Giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido

Luận văn phân tích giải pháp nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido, giúp tối ưu hiệu quả sản xuất và quản lý.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP SHINMEIDO”

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp cụ thể

1.6.2.1. Nhóm các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
1.6.2.1.1. Phương pháp quan sát

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm về lao động, năng suất lao động

2.1.1. Khái niệm lao động

2.1.2. Khái niệm năng suất

2.1.3. Khái niệm năng suất lao động

2.2. Nội dung của năng suất lao động trong doanh nghiệp

2.2.1. Sự cần thiết phải tăng năng suất lao động

2.2.2. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động trong doanh nghiệp

2.2.3. Các bước tiến hành đo lường năng suất lao động trong doanh nghiệp

2.2.4. Các phương pháp tăng năng suất lao động

2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động

2.3.1. Môi trường bên ngoài

2.3.2. Môi trường ngành

2.3.3. Môi trường bên trong

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP SHINMEIDO

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ năm 2013-2015

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

3.1.2. Khái quát về nguồn lực của Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido

3.1.3. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ năm 2013- năm 2015

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido

3.2.1. Môi trường bên ngoài

3.2.2. Môi trường ngành

3.2.3. Môi trường bên trong

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ năm 2013- 2015

3.3.1. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ năm 2013- 2015

3.3.2. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp về năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido giai đoạn 2013-2015

3.4. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân về năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ năm 2013- 2015

3.4.1. Thành công và nguyên nhân thành công

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP SHINMEIDO

4.1. Định hướng và mục tiêu về năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ 2016 đến năm 2020

4.1.1. Định hướng về năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ 2016-2020

4.1.2. Mục tiêu về năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido từ 2016- 2020

4.2. Các đề xuất giải pháp nâng cao năng suất lao động Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido giai đoạn 2016- 2020

4.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến người lao động

4.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến chỉ tiêu đo lường năng suất lao động

4.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido

4.3. Các kiến nghị chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido

4.3.1. Kiến nghị với nhà nước

4.3.2. Kiến nghị với địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Nâng cao năng suất lao động là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc cải thiện năng suất lao động không chỉ giúp công ty duy trì vị thế trên thị trường mà còn góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động và tăng cường hiệu quả kinh doanh. Theo nghiên cứu, năng suất lao động tại công ty vẫn còn thấp hơn so với toàn ngành, điều này đòi hỏi công ty cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình. Việc nâng cao năng suất lao động không chỉ là trách nhiệm của Ban giám đốc mà còn là nhiệm vụ của toàn bộ nhân viên trong công ty.

II. Các lý luận cơ bản về năng suất lao động

Chương này tập trung vào việc hệ thống hóa các khái niệm liên quan đến năng suất lao động. Đầu tiên, cần hiểu rõ khái niệm năng suất lao động là tỷ lệ giữa sản phẩm đầu ra và đầu vào trong quá trình sản xuất. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động trong doanh nghiệp cũng được phân tích, bao gồm các phương pháp đo lường và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động. Đặc biệt, môi trường làm việc, trình độ tay nghề của nhân viên và công nghệ sản xuất là những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất lao động. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất cũng là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất lao động.

III. Thực trạng năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido

Chương này phân tích thực trạng năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido từ năm 2013 đến 2015. Dữ liệu cho thấy, mặc dù có sự tăng trưởng nhất định, năng suất lao động của công ty vẫn chưa đạt yêu cầu so với các đối thủ cạnh tranh. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm thiếu hụt trong đào tạo nhân viên, quản lý thời gian chưa hiệu quả và công nghệ sản xuất lạc hậu. Việc đánh giá thành công và hạn chế trong công tác nâng cao năng suất lao động là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp trong tương lai.

IV. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động

Chương cuối cùng đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido. Các giải pháp bao gồm: đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng, tối ưu hóa quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ mới và cải thiện quản lý thời gian. Đặc biệt, việc phát triển bền vững và tạo động lực làm việc cho nhân viên cũng là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Các kiến nghị đối với nhà nước và địa phương cũng được đề xuất nhằm hỗ trợ công ty trong quá trình cải thiện năng suất lao động.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido”. Chương 2: Một số lý luận cơ bản về năng suất lao động trong doanh nghiệp. Chương 3: Phân tích thực trạng về năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido. Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido.

7 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm về lao động, năng suất lao động 2.1 Khái niệm lao động Theo Văn phòng Quốc hội, Cơ sở dữ liệu Bộ luật Lao động [6, 1994], Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Lao động là điều kiện chủ yếu tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa xã hội. Nó là nhân tố quyết định bất cứ quá trình sản xuất nào.Như vậy động lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người.

Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khái thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết là giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước là rất quan trọng. Như vậy, lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.

Lao động là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người.2 Khái niệm năng suất Theo quan niệm truyền thống: Khái niệm năng suất được hiểu khá đơn giản là mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào. Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một lượng đầu vào giống nhau hoặc với đầu ra giống nhau từ một đầu vào nhỏ hơn thì có thể nói rằng năng suất cao hơn. Những năm gần đây khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội và những thay đổi của môi trường kinh doanh hiện nay.PTS Nguyễn Đình Phan (2009), trang 6, dịch theo từ điển Oxford, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội: “ Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ra nó”.PTS Nguyễn Đình Phan (2009), trang 11, dịch theo từ điển kinh tế 8 học hiện đại của MIT (Mỹ), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội: “ Năng suất là đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dụng. Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệu quả của các bộ phận vốn, lao động.

Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất lao động của nguồn vốn và lao động”.3 Khái niệm năng suất lao động Năng suất lao động thể hiện sức sản xuất của lao động và được đo lường bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc là lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại, PGS.TS Phạm Công Đoàn, trường Đại học Thương Mại. Nhà xuất bản Thống kê, trang 136. Công thức : W = Q/T hoặc t = T/Q Trong đó : W : năng suất lao động Q : Sản lượng sản xuất ra trong đơn vị thời gian T,có thể biểu hiện bằng số lượng sản phẩm hoặc giá trị, doanh thu ,lợi nhuận… T : lượng lao động hao phí để hoàn thành sản lượng Q (đơn vị : người, ngày công, giờ công…) t : lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Thực chất nó là giá trị đầu ra do một công nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị đầu ra.2 Nội dung của năng suất lao động trong doanh nghiệp 2.1 Sự cần thiết phải tăng năng suất lao động Tăng năng suất lao động giúp doanh nghiệp mở rộng tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp, là điều kiện để các doanh nghiệp tiết kiệm hao phí lao động, tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chiếm được ưu thế trong cạnh tranh cũng như mang lại hình ảnh, thương hiệụ, rút ngắn thời gian hàng hóa dừng lại trong khâu lưu thông, thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất cho xã hội, góp phần tiết kiệm lao động đầu tư cho lưu thông hàng hóa tạo điều kiện lao động cho các ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân, năng suất lao động cao thì lợi ích xã hội cũng phát 9 triển, kinh tế phục hội và ổn định. Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường thì việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, để có một chỗ đứng trong xã hội thì việc tăng năng suất lao động là rất cần thiết và gấp rút phải thực hiện tốt.2 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động trong doanh nghiệp - Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng hiện vật Là dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu hiện mức năng suất lao động cho một công nhân. Công thức tính: Q W= T Trong đó: W: Mức năng suất lao động của một người lao động Q: Tổng sản lượng tính bằng hiện vật T: Tổng số lao động Ưu điểm: Biểu hiện mức năng suất lưu động một cách cụ thể và chính xác, không chịu ảnh hưởng của sự biến động về giá cả, có thể so sánh trực tiếp năng suất lao động tại xí nghiệp, các đơn vị có cùng một loại sản phẩm hoặc có thể so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau khi có cùng loại sản phẩm. Nhược điểm: Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể làm chỉ tiêu tổng hợp cho nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Không thẻ so sánh mức năng suất lao động giữa các ngành có loại sản phẩm khác nhau. Chỉ tiêu này chỉ dùng để tính cho thành phẩm. Sản phẩm dở dang không tính được, nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân - Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng tiền (giá trị) Chỉ tiêu này dùng sản lượng tính bằng tiền (theo giá trị cố định) của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp (hoặc ngành) sản xuất ra để biểu hiện mức năng suất lao động của một công nhân (hay một công nhân viên). Có thể dùng chỉ tiêu này để tính cho các loại sản phẩm khác nhau, khắc phục được nhược điểm.

Công thức tính: Q W= T Trong đó: W: Mức năng suất lao động của một lao động tính bằng giá trị (tiền) 10 Q: Giá trị sản lượng, doanh thu, lơi nhuận. T: Tổng số công nhân Ưu điểm: của chỉ tiêu tính bằng hiện vật. Phạm vi sử dụng chỉ tiêu này rộng rãi. Có thể dùng chỉ tiêu này để so sánh mức năng suất lao động của các doanh nghiệp.

Nhược điểm: không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Chịu ảnh hưởng của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp phân xưởng. Chỉ dùng chỉ tiêu này trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc thay đổi ít. - Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng thời gian.

Chỉ tiêu này dùng lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một dơn vị sản phẩm (hoặc hoàn thành một công việc) để biểu hiện năng suất lao động. Giảm chi phí thời gian lao động trong sản xuất một đơn vị sản phẩm dẫn tới tăng năng suất lao động. Công thức tính: T L= Q Trong đó: L: Lượng lao động của sản phẩm (tính bằng đơn vị thời gian) T: Thời gian lao động đã hao phí Q: Số lượng sản phẩm (theo hiện vật) Lượng lao động này được tính bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút) và được chia thành + Lượng lao động công nghệ: (Lcn) bao gồm chi phí thời gian của công nhân chính, hoặc thành các quá trình công nghệ chủ yếu. + Lượng lao động chung: (Lch) chi phí thời gian của công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ.

Công thức tính: L= Lcn+ Lpvq (Lpvq: là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ) + Lượng lao động sản xuất: (Lsx) chi phí thời gian lao động của công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp. Công thức tính: Lsx= Lcn+ Lpvq+ Lpvs (Lpvs: là lượng lao động phục vụ sản xuất) + Lượng lao động đầy đủ: (Lđđ) bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp. 11 Ưu điểm: Phán ánh cụ thể mức tiết kiệm thời gian lao động để sản xuất ra sản phẩm. Nhược điểm: Công việc thống kê để xác định thời gian hao phí cho từng bước công việc, từng chi tiết sản phẩm là rất khó.

Chỉ tiêu này không dùng để tính cho năng suất lao động của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau.3 Các bước tiến hành đo lường năng suất lao động trong doanh nghiệp - Xác định hệ thống các chỉ tiêu năng suất lao động: Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido sử dụng ba chỉ tiêu chính là chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng hiện vật, chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng giá trị và chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng thời gian. - Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu + Xác định dữ liệu cần thu thập: Để tính toán được các chỉ tiêu Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido cần thu thập những dữ liệu sau tổng lao động hiện tại, tổng sản phẩm làm ra được trong một khoảng thời gian tính (8h), giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thời gian hao phí cho việc sản xuất. + Tiến hành thu thập: Lấy số liệu từ những căn cứ danh sách lao động, bảng chấm công, sổ theo dõi lao động của phòng nhân sự xác đinh thời gian hao phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido" tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả làm việc tại công ty. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng quản lý nhân lực mà còn đưa ra các chiến lược thiết thực, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường sức cạnh tranh. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý đang tìm kiếm cách thức nâng cao hiệu suất làm việc trong tổ chức của mình.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn quản trị nguồn nhân lực khoa học công nghệ quản lý khoa học công nghệ hải phòng, Luận văn thạc sĩ phát triển nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không việt nam, và Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại xí nghiệp khai thác dầu khí vietsovpetro đến năm 2030. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược quản lý và phát triển nhân lực trong các lĩnh vực khác nhau.