạng biến động tổng mức đầu tư và đội chi phí nghiêm trọng ở các dự án lớn. Dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Minh Phương có tổng mức đầu tư ban đầu là 276,216 tỷ đồng đã phải điều chỉnh tăng lên 505,521 tỷ đồng (tăng 83,02%, tương đương tăng tuyệt đối 229,305 tỷ đồng). Dự án Thủy điện Bảo Nhai cũng bị điều chỉnh từ 396,194 tỷ đồng lên 532,169 tỷ đồng (tăng 34,32%, tương đương tăng 135,975 tỷ đồng).

Thứ hai, sự phân hóa rõ rệt về tiến độ thời gian giữa các loại hình dự án. Trong khi các dự án quy mô nhỏ hoàn thành rất nhanh như Cửa hàng xăng dầu Việt Trì (vốn 3,141 tỷ đồng hoàn thành trong 6 tháng) và Khu nhà ở cán bộ công nhân viên (vốn 2,288 tỷ đồng hoàn thành trong 9 tháng), thì Dự án Khu đô thị Minh Phương kéo dài tới 8 năm (2005 - 2012) nhưng giá trị thực hiện mới đạt 335,804 tỷ đồng (đạt 66,43% tổng mức sau điều chỉnh).

Thứ ba, cơ cấu nhân sự mất cân đối lớn về trình độ chuyên môn. Báo cáo chất lượng lao động ngày 26 tháng 9 năm 2012 cho thấy trong tổng số 198 cán bộ công nhân viên biên chế, lao động sơ cấp nghề chiếm tới 54,54% (108 người), trung cấp 8,08% (16 người), trình độ đại học đạt 20,71% (41 người) và sau đại học chỉ chiếm 2,53% (5 người).

Thứ tư, hiệu quả tài chính tăng trưởng nhưng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao. Giai đoạn 2009 - 2012, doanh thu thuần của công ty đạt 100,922 tỷ đồng, sản lượng đạt 124,000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1,771 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 6,93% năm 2009 lên 16,49% năm 2012. Tuy nhiên, tài sản ngắn hạn chiếm tới 92,36% (189,295 tỷ đồng trên tổng tài sản 224,662 tỷ đồng), nợ ngắn hạn chiếm 180,922 tỷ đồng, kéo hệ số thanh toán nhanh xuống mức rất thấp là 0,05 lần.

Các dữ liệu này được thể hiện rõ qua biểu đồ cơ cấu nhân sự hình tròn, đồ thị đường xu hướng doanh thu - sản lượng và bảng so sánh chi phí lãng phí từng hạng mục đào đắp, san nền.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí bị đội cao và thời gian kéo dài tại các dự án đô thị bắt nguồn từ công tác khảo sát, lập thiết kế dự toán ban đầu chưa sát với điều kiện địa chất thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh hồ sơ thiết kế nhiều lần. Bên cạnh đó, công tác giải phóng mặt bằng kéo dài do vướng mắc về chính sách đền bù đất đai và tập quán dân cư tại địa phương.

Về cơ chế quản trị, mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án tuy giúp ban lãnh đạo bám sát công việc nhưng lại gây quá tải cho các phòng ban chức năng khi phải kiêm nhiệm nhiều đầu mối. Khi có sự luân chuyển hoặc cán bộ quản lý nghỉ việc, quy trình bàn giao thiếu chuẩn hóa làm gián đoạn tiến độ từ 2 đến 3 tháng. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, việc thiếu vắng các kỹ sư được đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án chuẩn quốc tế là rào cản khiến hệ số biến động chi phí xây lắp tại Licogi14 cao hơn mức bình quân toàn ngành khoảng 15% đến 20%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dự án tại Licogi14 giai đoạn 2013 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác khảo sát thiết kế và thẩm định dự toán. Ban Tổng Giám đốc và Phòng Kinh tế - Kế hoạch cần ban hành quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ khảo sát địa chất 2 bước độc lập. Thuê đơn vị tư vấn độc lập thẩm tra 100% dự toán đối với các gói thầu có giá trị trên 50 tỷ đồng, hướng tới mục tiêu cắt giảm tỷ lệ phát sinh chi phí ngoài dự toán xuống dưới 5% trong giai đoạn 2013 - 2015.

Thứ hai, đổi mới công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây lắp. Phòng Kinh tế - Kế hoạch chủ trì áp dụng mẫu hợp đồng chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế FIDIC, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu định mức giá vật liệu xây dựng cập nhật định kỳ hàng tháng, cắt giảm tối thiểu 10% chi phí lãng phí trong cung ứng vật tư san nền và bê tông từ năm 2014.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình giám sát hiện trường và quản lý chất lượng thi công. Ban Quản lý dự án thành lập tổ giám sát chất lượng chuyên trách, trang bị đồng bộ thiết bị đo đạc điện tử hiện đại và triển khai phần mềm quản trị tiến độ Microsoft Project hoặc Primavera P6. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ nghiệm thu đạt chuẩn ngay từ lần đầu lên trên 98% và đảm bảo 100% gói thầu bàn giao đúng mốc tiến độ phê duyệt từ năm 2014 đến 2020.

Thứ tư, tái cơ cấu nguồn nhân lực và chuẩn hóa mô hình tổ chức Ban Quản lý dự án. Phòng Tổ chức - Lao động thực hiện chương trình đào tạo chứng chỉ quản lý dự án chuyên nghiệp cho 100% kỹ sư ban quản lý, đồng thời tuyển dụng thêm chuyên gia giàu kinh nghiệm để nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học từ mức 23,24% lên tối thiểu 45% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng và bất động sản: Tham khảo mô hình phân bổ nguồn lực, cấu trúc ban quản lý dự án tinh gọn và giải pháp kiểm soát dòng tiền đối với các dự án đô thị quy mô từ 200 đến trên 500 tỷ đồng.

Nhóm giám đốc dự án, kỹ sư trưởng và cán bộ tư vấn giám sát: Khai thác bộ quy trình kiểm soát khối lượng thi công đào đắp, kinh nghiệm khắc phục sai số dự toán thiết kế và phương pháp tối ưu hóa nghiệm thu hạ tầng kỹ thuật thực chiến.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng: Sử dụng các số liệu thực tế về vướng mắc đền bù giải phóng mặt bằng, quản lý đấu thầu để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách phân cấp quản lý đầu tư.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) mẫu mực về phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, ứng dụng phương pháp phân tổ thống kê và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Dự án Khu đô thị Minh Phương lại bị điều chỉnh tổng mức đầu tư tăng tới 83,02%? Nguyên nhân chủ yếu do biến động giá vật liệu xây dựng trong giai đoạn lạm phát, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài suốt 8 năm (2005 - 2012) bị trượt giá, cùng với việc bổ sung mở rộng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phụ trợ. Luận văn chỉ ra tổng mức đầu tư đã tăng từ 276,216 tỷ đồng lên 505,521 tỷ đồng do dự toán ban đầu chưa đánh giá hết rủi ro địa chất và biến động chính sách đất đai.

Mô hình quản lý dự án trực tiếp tại Licogi14 bộc lộ những điểm nghẽn lớn nào? Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý khiến đội ngũ nhân sự tại các phòng ban phải kiêm nhiệm song song công việc chuyên môn thường nhật và công tác dự án. Khi có biến động nhân sự, công ty mất từ 2 đến 3 tháng để chuyển giao hồ sơ công việc, gây gián đoạn tiến độ và làm suy giảm hiệu quả giám sát chất lượng tại hiện trường các gói thầu xây lắp.

Cơ cấu tài chính của Licogi14 ảnh hưởng ra sao đến tiến độ triển khai dự án? Mặc dù tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2012 đạt mức khá cao là 16,49%, tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá nhiều trong tài sản ngắn hạn (chiếm 92,36% tổng tài sản 224,662 tỷ đồng). Nợ ngắn hạn lên tới 180,922 tỷ đồng và hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,05 lần, tạo ra áp lực căng thẳng dòng tiền giải ngân cho các gói thầu thi công.

Luận văn đã áp dụng phương pháp chọn mẫu nào để phân tích dữ liệu? Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, khảo sát toàn diện 100% gồm 5 dự án đầu tư xây dựng trọng điểm và 198 cán bộ công nhân viên của công ty. Cách tiếp cận này giúp bao quát đầy đủ các dự án có quy mô vốn từ 2,288 tỷ đến 532,169 tỷ đồng, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao cho các phân tích định lượng.

Sự khác biệt lớn nhất giữa dự án quy mô nhỏ và dự án quy mô lớn tại Licogi14 là gì? Các dự án quy mô nhỏ như Cửa hàng xăng dầu Việt Trì (3,141 tỷ đồng) và Nhà ở cán bộ công nhân viên (2,288 tỷ đồng) hoàn thành đúng hạn trong 6 đến 9 tháng nhờ sự phối hợp gọn nhẹ. Ngược lại, dự án lớn như Khu đô thị Minh Phương kéo dài 8 năm do quy trình phê duyệt phức tạp, phụ thuộc vào thủ tục giải phóng mặt bằng của chính quyền địa phương.

Kết luận

Năm đóng góp và kết luận trọng tâm từ luận văn thạc sĩ của học viên Vũ Văn Bình:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng theo chuẩn quốc tế PMI gắn liền với 3 trụ cột: thời gian, chi phí và chất lượng.
  • Phân tích thực chứng toàn diện 5 dự án đầu tư tại Licogi14 giai đoạn 2005 - 2012, bóc tách nguyên nhân đội vốn 83,02% tại dự án khu đô thị trọng điểm.
  • Nhận diện chính xác 2 điểm nghẽn nội tại: tỷ lệ lao động sơ cấp chiếm tới 54,54% và hệ số thanh toán nhanh ở mức rủi ro 0,05 lần.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá về chuẩn hóa dự toán, đổi mới đấu thầu FIDIC, ứng dụng phần mềm tiến độ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển đổi mô hình tổ chức Ban Quản lý dự án chuyên nghiệp nhằm bảo đảm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt 16,49%.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng bộ giải pháp thực chứng có khả năng ứng dụng thực tế ngay tại Licogi14 và nhân rộng cho các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm 3 giai đoạn: tái cấu trúc phòng Kế hoạch - Kỹ thuật trong quý 1 năm 2013, số hóa quy trình quản lý dự án trong năm 2014, và hoàn thiện mạng lưới nhân sự đạt chuẩn vào trước năm 2020. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm và hệ thống biểu mẫu phân tích từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả quản trị dự án đầu tư xây dựng.