Chương I: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ kế toán dịch vụ không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại. Giới thiệu chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 1. Khái niệm và vai trò của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt 1.1 Khái niệm về nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt được hiểu một cách chung nhất là việc tiến hành các hoạt động thanh toán giữa các chủ thể với nhau mà không sử dụng đến tiền mặt. Về khái niệm đã được hệ thống hóa trong các giáo trình, các văn bản có tính pháp lý, hoạt động TTKDTM có các định nghĩa như sau: Theo Nguyễn Đại Lai (2020), TTKDTM là hình thức sử dụng phương tiện thanh toán ứng dụng công nghệ số như: Ví điện tử, Mobile Banking, Internet Banking,… hoặc thanh toán gián tiếp qua các TCTD thay việc người mua và người bán trực tiếp trao đổi với nhau như thông lệ hiện nay.
Theo Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về Thanh toán không dùng tiền mặt, Nghị định 80/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2012/NĐ-CP và Thông tư 46/2014/NHNN ngày 31/12/2014 của NHNN về hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng và một số dịch vụ khách thực hiện thanh toán không qua tài khoản ngân hàng.” Mặc dù các định nghĩa trên có cách viết khác nhau về thanh toán không dùng tiền mặt, song nhìn chung, có thể thấy được một số điểm chung về thanh toán không dùng tiền mặt đó là: Là hoạt động thanh toán giữa các chủ thể khác nhau thông qua tài khoản ngân hàng: Sử dụng một số công cụ thanh toán như: Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc thanh toán hoặc thẻ ngân hàng.2 Vai trò của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Vai trò đối với nền kinh tế: Lợi ích đầu tiên của thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp giảm tiền mặt trong lưu thông, từ đó tiết kiệm được các chi phí để lưu thông tiền mặt như: in ấn, phát hành, bảo quản, vận chuyển và kiểm đếm.Ngoài ra, thanh toán không dùng tiền mặt giúp minh bạch hóa dòng tiền luân chuyển trong nền kinh tế, tạo điều kiện giúp các nhà hoạch định chính sách có được các số liệu về kết quả các giao dịch đang diễn ra để từ đó có thể nắm bắt được diễn biến của nền kinh tế ở tầm vi mô và vĩ mô. Đồng thời, việc minh bạch hóa thông tin cũng tạo điều kiện giúp theo dõi và kiểm tra đối với các chủ thể của nền tế dễ dàng và hiệu quả hơn. Vai trò đối với các ngân hàng thương mại: Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ góp phần cải thiện nguồn vốn của các ngân hàng, từ đó giúp mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh. Cụ thể, việc khách hàng mở tài khoản tại các ngân hàng trước hết sẽ tạo ra nguồn vốn cho các ngân hàng từ số dư tài khoản, thúc đẩy các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
Ngoài ra, phí dịch vụ thu được của khách hàng cũng sẽ giúp tăng nguồn thu của các ngân hàng. Về mặt vĩ mô, khi khách hàng mở tài khoản và ký thác vốn của mình tại ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng kiểm soát được một phần lượng tiền trong nền kinh tế cũng như khả năng tài chính, tình hình kinh doanh của khách hàng từ đó tiến hành các biện pháp kinh doanh phù hợp cũng như khắc phục các sai sót. Vai trò đối với Nhà nước: Thanh toán không dùng tiền mặt trước hết giúp NHNN đưa ra chính sách tiền tệ và các công cụ điều tiết phù hợp từ việc cung cấp số liệu chính xác hơn về số lượng tiền đang lưu thông trong nền kinh tế, từ đó đề ra các hoạch định chính sách. Ngoài ra giúp các cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế có thể hoàn thành đúng, đủ và nhanh chóng các khoản phải đóng vào ngân sách nhà nước, chống thất thu ngân sách và tạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội.
Bên cạnh đó giúp các cơ quan có chức 7 năng thanh tra, giám sát kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm trong quá trình giao dịch như rửa tiền, trốn thuế, nộp thiếu NSNN,. Vai trò đối với khách hàng: Thanh toán không dùng tiền mặt tạo ra nhiều sự thuận lợi cho khách hàng trong quá trình giao dịch. Trước hết sẽ giúp khách hàng giảm lệ thuộc vào việc kiểm đếm, lưu trữ, vận chuyển., từ đó giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các hình thức thanh toán không dù tiền mặt sử dụng nhiều các thiết bị điện tử và phần mềm công nghệ, do đó có tính chính xác, an toàn và bảo mật cho khách ngoài.
Ngoài ra, sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng) sẽ cho phép khách hàng có nhiều lựa chọn khi sử dụng dịch vụ với nhiều tiện ích và chi phí giao dịch thấp. Đối với khách hàng doanh nghiệp, TTKDTM đầy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ di chuyển vốn trong quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo về vốn ,tài sản, tránh được rủi ro. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 1. Thể thức thanh toán Ủy nhiệm chi (UNC) UNC là việc NH thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng.
Sơ đồ thanh toán của phương thức UNC như sau: Người trả tiền (1) Người thụ hưởng (2) (3a) (4) NH người trả tiền (3b) NH người nhận tiền (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 8 Hình 1.1: Sơ đồ thanh toán của phương thức UNC Cách thức tiến hành: Phương thức thanh toán qua UNC được tiến hành theo các bước sau: (1): Người trả tiền và người thụ hưởng có phát sinh giao dịch về kinh tế (2): Người trả tiền yêu cầu Ngân hàng của người trả thanh toán cho người thụ hưởng thông qua ký phát UNC (3a): NH người trả tiền kiểm tra khả năng thanh toán và xác nhận lại với Người trả tiền (3b): NH người trả tiền chuyển tiền vào tài khoản của người thụ hưởng tại NH nơi người thụ hưởng mở tài khoản (4): NH người thụ hưởng thông báo số tiền về cho người thụ hưởng. Thể thức thanh toán Ủy nhiệm thu (UNT): UNT là phương pháp mà người thụ hưởng lập sẵn mẫu UNT nhờ NH của mình thu tiền hộ sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ kinh tế theo hợp đồng. UNT chủ yếu được sử dụng trong trường hợp các bên của hợp đồng kinh tế có sự tin tưởng và được thống nhất sử dụng bởi các bên. Người trả tiền (1) Người thụ hưởng (4a) (2) (5) (3) NH người trả tiền NH người nhận tiền (4b) Hình 1.2: Sơ đồ thanh toán UNT 9 Cách thức tiến hành: (1): Người trả tiền và người thụ hưởng có phát sinh giao dịch về kinh tế (2): Người thụ hưởng làm UNT gửi NH của mình để yêu cầu người trả tiền thanh toán (3): NH người thụ hưởng làm yêu cầu thanh toán của NH người trả tiền (4a): NH của người trả tiền xác nhận yêu cầu thanh toán với người trả tiền (4b): NH người trả tiền chuyển tiền cho NH của người nhận (5): NH của người nhận thông báo số tiền đã nhận cho người thụ hưởng.
Thể thức thanh toán Séc (Cheque) Séc (Cheque) thanh toán là hình thức thanh toán mà người trả tiền sẽ ký phát Séc theo mẫu cho sẵn để yêu cầu NH phục vụ mình trích một khoản tiền từ tài khoản của mình để thanh toán vô điều kiện cho người thụ hưởng có tên trên Séc. Đặc điểm của Séc (Cheque) thanh toán: Séc có thời hạn: Tờ Séc chỉ có giá trị thanh toán khi vẫn còn trong thời hạn hiệu lực. Theo Thông tư 48, thời hạn hiệu lực của tờ Séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) Séc có thể chuyển nhượng: Theo quy định tại Thông tư 48, Séc có thể được chuyển nhượng thông qua việc người thụ hưởng chuyển giao quyền sở hữu Séc cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký hậu lên mặt sau của tờ Séc và giao nó cho người nhận chuyển nhượng. Quy trình thanh toán Séc: TH người trả tiền và người nhận tiền cùng mở TK tại 1 chi nhánh NH: 10 (1a) Người trả tiền Người thụ hưởng (1b) (2) (3) NH người nhận tiền Hình 1.3: Quy trình thanh toán Séc (1) (Nguồn: tác giả tự tổng hợp) 1a- Người chi trả tiền ghi đầy đủ nội dung trên tờ séc và giao cho người thụ hưởng séc.
1b- Người thụ hưởng séc giao hàng cho người chi trả. 2 - Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra nộp séc vào ngân hàng cung ứng dịch vụ xin thanh toán. 3- Ngân hàng cung ứng dịch vụ kiểm tra tờ séc, nếu hợp lệ tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo có cho người thụ hưởng. TH người trả tiền và người nhận tiền có mở TK tại 2 NH khác nhau có tham gia TTBT: Người trả tiền (1) Người thụ hưởng (2b) (2a) (5) (4) NH người trả tiền NH người nhận tiền (3) Hình 1.4: Quy trình thanh toán Séc (2) (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 1- Người trả tiền ghi đầy đủ nội dung trên tờ séc và giao cho người thụ hưởng.
11 2a- Người thụ hưởng sau khi kiểm tra nộp vào Ngân hàng người thụ hưởng xin thanh toán. 2b - Cũng có thể người thụ hưởng nộp trực tiếp vào ngân hàng người trả tiền 3 - Ngân hàng người thụ hưởng chuyển séc và bảng kê nộp séc sang ngân hàng người trả tiền trong phiên giao hoán chứng từ thanh toán bù trừ. 4- Ngân hàng người trả tiền sau khi kiểm tra tờ séc và số dư tài khoản của người trả tiền sẽ tiến hành trích tài khoản của người trả tiền để chuyển sang ngân hàng người thụ hưởng 5- Ngân hàng người thụ hưởng sau khi nhận tiền qua thanh toán bù trừ từ Ngân hàng người trả tiền sẽ hạch toán thu tiền cho người thụ hưởng. Thể thức thanh toán Thẻ Thẻ là phương tiện thanh toán ứng dụng công nghệ cao trên NH.
Thẻ được sử dụng để thanh toán dịch vụ và các khoản thanh toán khác về rút tiền mặt tại các đại lý thanh toán hoặc cây ATM. Quy trình thanh toán thẻ như sau: Hình 1.