Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng, sau thời kỳ đổi mới cơ chế kế hoạch hóa, chỉ tiêu năng suất lao động từng có giai đoạn chưa được chú trọng đúng mức trong công tác đánh giá chất lượng tại các cơ sở kinh tế, đặc biệt là ngành cơ khí. Tuy nhiên, trước sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu linh kiện, đồ gá, chi tiết máy chính xác phục vụ sản xuất công nghiệp ô tô, xe máy, điện tử và các sản phẩm nhựa gia dụng (như cốc nhựa phục vụ nông nghiệp sạch), việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng lao động trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh, doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido – một doanh nghiệp hoạt động tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn trong ngành như Canon Việt Nam, Unigen, KME Electronics Solutions, TQCOM – đề tài đã được xác lập nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện năng suất lao động.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động, năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp, đồng thời làm rõ ý nghĩa của các hoạt động quản trị nhân lực đối với năng suất lao động.
- Tìm hiểu, phân tích các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài, môi trường ngành và môi trường nội bộ ảnh hưởng đến năng suất lao động.
- Nghiên cứu, thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng năng suất lao động cùng công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido giai đoạn 2013–2015, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido giai đoạn 2016–2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng suất lao động của tổ công nhân kỹ thuật sản xuất chi tiết, đồ gá và tổ công nhân sản xuất sản phẩm nhựa tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido, địa chỉ tại Khu II, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2013–2015; định hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016–2020.
- Phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn trong việc phân tích các vấn đề lý luận, đo lường năng suất lao động và các yếu tố quản trị nhân lực tác động đến năng suất lao động tại doanh nghiệp nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kinh tế lao động:
- Khái niệm lao động dựa trên cơ sở dữ liệu Bộ luật Lao động (1994) và Bộ luật Lao động năm 2012 (quy định về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, hợp đồng và an toàn vệ sinh lao động).
- Khái niệm năng suất trích dẫn từ Giáo trình của PTS. Nguyễn Đình Phan (2009, NXB Chính trị quốc gia) dẫn chiếu theo Từ điển Oxford và Từ điển Kinh tế học hiện đại của Viện Công nghệ Massachusetts (MIT).
- Khái niệm và công thức tính năng suất lao động tiếp cận theo Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS Phạm Công Đoàn (Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê), bao gồm:
- Năng suất lao động tính bằng hiện vật: $W = \frac{Q}{T}$ (với $Q$ là tổng sản lượng hiện vật, $T$ là tổng số lao động).
- Năng suất lao động tính bằng giá trị (tiền): $W = \frac{Q}{T}$ (với $Q$ là giá trị sản lượng, doanh thu hoặc lợi nhuận; $T$ là tổng số công nhân).
- Năng suất lao động tính bằng thời gian: $L = \frac{T}{Q}$ (với $T$ là thời gian lao động hao phí, $Q$ là số lượng sản phẩm). Cấu trúc hao phí thời gian được bóc tách theo lượng lao động công nghệ ($L_{cn}$), lượng lao động chung ($L_{ch} = L_{cn} + L_{pvq}$), lượng lao động sản xuất ($L_{sx} = L_{cn} + L_{pvq} + L_{pvs}$) và lượng lao động đầy đủ ($L_{đđ}$).
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí lao động ($AV/LC$), năng suất lao động theo giá trị gia tăng ($AV/LT$), và năng suất lao động theo giá trị sản xuất ($TO/LT$). Trong đó: Giá trị sản xuất ($TO$) = Doanh số + Giá trị thành phẩm tồn kho + Giá trị thành phẩm trên dây chuyền + Các giá trị khác; Giá trị gia tăng ($AV$) = $TO$ – Giá trị nguyên vật liệu, dịch vụ mua vào ($BIMS$).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp luận và các kỹ thuật thu thập, phân tích dữ liệu cụ thể:
- Phương pháp luận: Áp dụng phép duy vật biện chứng (xem xét mối quan hệ tác động qua lại giữa quản trị nhân lực và năng suất) và duy vật lịch sử (nghiên cứu diễn biến năng suất gắn liền với từng giai đoạn phát triển 2013–2015).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác, thời gian làm việc của công nhân tại xưởng và quan sát gián tiếp qua hồ sơ doanh thu, bảng chấm công, chế độ làm việc.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn 5 câu hỏi chuyên sâu với cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp vào 15h30 chiều thứ 6 hàng tuần từ ngày 25/03/2016 đến 12/04/2016 tại xưởng và các phòng ban.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu khảo sát gồm 15 câu hỏi (kết hợp trắc nghiệm và câu hỏi mở) khảo sát người lao động về điều kiện làm việc, tiền lương, đãi ngộ và năng suất.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng lương, hồ sơ nhân sự, tài liệu cơ cấu lao động giai đoạn 2013–2015 của Shinmeido.
- Dữ liệu bên ngoài: Sách giáo trình, tạp chí chuyên ngành, các văn bản chính sách (Quyết định số 225/QĐ-TT, các Nghị định số 182/2013/NĐ-CP, 103/2014/NĐ-CP, 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích định tính, diễn giải, quy nạp và so sánh số liệu qua các mốc thời gian để rút ra kết luận thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido”
Chương 1 xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành công nghiệp phụ trợ cơ khí và nhựa gia dụng chịu sự cạnh tranh ngày càng cao. Tác giả hệ thống hóa tình hình nghiên cứu thông qua việc điểm luận 4 công trình khóa luận tiêu biểu tại Trường Đại học Thương Mại:
- Đinh Đức Tân (2015), Nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng ở Công ty xuất nhập khẩu Tân Phát (ThS. Vương Thị Huệ hướng dẫn): Khóa luận xây dựng tốt bảng hỏi nhưng chưa khai thác sâu dữ liệu thứ cấp.
- Đỗ Thị Tuyết (2013), Nâng cao năng suất lao động công ty cổ phần đầu tư và thương mại SDS Hà Nội (ThS. Đinh Thị Hương hướng dẫn): Nghiên cứu tổng quan tốt nhưng giải pháp còn mang tính lý thuyết, thiếu cụ thể cho từng bộ phận.
- Lê Thị Phượng (2014), Nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH Unitex Fashion (Cô Chu Thị Thủy và ThS. Nguyễn Đắc Thành hướng dẫn).
- Nguyễn Văn Công (2015), Nâng cao năng suất lao động tại công ty hạ tầng viễn thông CMC chi nhánh miền Bắc (ThS. Đinh Thị Hương hướng dẫn).
Từ việc nhận diện khoảng trống nghiên cứu tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí - nhựa cụ thể, chương này thiết lập mục tiêu 4 phần, đối tượng, phạm vi không gian tại Sóc Sơn, thời gian 2013–2015 và quy trình phương pháp nghiên cứu 2 cấp độ (sơ cấp và thứ cấp).
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về năng suất lao động trong doanh nghiệp
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: lao động, năng suất, năng suất lao động và vai trò của việc tăng năng suất đối với việc giảm chi phí, tăng tích lũy, rút ngắn chu chuyển vốn của doanh nghiệp. Chương phân tích chi tiết:
- Hệ thống 3 nhóm chỉ tiêu đo lường: Chỉ tiêu hiện vật ($W = Q/T$), chỉ tiêu giá trị ($W = Q/T$) và chỉ tiêu thời gian ($L = T/Q$ cùng các cấu phần lượng lao động công nghệ, lượng lao động chung, lượng lao động sản xuất, lượng lao động đầy đủ).
- Quy trình đo lường năng suất lao động trong doanh nghiệp gồm 5 bước tiêu chuẩn: Xác định hệ thống tiêu chí; Xác định dữ liệu cần thu thập; Tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu; Tính toán các chỉ tiêu; Báo cáo kết quả đo lường.
- Các phương pháp nâng cao năng suất: Đãi ngộ tài chính (tiền lương, tiền thưởng, cổ phần, trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi) và cải thiện điều kiện làm việc (cơ sở vật chất, vi khí hậu, an toàn vệ sinh lao động, môi trường văn hóa tinh thần).
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (chính trị, pháp luật, thị trường lao động, khoa học công nghệ); Môi trường ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng); Môi trường nội bộ (trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khỏe, thái độ của người lao động; tư liệu lao động và đối tượng lao động).
Chương 3: Phân tích thực trạng về năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido
Chương 3 là phần trọng tâm, cung cấp bức tranh toàn diện về năng suất lao động và các hoạt động quản trị nhân lực gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2013 đến năm 2015.
1. Tổng quan doanh nghiệp và nguồn lực:
Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido thành lập ngày 15/08/2007 (người đại diện pháp lý: Nguyễn Quỳnh Long), đặt trụ sở tại Khu II, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Hoạt động chính gồm: thiết kế chế tạo đồ gá, khuôn mẫu, chi tiết cơ khí chính xác cho ngành ô tô, xe máy, điện tử và sản xuất cốc nhựa/sản phẩm nhựa. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 6 phòng ban: Kinh doanh, Mua, Hành chính nhân sự, Kỹ thuật, Kế toán, Sản xuất.
| Chỉ tiêu phân loại nhân lực |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Trình độ Đại học & Sau ĐH |
17 |
20 |
22 |
+15,00% |
+9,00% |
| Lao động phổ thông |
48 |
50 |
62 |
+4,00% |
+19,30% |
| Độ tuổi dưới 30 |
11 |
15 |
20 |
+36,36% |
+33,33% |
| Giới tính Nam |
35 |
40 |
44 |
+14,29% |
+10,00% |
| Giới tính Nữ |
30 |
30 |
40 |
0,00% |
+33,33% |
| Thâm niên dưới 3 năm |
20 |
20 |
10 |
0,00% |
-50,00% |
| Thâm niên trên 3 năm |
45 |
50 |
74 |
+11,11% |
+48,00% |
Về tài chính, vốn điều lệ tăng từ 350 tỷ đồng (2013) lên 400 tỷ đồng (2014) và đạt 500 tỷ đồng (2015). Vốn chủ sở hữu tăng từ 103 tỷ đồng (2013) lên 137 tỷ đồng (2015). Doanh thu năm 2015 đạt mức tăng trưởng cao nhờ khai thác hợp đồng với khách hàng mới Seikezi. Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hơn 100 máy gia công (máy phay cơ OKUMA & HOWA, máy tiện ngang MORISEIKI, máy tiện CNC – 50IIMIYANO, máy cắt dây CNC GT-5063B, máy xung điện KOREA, máy mài kim loại, máy hàn Tig, máy khoan từ EQ100, máy nén khí...) và 2 dây chuyền sản xuất nhựa khép kín.
2. Phân tích môi trường tác động:
- Khách hàng chính: Seikezi (5% thị phần đơn hàng), Kasyu (20%), Kogura Tetsudo (15%), MishimaKosan (10%), Yohwa (12%), Kyokuto (16%).
- Nhà cung ứng nguyên vật liệu chính: Kanzaki, Ohashi Tekko, Kaise, Sunway, Spindex.
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Công ty CP công nghiệp Casle (thiết bị tự động hóa 100% Nhật Bản), Công ty TNHH công nghiệp Yamamoto (đội ngũ chuyên gia Nhật và kỹ sư Bách Khoa lành nghề), Công ty TNHH Inamasu (thế mạnh về trục, bạc, thép không gỉ SUS303/304/316/430 và nhựa POM/PU/PE).
3. Đo lường năng suất lao động tổng hợp và theo bộ phận:
Theo quy trình 5 bước, kết quả đo lường năng suất lao động bằng dữ liệu thứ cấp phản ánh xu hướng tăng trưởng liên tục:
| Chỉ tiêu năng suất lao động |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Giá trị sản xuất ($TO$) |
Trích lập BCTC |
Trích lập BCTC |
59.886 triệu đồng |
| Giá trị gia tăng ($AV$) |
Trích lập BCTC |
Trích lập BCTC |
4.636 triệu đồng |
| Chi phí lao động ($LC$) |
Trích lập BCTC |
Trích lập BCTC |
3.160 triệu đồng |
| Số lượng lao động ($LT$) |
56 người |
62 người |
70 người |
| Hệ số $AV/LC$ (lần) |
1,19 |
1,24 |
Tăng tiếp tục |
| Năng suất theo giá trị gia tăng ($AV/LT$) |
Mức chuẩn 2013 |
+12.418.947,53 đ/người |
+23.200.215,80 đ/người |
Đo lường năng suất lao động theo phòng ban:
- Phòng Kinh doanh: Doanh thu tăng từ 1.383,8 triệu đồng (2013) lên mức tăng trưởng gấp hơn 2 lần vào năm 2015; năng suất lao động năm 2014 tăng 133.187 ngàn đồng/người và năm 2015 tiếp tục tăng 32.711,3 ngàn đồng/người.
- Phòng Mua: Doanh thu mua hàng đạt 757.121 ngàn đồng (2 lao động năm 2013), 1.260.217 ngàn đồng (3 lao động năm 2014) và 1.940.923 ngàn đồng (4 lao động năm 2015); năng suất lao động bình quân tăng từ 378.560,8 ngàn đồng/người (2013) lên tăng thêm 41.512 ngàn đồng/người (2014) và tăng 65.158,3 ngàn đồng/người (2015).
- Phòng Sản xuất: Đo lường bằng chỉ tiêu hiện vật (sản phẩm/ca 8 giờ) qua 3 tổ chuyên trách:
| Tổ sản xuất |
Sản phẩm chuyên trách |
Số LĐ 2013 |
NSLĐ 2013 (sp/ca) |
Số LĐ 2014 |
NSLĐ 2014 (sp/ca) |
Số LĐ 2015 |
NSLĐ 2015 (sp/ca) |
| Tổ 1 |
Đồ gá |
12 |
2.980 |
15 |
3.120 |
21 |
3.250 |
| Tổ 2 |
Khuôn mẫu |
7 |
2.760 |
10 |
3.000 |
19 |
3.765 |
| Tổ 3 |
Chi tiết, linh kiện nhỏ |
14 |
1.653 |
20 |
2.100 |
28 |
2.960 |
Đối với dây chuyền sản xuất cốc nhựa, 1 ca làm việc 8 tiếng sản xuất được 28 bao (tương đương 56.000 chiếc cốc), tăng 3 bao (6.000 chiếc cốc) so với kỳ trước.
4. Thực trạng các chính sách nhân sự tác động đến năng suất:
- Chính sách tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Mức lương làm thêm giờ tính bằng 150% lương giờ bình thường; làm việc vào ngày nghỉ tính bằng 200% lương giờ (thời gian dưới 30 phút bị loại bỏ). Đi trễ, về sớm, nghỉ việc riêng trừ theo đơn vị 30 phút.
- Chính sách phụ cấp giáo dục (Điều 12): Học ngoài giờ/ngày nghỉ theo chỉ định được phụ cấp 80.000 đồng/ngày, 40.000 đồng/nửa ngày, 10.000 đồng/giờ.
- Tuyển dụng: Dựa chủ yếu vào nguồn nội bộ giới thiệu, không qua kênh truyền thông ngoài, tỷ lệ phỏng vấn trúng tuyển đạt 85%.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido
Chương 4 vạch ra mục tiêu và định hướng nâng cao năng suất lao động cho giai đoạn 2016–2020:
- Nhóm giải pháp liên quan đến người lao động: Nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp, cải thiện thái độ và kỷ luật lao động; khắc phục các vấn đề tâm lý, căng thẳng do thao tác chi tiết nhỏ.
- Nhóm giải pháp liên quan đến chỉ tiêu đo lường năng suất lao động: Hoàn thiện phương pháp hạch toán thời gian hao phí chi tiết ($L_{cn}, L_{ch}, L_{sx}, L_{đđ}$); chuẩn hóa bảng theo dõi năng suất trên phần mềm và phân loại định mức cho từng chủng loại sản phẩm (đồ gá, khuôn, linh kiện micromet).
- Nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động quản trị nhân lực: Cải tiến quy trình tuyển dụng kết hợp đa dạng hóa nguồn ứng viên thay vì chỉ dựa vào giới thiệu nội bộ; cải thiện chế độ đãi ngộ, tiền thưởng gắn liền với hiệu quả đầu ra (chuyển đổi hoặc bổ sung lương theo sản phẩm); đầu tư nâng cấp điều kiện làm việc (xử lý giảm tiếng ồn, chống nóng mái xưởng, mua sắm bổ sung điều hòa, thay thế máy móc cũ hay treo).
- Kiến nghị: Đề xuất với Nhà nước duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, chính sách trợ lực công nghiệp phụ trợ (Quyết định 225/QĐ-TT); kiến nghị chính quyền địa phương huyện Sóc Sơn hỗ trợ an ninh trật tự, hạ tầng giao thông và đào tạo nghề tại chỗ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể các kết quả thực tế tại doanh nghiệp:
- Chứng minh mức tăng năng suất lao động bình quân toàn công ty giai đoạn 2013–2015 đạt 26%, trong đó năm 2014 tăng 9,9% so với năm 2013 và năm 2015 tiếp tục tăng 14,6% so với năm 2014.
- Lượng hóa chi tiết kết quả sản xuất của từng bộ phận: Năng suất Tổ 1 (đồ gá) tăng từ 2.980 lên 3.250 sản phẩm/ca; Tổ 2 (khuôn mẫu) tăng từ 2.760 lên 3.765 sản phẩm/ca; Tổ 3 (chi tiết linh kiện) tăng từ 1.653 lên 2.960 sản phẩm/ca; tổ sản xuất nhựa đạt 56.000 cốc/ca.
- Đánh giá cụ thể hiệu quả chi phí lao động: 1 đồng chi phí lao động năm 2014 mang lại 1,24 đồng giá trị gia tăng, tốc độ tăng doanh thu vượt tốc độ tăng chi phí nhân công.
- Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp 3 nhóm có tính thực thi cao cho Shinmeido, khắc phục hạn chế của các đề tài trước (vốn chỉ dừng ở lý thuyết chung hoặc thiếu bóc tách theo từng tổ sản xuất đặc thù).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về nguồn dữ liệu trong mốc thời gian 3 năm (2013–2015); quy mô khảo sát phỏng vấn chủ yếu tập trung trong các ngày thứ 6 từ 25/03/2016 đến 12/04/2016; tác giả tự nhận thấy kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên chưa lượng hóa đầy đủ hao phí thời gian cho từng bước công nghệ siêu nhỏ (micromet).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn 2016–2020 khi công ty tiếp nhận các công nghệ tự động hóa mới từ Nhật Bản; thiết lập mô hình tính toán định mức thời gian lao động đầy đủ ($L_{đđ}$) cho toàn bộ các danh mục linh kiện cơ khí chính xác.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động tại các trường đại học khi thực hiện chuyên đề, khóa luận về phân tích và đo lường năng suất lao động trong doanh nghiệp sản xuất.
- Bộ phận nhân sự và quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp cơ khí chính xác, công nghiệp phụ trợ, nhựa kỹ thuật vừa và nhỏ trong việc tham khảo quy trình 5 bước đo lường năng suất lao động và cách thức xây dựng quy chế phụ cấp giáo dục, làm thêm giờ.
Câu hỏi thường gặp
-
Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng quy trình đo lường năng suất lao động gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Xác định hệ thống tiêu chí đo lường ($AV/LC, AV/LT, TO/LT$); (2) Xác định dữ liệu cần thu thập ($TO, AV, LC, LT$); (3) Thu thập và xử lý số liệu từ chứng từ kế toán, nhân sự; (4) Tính toán các chỉ tiêu năng suất; (5) Lập báo cáo kết quả đo lường định kỳ cho từng bộ phận.
-
Năng suất lao động năm 2015 của 3 tổ thuộc Phòng Sản xuất tại Shinmeido đạt mức bao nhiêu?
Năm 2015, năng suất của Tổ 1 (sản xuất đồ gá) đạt 3.250 sản phẩm/ca; Tổ 2 (sản xuất khuôn mẫu) đạt 3.765 sản phẩm/ca; Tổ 3 (sản xuất chi tiết, linh kiện nhỏ) đạt 2.960 sản phẩm/ca.
-
Chính sách trả lương làm thêm giờ và phụ cấp giáo dục của Shinmeido được quy định như thế nào?
Tiền lương làm thêm giờ bằng 150% lương giờ ngày thường, làm việc vào ngày nghỉ bằng 200% lương giờ (khoảng thời gian dưới 30 phút không tính). Phụ cấp giáo dục ngoài giờ theo lệnh công ty chi trả: 80.000 đồng/ngày, 40.000 đồng/nửa ngày và 10.000 đồng/giờ.
-
Những hạn chế lớn nhất về điều kiện làm việc ảnh hưởng đến năng suất lao động tại xưởng Shinmeido là gì?
Nhà xưởng lợp mái tôn gây nhiệt độ cao vào mùa nóng dù có quạt thông gió; tiếng ồn lớn từ các máy móc cơ khí cũ không có vách cách âm làm ảnh hưởng đến cả công nhân xưởng và nhân viên văn phòng; hệ thống máy tính văn phòng hay bị treo gây gián đoạn thời gian xử lý công việc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido giai đoạn 2013–2015 bằng hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp minh bạch. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về năng suất lao động của toàn công ty (tăng 26% sau 3 năm) cũng như từng tổ sản xuất, đồng thời vạch rõ các điểm nghẽn về môi trường làm việc và công tác tuyển dụng nội bộ. Các đề xuất giải pháp 3 nhóm được xây dựng có căn cứ thực tế, đóng vai trò định hướng quan trọng cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Shinmeido giai đoạn 2016–2020.