Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dịch vụ thanh toán là một trong những hoạt động kinh doanh truyền thống và quan trọng của hệ thống ngân hàng thương mại, đóng vai trò luân chuyển dòng vốn, thúc đẩy các quan hệ kinh tế và là kênh huy động vốn quan trọng. Dưới tác động của sự phát triển khoa học - công nghệ, phương thức thanh toán trong nền kinh tế dịch chuyển mạnh mẽ từ tiền mặt vật lý sang các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) như thẻ ngân hàng, phần mềm giao dịch di động, ví điện tử. Yêu cầu cạnh tranh thị trường đòi hỏi các ngân hàng thương mại không chỉ nâng cấp hạ tầng công nghệ mà còn phải hoàn thiện công tác kế toán hạch toán, chuẩn hóa quy trình xử lý chứng từ và hệ thống tài khoản.
Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước liên tục ban hành các văn bản định hướng thúc đẩy lĩnh vực này, điển hình là Văn bản số 3956/NHNN-TT ngày 29/5/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc tiếp tục đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quận 2".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Quận 2.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Chi nhánh Quận 2 giai đoạn 2020–2022.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng gồm:
- Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?
- Thực trạng kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Chi nhánh Quận 2 đang diễn ra như thế nào?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Chi nhánh Quận 2?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Chi nhánh Quận 2.
- Phạm vi không gian: VPBank Chi nhánh Quận 2 (địa chỉ: 278 Trần Não, Phường Bình An, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế được thực hiện từ tháng 7/2022 đến tháng 10/2022; các dữ liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh và thanh toán được thu thập trong giai đoạn 2018–2022 (trọng tâm dữ liệu thanh toán từ 2020 đến 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán ngân hàng hiện hành tại Việt Nam:
- Định nghĩa nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Đại Lai (2020), Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước.
- Quy định kế toán và chế độ chứng từ: Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN); Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Quy định về các phương tiện thanh toán cụ thể: Thông tư số 22/2015/TT-NHNN và Thông tư số 30/2016/TT-NHNN điều chỉnh hoạt động cung ứng và sử dụng séc; Thông tư số 37/2016/TT-NHNN, Thông tư số 21/2018/TT-NHNN và Thông tư số 21/2020/TT-NHNN quy định quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia.
- Quy định nội bộ: Quyết định số 579/QĐ-VP-TCKT ngày 21/05/2014 của Tổng Giám đốc VPBank về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong toàn hệ thống VPBank.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng mô tả:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội bộ của VPBank, các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (Nguyễn Hà My, 2017; Nguyễn Thị Mỹ Duyên, 2019; Ngô Thị Bích Phượng, 2019; Dương Thị Mi Ca, 2020; Nguyễn Bình Dương, 2021).
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp do Phòng Dịch vụ khách hàng VPBank Chi nhánh Quận 2 cung cấp để đánh giá động thái tăng trưởng tài sản, dư nợ, huy động, doanh số và doanh thu phí dịch vụ.
- Phương pháp liệt kê và so sánh: Phân tích cấu trúc các phương thức thanh toán (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc, Thẻ), chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong quy trình xử lý luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát ý kiến để thu thập dữ liệu sơ cấp về hoạt động của bộ máy kế toán và sự vận hành của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh trong năm 2022.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2022, biểu mẫu biểu phí thẻ, sổ sách kế toán Module GL trên hệ thống IPCAS và phiếu điều tra khảo sát thực tế tại VPBank Chi nhánh Quận 2.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ kế toán dịch vụ không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày tổng quan lý thuyết về TTKDTM và kỹ thuật hạch toán kế toán nghiệp vụ này trong các ngân hàng thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Làm rõ vai trò của TTKDTM đối với 4 nhóm chủ thể: nền kinh tế (giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tăng tính minh bạch), ngân hàng thương mại (tăng cường huy động vốn, mở rộng nguồn thu dịch vụ), Nhà nước (hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ, chống thất thu thuế, kiểm soát rửa tiền) và khách hàng (tiết kiệm thời gian, tăng tính an toàn).
- Các thể thức thanh toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức chủ yếu gồm Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), Séc (Séc chuyển khoản, séc bảo chi với thời hạn hiệu lực 30 ngày theo quy định) và Thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ nội địa, thẻ quốc tế, thẻ tín dụng).
- Kỹ thuật kế toán theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN: Hệ thống hóa danh mục tài khoản cấp 1, cấp 2 và cấp 3 liên quan: Tài khoản 421 (Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VNĐ), Tài khoản 501 (Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng), Tài khoản 502 (Thu hộ, chi hộ giữa các TCTD), Tài khoản 519 (Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng: 5191 - Điều chuyển vốn, 5192 - Thu hộ, chi hộ), Tài khoản 711 (Thu từ dịch vụ thanh toán), Tài khoản 811 (Chi về dịch vụ thanh toán).
- Phương pháp hạch toán và báo cáo: Mô tả sơ đồ định khoản cụ thể cho từng trường hợp phát sinh (cùng ngân hàng, khác ngân hàng qua thanh toán bù trừ hoặc qua thanh toán điện tử liên ngân hàng). Phân tích cách thức trình bày các khoản mục thanh toán trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Chương II: Thực trạng nghiệp vụ kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quận 2
Chương II phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại chi nhánh:
- Đặc điểm chi nhánh: Thành lập theo Quyết định số 135/2014/QĐ-HĐQT ngày 27/02/2014, Giấy chứng nhận ĐKHĐ cấp ngày 01/04/2014, đặt tại 278 Trần Não, Phường Bình An, Quận 2. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc theo mô hình chung của VPBank. Đến 31/12/2022, chi nhánh quản lý 36.645 khách hàng tiền gửi (135 tổ chức, 36.610 cá nhân/hộ gia đình) và 4.328 khách hàng vay vốn.
- Tình hình tài chính tổng quát: Giai đoạn 2018–2022, quy mô tài sản tăng từ 3.355 tỷ đồng với mức tăng trưởng hằng năm từ 14% đến 29%; dư nợ tín dụng tăng từ 2.507 tỷ đồng lên 4.995 tỷ đồng; huy động vốn tăng từ 2.863 tỷ đồng lên 5.994 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 207 tỷ đồng (2018) lên 457 tỷ đồng (2022).
- Quy mô dịch vụ TTKDTM: Doanh số dịch vụ chuyển tiền luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (77%–84% tổng doanh số TTKDTM). Doanh số thanh toán thẻ đạt 1.638 tỷ đồng năm 2022, trong đó thẻ tín dụng chiếm 58,61%. Doanh số qua POS tăng trưởng mạnh (tăng 112% năm 2021 và 146% năm 2022). Dịch vụ cổng thanh toán trực tuyến Ecompay đạt doanh số 283 tỷ đồng năm 2022. Tổng thu phí dịch vụ TTKDTM năm 2022 đạt 73,2 tỷ đồng.
- Hạ tầng trang thiết bị: Năm 2022 chi nhánh vận hành 3 máy ATM, 2 máy CDM nộp tiền tự động và 20 máy POS.
- Bộ máy kế toán: Gồm 01 Giám đốc dịch vụ khách hàng (đóng vai trò Kiểm soát viên) và 04 Giao dịch viên trực tiếp thực hiện hạch toán, kèm khâu hậu kiểm chứng từ cuối ngày.
- Quy trình hạch toán trên phần mềm Core Banking IPCAS:
- Cấu trúc tài khoản sổ cái gồm 4 ký tự XXXX phản ánh 9 loại tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước kết hợp các nhóm ký tự YY (tính chất kế toán) và ZZZ (chi tiết SPDV).
- Cấu trúc tài khoản tiền gửi của khách hàng gồm 14 ký tự:
XXX.YY.ZZZZZZZZZ.K (trong đó XXX là mã sản phẩm, YY là loại tiền tệ, 9 ký tự Z là số tài khoản chi tiết khách hàng và K là số kiểm tra).
- Bút toán bán phôi ấn chỉ UNC (giá 22.000 VNĐ/cuốn gồm VAT): Ghi Nợ TK khách hàng 10201/10101: 22.000 VNĐ; Có TK 741002006 (thu bán ấn chỉ): 20.000 VNĐ; Có TK 462101001 (thuế GTGT): 2.000 VNĐ.
- Hạch toán giao dịch thanh toán UNC: Nếu cùng chi nhánh, ghi Nợ TK 10201 người trả / Có TK 10201 người nhận (miễn phí). Nếu chuyển đi ngoài chi nhánh cùng hệ thống VPBank, thu phí 0,03% (chưa VAT) qua TK 731501001 và TK thuế 462101001. Nếu chuyển ngoài hệ thống có bù trừ hoặc liên ngân hàng, hạch toán Nợ TK 10201 / Có TK 531101000 (Điều chuyển vốn TSC) và thu phí chuyển tiền 0,33% (chưa VAT).
- Nghiệp vụ thẻ: Sử dụng phần mềm quản lý thẻ FIMI và tự động hạch toán tại ATM/POS qua các tài khoản 4211, 4273, 519, 5012, 1113.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quận 2
Trên cơ sở kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, chương III nêu các hạn chế và giải pháp:
- Hạn chế tồn tại: Tình trạng quá tải xử lý giao dịch tại quầy vào khung giờ cao điểm; việc phê duyệt chứng từ phụ thuộc vào Kiểm soát viên duy nhất dẫn đến thời gian chờ đợi kéo dài; một số thao tác nhập liệu thủ công trên phân hệ phần mềm còn phát sinh sai sót; hệ thống đường truyền thanh toán bù trừ, liên ngân hàng đôi lúc gặp sự cố kỹ thuật.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm kế toán IPCAS: Tự động hóa các bước kiểm tra hạn mức và luân chuyển chứng từ điện tử; nâng cấp giao diện nhập liệu giảm thiểu thao tác thủ công.
- Cải tiến quy trình kiểm soát và phân quyền phê duyệt: Thiết lập hạn mức giao dịch tự động phê duyệt cho Giao dịch viên đối với các lệnh chuyển tiền giá trị nhỏ nhằm giảm áp lực cho Kiểm soát viên.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và tính tuân thủ của nhân sự kế toán: Đào tạo định kỳ về nghiệp vụ hạch toán, cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm mới và quy định bảo mật thông tin tài khoản.
- Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và hậu kiểm: Kiểm soát đối chiếu chặt chẽ bảng cân đối chứng từ cuối ngày, rà soát tính hợp pháp của các giao dịch đáng ngờ nhằm ngăn chặn rủi ro thanh toán.
- Tiếp tục mở rộng đầu tư hạ tầng thiết bị tự động: Gia tăng số lượng máy CDM và máy POS tại các đơn vị chấp nhận thẻ, đẩy mạnh truyền thông ứng dụng ngân hàng số VPBank NEO/VPBank NeoBiz.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được toàn bộ bức tranh tài chính và thực trạng nghiệp vụ TTKDTM tại VPBank Chi nhánh Quận 2 qua các bảng số liệu chi tiết:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Chi nhánh Quận 2 giai đoạn 2018–2022
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng tài sản |
3.355 |
Tăng 29% |
Tăng 23% |
Tăng 14% |
Tăng 15% |
| Dư nợ tín dụng |
2.507 |
Tăng 19% |
Tăng 12% |
Tăng 22% |
4.995 |
| Huy động vốn |
2.863 |
Tăng 16% |
Tăng 21% |
Tăng 16% |
5.994 |
| Tổng doanh thu |
692 |
825 |
893 |
1.012 |
1.085 |
| Tổng chi phí |
485 |
507 |
565 |
607 |
628 |
| Lợi nhuận trước thuế |
207 |
318 |
328 |
405 |
457 |
Bảng 2: Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Phương thức thanh toán |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 |
Tăng trưởng 2022/2021 |
| Chuyển tiền (qua NH & Internet Banking) |
3.158 |
Tăng 64% |
Tăng 83% |
64% |
83% |
| Thẻ tín dụng |
537 |
880 |
960 |
64% |
9% |
| Thẻ ghi nợ |
506 |
672 |
678 |
33% |
1% |
| Dịch vụ POS |
38 |
81 |
200 |
112% |
146% |
| Dịch vụ trực tuyến Ecompay |
160 |
213 |
283 |
33% |
33% |
| Tổng cộng |
4.279 |
– |
– |
64% |
68% |
Bảng 3: Doanh thu thu phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu thu phí |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 |
Tăng trưởng 2022/2021 |
| Phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, thẻ ghi nợ) |
10,3 |
17,5 |
28,4 |
70% |
62% |
| Phí dịch vụ thẻ tín dụng |
17,1 |
25,7 |
41,0 |
50% |
59% |
| Phí dịch vụ POS |
0,0 |
1,6 |
2,6 |
– |
61% |
| Phí dịch vụ Ecompay |
0,5 |
0,8 |
1,2 |
56% |
54% |
| Tổng doanh thu phí |
27,6 |
45,7 |
73,2 |
65% |
60% |
Bảng 4: Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ TTKDTM tại chi nhánh
(Đơn vị: Chiếc)
| Loại thiết bị |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Máy rút tiền tự động (ATM) |
4 |
3 |
3 |
| Máy gửi tiền tự động (CDM) |
1 |
2 |
2 |
| Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS) |
3 |
8 |
20 |
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết các bước xử lý và hạch toán kế toán nghiệp vụ TTKDTM trên hệ thống phần mềm Core Banking IPCAS của một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Tác giả đã mô tả cấu trúc tài khoản nội bộ 14 ký tự của VPBank và liên kết của nó với hệ thống tài khoản theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN.
- Về giải pháp: Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của chi nhánh, trực diện giải quyết các điểm nghẽn trong khâu kiểm soát chứng từ và phân bổ nhân sự kế toán tại quầy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi một chi nhánh (VPBank Chi nhánh Quận 2), chưa thực hiện đối chiếu, so sánh với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VPBank hoặc các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Khoảng thời gian khảo sát thực nghiệm tương đối ngắn (từ tháng 7/2022 đến tháng 10/2022).
- Về nghiệp vụ hạch toán, văn bản chủ yếu tập trung sâu vào phương thức Ủy nhiệm chi và Thẻ ngân hàng; các phương thức thanh toán truyền thống khác như Séc và Ủy nhiệm thu do phát sinh rất ít tại chi nhánh nên số liệu phân tích chưa mang tính đại diện cao.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tự động hóa đối với các sản phẩm ngân hàng số chuyên sâu như nền tảng định danh khách hàng điện tử (eKYC) và các giao dịch xử lý qua ứng dụng VPBank NEO / VPBank NeoBiz.
- Nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tác nghiệp và cơ chế kiểm toán nội bộ đối với các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt xuyên biên giới tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng hạch toán kế toán tại một ngân hàng thương mại cổ phần, cách thu thập và trình bày số liệu kinh doanh dịch vụ thanh toán.
- Giảng viên và người nghiên cứu về kế toán ngân hàng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, cấu trúc tài khoản sổ cái và tài khoản giao dịch khách hàng dạng 14 ký tự áp dụng trên hệ thống phần mềm Core Banking IPCAS.
- Giao dịch viên, kế toán viên ngân hàng mới tuyển dụng: Tham khảo các định khoản mẫu về phát hành ấn chỉ UNC, hạch toán lệnh chuyển tiền nội bộ, chuyển tiền liên ngân hàng và trích thu phí dịch vụ.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu số liệu giai đoạn 2020–2022 tại Chương II cùng quy trình hướng dẫn từng bước hạch toán nghiệp vụ Ủy nhiệm chi trên phân hệ IPCAS Module GL.
Câu hỏi thường gặp
1. Phần mềm kế toán nào được VPBank Chi nhánh Quận 2 sử dụng để hạch toán các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt?
VPBank Chi nhánh Quận 2 sử dụng hệ thống phần mềm Core Banking IPCAS để xử lý và hạch toán kế toán Nợ – Có trên máy tính cho các giao dịch TTKDTM. Đối với nghiệp vụ mở và quản lý thẻ ngân hàng, chi nhánh sử dụng phần mềm quản lý thẻ chuyên dụng FIMI.
2. Cấu trúc tài khoản tiền gửi của khách hàng tại VPBank Chi nhánh Quận 2 được thiết lập như thế nào?
Tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tại chi nhánh được thiết lập theo cấu trúc 14 ký tự có dạng XXX.YY.ZZZZZZZZZ.K. Trong đó:
XXX: 3 ký tự đầu xác định mã sản phẩm tiền gửi (ví dụ 101 là tiền gửi thanh toán).
YY: 2 ký tự tiếp theo xác định loại tiền tệ (ví dụ 01 là tiền gửi bằng VND).
ZZZZZZZZZ: 9 ký tự tiếp theo là số tài khoản chi tiết của khách hàng do hệ thống tự động cấp khi mở tài khoản.
K: 1 ký tự cuối cùng là số kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản trong hệ thống.
3. Biểu phí và bút toán kế toán khi khách hàng mua ấn chỉ Ủy nhiệm chi tại quầy VPBank Chi nhánh Quận 2 được hạch toán ra sao?
Giá bán ấn chỉ UNC tại chi nhánh là 22.000 VNĐ/cuốn (đã bao gồm thuế GTGT). Khách hàng doanh nghiệp được mua tối đa 03 cuốn/lần, khách hàng cá nhân tối đa 01 cuốn/lần. Giao dịch viên thực hiện hạch toán trích tài khoản khách hàng:
- Nợ TK 10201xxxxxxxxxx (khách hàng tổ chức) hoặc Nợ TK 10101xxxxxxxxxx (khách hàng cá nhân): 22.000 VNĐ
- Có TK 741002006 (thu bán ấn chỉ): 20.000 VNĐ
- Có TK 462101001 (thuế GTGT phải nộp): 2.000 VNĐ
4. Cơ cấu bộ máy kế toán đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Chi nhánh Quận 2 gồm những vị trí nào?
Bộ phận kế toán thanh toán tại chi nhánh gồm:
- 01 Giám đốc dịch vụ khách hàng (đảm nhiệm vai trò Kiểm soát viên): Tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán, kiểm soát và phê duyệt các giao dịch do giao dịch viên đẩy lên hệ thống.
- 04 Giao dịch viên: Tiếp nhận hồ sơ, làm việc trực tiếp với khách hàng và nhập liệu các lệnh hạch toán kế toán vào phần mềm IPCAS.
- Bộ phận Hậu kiểm: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu chứng từ và kết quả giao dịch phát sinh hàng ngày sau khi hoàn tất phiên giao dịch.
5. Doanh số và doanh thu phí từ hoạt động TTKDTM của VPBank Chi nhánh Quận 2 biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Tổng doanh số TTKDTM năm 2020 đạt 4.279 tỷ đồng, tăng 64% trong năm 2021 và tiếp tục tăng 68% trong năm 2022; trong đó dịch vụ chuyển tiền luôn chiếm trên 77% tổng doanh số. Tổng doanh thu thu phí dịch vụ TTKDTM tăng liên tục từ 27,6 tỷ đồng năm 2020 lên 45,7 tỷ đồng năm 2021 (tăng 65%) và đạt 73,2 tỷ đồng năm 2022 (tăng 60%), phần lớn nhờ vào sự tăng trưởng của phí dịch vụ chuyển tiền và phí dịch vụ thẻ tín dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán trên hệ thống IPCAS tại VPBank Chi nhánh Quận 2 thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018–2022. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cấp công nghệ phần mềm, phân quyền kiểm soát chứng từ và phát triển hạ tầng kỹ thuật, tạo cơ sở hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thanh toán tại đơn vị nghiên cứu.