Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt, khi nguồn vốn đầu tư công và nguồn vốn tư nhân dành cho phát triển kết cấu hạ tầng chiếm tỷ trọng khoảng 30% đến 35% GDP cả nước. Theo ước tính từ các tổ chức tài chính quốc tế, khoảng 80% các cuộc mua sắm máy móc thiết bị và lựa chọn nhà thầu xây lắp tại các quốc gia đang phát triển được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô - BQP, một doanh nghiệp quy mô lớn trực thuộc Bộ Quốc phòng sau khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần, đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh to lớn từ các tập đoàn xây dựng đa quốc gia và các doanh nghiệp tư nhân năng động.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài tập trung vào việc giải quyết những điểm nghẽn nội tại về năng lực tài chính, rào cản công nghệ thi công, chất lượng nhân lực chuyên môn và kỹ năng lập hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động đấu thầu của Công ty Đông Đô - BQP giai đoạn 2011 - 2014, từ đó xây dựng hệ thống 7 giải pháp chiến lược nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu thêm 15% đến 20% trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Công ty Đông Đô - BQP trên địa bàn thành phố Hà Nội và các công trình trọng điểm đơn vị tham gia thi công trên toàn quốc, với mốc dữ liệu khảo sát từ năm 2011 đến năm 2014 và định hướng phát triển đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tối ưu hóa chi phí tham dự thầu, giảm thiểu tổn thất tài chính do trượt thầu, đồng thời xác lập vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trên thị trường xây dựng theo hành lang pháp lý của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Năng lực cạnh tranh của Michael Porter kết hợp cùng Mô hình Năng lực cốt lõi (Core Competencies) của C.K. Prahalad và Gary Hamel để nhận diện các yếu tố tạo nên lợi thế bền vững cho nhà thầu xây lắp. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics) nhằm phân tích cấu trúc chi phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và thương thảo hợp đồng xây lắp.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Năng lực đấu thầu xây lắp: Tổng hòa các yếu tố nội lực bao gồm năng lực kỹ thuật công nghệ, tiềm lực tài chính, trình độ nhân sự quản lý và kinh nghiệm thi công thực tế nhằm thỏa mãn tối đa các yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
  • Phương pháp giá đánh giá: Quy trình chuyển đổi các yếu tố kỹ thuật, thương mại, tài chính về cùng một mặt bằng chi phí trong suốt vòng đời công trình để xác định hồ sơ có hiệu quả kinh tế tối ưu.
  • Đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB): Hình thức lựa chọn nhà thầu rộng rãi, công khai và minh bạch theo chuẩn mực của các định chế tài chính đa phương như Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
  • Rủi ro dự thầu: Những biến động bất lợi về giá nguyên vật liệu, biến động tỷ giá và sai sót hồ sơ pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trúng thầu và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ 100% các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh và hồ sơ dự thầu của 15 gói thầu tiêu biểu tại Công ty Đông Đô - BQP giai đoạn 2011 - 2014. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phiếu khảo sát điều tra thực tế đối với cỡ mẫu 45 cán bộ quản lý, chuyên viên phòng kế hoạch kỹ thuật, kỹ sư định giá và chỉ huy trưởng công trình.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (Purposive Stratified Sampling), đảm bảo tỷ lệ đại diện tối thiểu 60% nhân sự chuyên môn kỹ thuật và 40% nhân sự thuộc khối quản trị tài chính, điều hành. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập đánh giá chính xác, chuyên sâu từ những người trực tiếp tham gia quá trình lập hồ sơ và thi công thực địa.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phân tích thống kê mô tả, phân tích các chỉ số tài chính (tỷ suất tự tài trợ, khả năng thanh toán hiện hành, vòng quay vốn), so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cùng ngành và tham vấn ý kiến của 8 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực kinh tế xây dựng. Toàn bộ quy trình nghiên cứu, xử lý số liệu và thẩm định kết quả được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 12 tháng từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ trúng thầu của Công ty Đông Đô - BQP trong giai đoạn 2011 - 2014 dao động ở mức 35% đến 40% trên tổng số lượt tham gia dự thầu. Mặc dù công ty đã trúng thầu nhiều công trình quân sự và dân dụng có giá trị từ 50 tỷ đồng đến trên 200 tỷ đồng, nhưng tỷ lệ trượt thầu vẫn chiếm trên 60%, dẫn tới lãng phí đáng kể chi phí mua sắm hồ sơ và chi phí quản lý hành chính.

Thứ hai, cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ công tác đấu thầu bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ cán bộ kỹ thuật và nhân viên có chứng chỉ chuyên môn về quản lý đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 chỉ đạt dưới 25% trên tổng số nhân sự gián tiếp. Trong khi đó, tiêu chuẩn khắt khe từ các chủ đầu tư lớn yêu cầu tối thiểu 60% kỹ sư tham gia lập hồ sơ kỹ thuật phải có trên 5 năm kinh nghiệm quản lý dự án tương đương.

Thứ ba, các chỉ tiêu an toàn tài chính còn tiềm ẩn rủi ro khi tham gia các gói thầu quy mô lớn. Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong 4 năm khảo sát chỉ duy trì ở mức từ 1,1 đến 1,2 lần, tiệm cận ngưỡng rủi ro thanh khoản. Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu chiếm trên 65% tổng nguồn vốn, gây áp lực trực tiếp lên hạn mức bảo lãnh dự thầu (thường yêu cầu từ 1% đến 3% giá gói thầu) và bảo lãnh thực hiện hợp đồng (chiếm từ 5% đến 10% giá trị trúng thầu).

Thứ tư, mức độ chủ động về máy móc thiết bị công nghệ hiện đại còn hạn chế. Năng lực thiết bị tự sở hữu của doanh nghiệp chỉ đáp ứng được khoảng 55% khối lượng thi công cơ giới, phần 45% còn lại phụ thuộc vào hợp đồng thuê ngoài, làm tăng chi phí thi công biến đổi từ 8% đến 12% so với đơn giá dự toán ban đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ việc doanh nghiệp mới chuyển đổi từ cơ chế bao cấp giao thầu của Bộ Quốc phòng sang cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập. Bộ máy tiếp thị và nghiên cứu thị trường xây dựng chưa được chuyên môn hóa, dẫn đến tình trạng bị động trong việc tiếp cận thông tin kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Khi so sánh với các tổng công ty xây lắp hàng đầu cùng ngành có tỷ lệ trúng thầu bình quân đạt từ 50% đến 55%, năng lực cạnh tranh của Đông Đô - BQP còn khoảng cách rõ rệt. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ giữa số gói thầu tham dự và số gói thầu trúng thầu qua các năm 2011, 2012, 2013 và 2014, kết hợp bảng cân đối tỷ số tài chính phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa hệ số nợ ngắn hạn và xác suất vượt qua bước đánh giá năng lực tài chính.

Ý nghĩa của các phát hiện này chỉ ra rằng, việc nâng cao năng lực đấu thầu không thể chỉ dựa vào mối quan hệ truyền thống mà bắt buộc phải tái cấu trúc toàn diện từ khâu hạch toán chi phí nội bộ đến hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự chuyên trách đấu thầu. Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp Ban Giám đốc đặt mục tiêu 100% cán bộ làm công tác đấu thầu phải hoàn thành khóa đào tạo và được cấp chứng chỉ hành nghề đấu thầu chuyên nghiệp, nâng tỷ lệ kỹ sư công trường có chứng chỉ hành nghề hạng 1 lên trên 40% trong lộ trình 12 tháng năm 2016.

Thứ hai, hoàn thiện kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu và mô hình dự báo giá gói thầu. Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ 3 cấp độ nhằm loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót hành chính, nâng độ chính xác của bảng phân tích đơn giá chi tiết lên mức 95% đến 98% so với biến động giá vật liệu thị trường, áp dụng liên tục trong giai đoạn 2016 - 2017.

Thứ ba, lành mạnh hóa cấu trúc tài chính và tăng cường năng lực huy động vốn. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì tái cơ cấu các khoản nợ ngắn hạn, nâng hệ số khả năng thanh toán hiện hành lên mức an toàn trên 1,5 lần, duy trì vốn lưu động ròng dương để đảm bảo hạn mức cấp bảo lãnh ngân hàng từ 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng cho các dự án trọng điểm trong mốc thời gian 2016 - 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược liên danh đấu thầu và đổi mới công nghệ thi công. Ban Lãnh đạo Tập đoàn phối hợp Phòng Quản lý Thiết bị Cơ giới chủ động liên danh với các tập đoàn xây dựng lớn trong nước và quốc tế để nâng cao năng lực kinh nghiệm, đặt mục tiêu tăng tỷ lệ tham gia thầu liên danh lên 30% tổng số gói thầu cấp 1 và cấp đặc biệt, đồng thời tăng tỷ lệ khấu hao đổi mới thiết bị công nghệ tự động hóa thêm 20% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Hội đồng Quản trị các doanh nghiệp xây lắp cổ phần hóa: Cung cấp khung năng lực 7 tiêu chí đánh giá chuẩn xác để xây dựng chiến lược kinh doanh và tái cấu trúc nguồn lực cạnh tranh trong đấu thầu.
  • Chuyên viên phòng đấu thầu, kỹ sư định giá và chỉ huy trưởng công trình: Cung cấp tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về quy trình lập hồ sơ kỹ thuật, kỹ năng phân tích hồ sơ mời thầu và phương pháp xây dựng đơn giá dự thầu tối ưu.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Xây dựng và Quản trị Kinh doanh: Cung cấp nguồn học liệu thực chứng có giá trị khoa học về quá trình chuyển đổi mô hình cạnh tranh từ doanh nghiệp quốc phòng sang thị trường mở.
  • Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn ODA: Cung cấp góc nhìn thực tiễn từ phía nhà thầu để xây dựng tiêu chí hồ sơ mời thầu minh bạch, hạn chế các tiêu cực và khiếu nại trong quá trình xét thầu.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp gồm những thành tố cốt lõi nào? Theo quy định pháp lý và kết quả nghiên cứu, năng lực đấu thầu xây lắp bao gồm 4 trụ cột cơ bản: năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận, vốn lưu động), năng lực kỹ thuật công nghệ (máy móc thiết bị sẵn có), năng lực nhân sự chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự. Nhà thầu phải đáp ứng tuyệt đối 100% các tiêu chí tiên quyết trong hồ sơ mời thầu mới đủ điều kiện vượt qua bước đánh giá sơ bộ.

Vì sao doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa thường gặp trở ngại lớn trong hoạt động đấu thầu? Thực tế cho thấy các doanh nghiệp sau cổ phần hóa thường thiếu hụt mạng lưới tiếp thị thị trường độc lập và đội ngũ lập hồ sơ chuyên nghiệp. Trong giai đoạn 2011 - 2014, hơn 60% doanh nghiệp chuyển đổi gặp áp lực về bảo lãnh tín dụng ngân hàng do tỷ lệ nợ ngắn hạn cao, đồng thời kỹ năng quản trị rủi ro biến động giá vật liệu chưa đáp ứng kịp cơ chế thị trường.

Phương pháp "giá đánh giá" mang lại ưu thế vượt trội gì so với phương pháp "giá thấp nhất"? Phương pháp giá đánh giá quy đổi toàn bộ chi phí vận hành, bảo trì, hiệu suất năng lượng và tiến độ thi công về một mặt bằng chi phí tổng thể suốt vòng đời dự án. Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, phương pháp này giúp chủ đầu tư tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng chi phí sở hữu dài hạn, đồng thời ngăn chặn triệt để hiện tượng bỏ giá thầu thấp rồi bán thầu hoặc thi công kém chất lượng.

Nhà thầu cần thực hiện biện pháp nào để giảm thiểu rủi ro bị loại ngay từ vòng mở thầu? Doanh nghiệp bắt buộc phải thiết lập quy trình thẩm tra chéo 3 bước độc lập trước thời điểm đóng thầu: kiểm tra tính hợp lệ của bảo lãnh dự thầu (đảm bảo đúng giá trị từ 1% đến 3% và thời hạn hiệu lực), đối chiếu tính chính xác của các cam kết tín dụng, và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ năng lực nhân sự chủ chốt để tránh hoàn toàn các lỗi sai sót hành chính.

Chiến lược liên danh mang lại lợi thế cụ thể nào cho các nhà thầu quy mô vừa? Chiến lược liên danh cho phép các bên cộng gộp năng lực tài chính, máy móc chuyên dụng và chứng minh hợp đồng tương tự để đáp ứng các gói thầu quy mô lớn vượt quá hạn mức độc lập của một công ty. Thực tiễn chứng minh việc thiết lập liên danh hợp lý giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng trúng thầu thêm 25% tại các dự án hạ tầng nhóm A và nhóm B.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp theo chuẩn mực quốc tế của WB, ADB và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động đấu thầu của Công ty Đông Đô - BQP giai đoạn 2011 - 2014, xác định tỷ lệ trúng thầu thực tế đạt mức 35% đến 40%.
  • Chỉ rõ 4 rào cản nội tại về hệ số thanh khoản tài chính, tỷ lệ sở hữu máy móc công nghệ, trình độ nhân sự quản lý thầu và chất lượng lập hồ sơ dự thầu.
  • Đề xuất đồng bộ 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh chiến lược thầu liên danh.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cho các doanh nghiệp xây lắp quân đội thực hiện cổ phần hóa trên toàn quốc.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, ban điều hành doanh nghiệp cần nhanh chóng ban hành quy chế đấu thầu nội bộ mới trong 6 tháng đầu năm 2016, tổ chức các khóa chuẩn hóa chứng chỉ cho cán bộ kỹ thuật và thiết lập quỹ đổi mới thiết bị cơ giới định kỳ hàng quý. Các doanh nghiệp xây dựng cần chủ động tái cấu trúc và nâng cao toàn diện năng lực dự thầu ngay hôm nay để nắm bắt hiệu quả các cơ hội phát triển từ nguồn vốn đầu tư công và các dự án hợp tác quốc tế.