Tổng quan nghiên cứu

Bước sang giai đoạn 2011, hệ thống ngân hàng Việt Nam chính thức bước vào cột mốc quan trọng khi các rào cản đối với ngân hàng nước ngoài được tháo bỏ theo cam kết gia nhập WTO kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2006. Việc thực hiện quy chế đối xử quốc gia từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đã tạo áp lực cạnh tranh trực diện giữa các ngân hàng thương mại trong nước với các định chế tài chính quốc tế có tiềm lực hùng hậu. Trong khi 48 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5 ngân hàng 100% vốn ngoại mở rộng mạng lưới nhanh chóng, thì hệ thống ngân hàng nội địa bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về quy mô vốn, chất lượng tài sản và năng lực quản trị rủi ro. Điển hình là tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, vẫn còn 18 trên tổng số 23 tổ chức tín dụng chưa thể hoàn thành lộ trình tăng vốn điều lệ lên mức tối thiểu 3.000 tỷ đồng theo quy định của Nghị định 141.

Trước bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn là làm rõ vai trò, bản chất và sự cần thiết của hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) như một công cụ tái cơ cấu then chốt. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010, đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Châu Âu và Châu Á, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp M&A toàn diện. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp căn cứ thực tiễn để nâng hệ số an toàn vốn (CAR) toàn hệ thống lên mức tối thiểu 9% theo Thông tư 13, đồng thời cải thiện chỉ số sinh lời trên tài sản (ROA) tiệm cận mức bình quân 1,5% của khu vực ASEAN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo khung đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF năm 1997), phân định rõ ba cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ. Năng lực cạnh tranh nội tại của ngân hàng được đo lường thông qua 4 trụ cột chính: tiềm lực tài chính và khả năng thanh khoản, năng lực công nghệ thông tin, chất lượng nguồn nhân lực - cơ cấu tổ chức, và hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết giá trị cộng hưởng trong hoạt động sáp nhập và mua lại. Giá trị cộng hưởng xuất hiện khi quy mô sau sáp nhập tạo ra hiệu quả tổng hợp lớn hơn tổng giá trị của hai tổ chức hoạt động độc lập, giúp tiết giảm chi phí cố định, loại bỏ trùng lắp kênh phân phối và tối ưu hóa chi phí huy động vốn. Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp khung quản trị an toàn vốn theo chuẩn mực Basel, xác định hệ số an toàn vốn CAR dựa trên tỷ lệ giữa vốn tự có (vốn cấp I và cấp II) trên tổng tài sản có rủi ro. Các khái niệm nền tảng như sáp nhập ngang, sáp nhập dọc, sáp nhập tổ hợp, thâu tóm đòn bẩy tài chính (LBO), thâu tóm bằng vốn tự có (MBO) và hoán đổi cổ phiếu (stock swap) được hệ thống hóa chặt chẽ để làm rõ cơ chế chuyển giao quyền lực sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các báo cáo chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Báo cáo số 49/BC-NHNN), Báo cáo phát triển tài chính của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, dữ liệu xếp hạng của Standard & Poor's và tổ chức Thomson Reuters. Timeline nghiên cứu bao phủ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng phát triển sau năm 2011.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam với hơn 40 tổ chức tín dụng (gồm khối ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài), đồng thời thu thập dữ liệu so sánh từ 52 ngân hàng thương mại thuộc 10 quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn thể đối với hệ thống trong nước kết hợp chọn mẫu có chủ đích đối với các điển cứu quốc tế điển hình tại Mỹ, Tây Ban Nha và Nhật Bản. Tác giả lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số tài chính định lượng và phân tích so sánh định tính vì phương pháp này cho phép nhận diện chính xác khoảng cách năng lực tài chính giữa ngân hàng nội địa với chuẩn mực quốc tế, đồng thời lượng hóa được tác động của các thương vụ tái cấu trúc quy mô lớn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch thị phần sâu sắc giữa các khối ngân hàng giai đoạn 2006 - 2010. Tỷ trọng tổng tài sản của khối ngân hàng thương mại nhà nước sụt giảm liên tục từ 62,3% năm 2006 xuống còn 48,2% vào tháng 6 năm 2010. Ngược lại, khối ngân hàng thương mại cổ phần tăng trưởng mạnh từ 22,8% lên 34,7%, và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở rộng từ 9,8% lên 11,89%. Về thị phần tiền gửi, khối cổ phần bứt phá từ 21,3% năm 2006 lên 33,2% năm 2009, phản ánh cuộc đua cạnh tranh gay gắt về mạng lưới và lãi suất.

Thứ hai, tiềm lực tài chính và quy mô vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam còn rất mỏng manh. Tính đến cuối năm 2010, có tới 17 ngân hàng thương mại cổ phần chưa đáp ứng được mức vốn pháp định 3.000 tỷ đồng, buộc Ngân hàng Nhà nước phải trình Thủ tướng Chính phủ giãn thời hạn thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011. Tỷ lệ an toàn vốn CAR của phần lớn ngân hàng nội địa trước thời điểm áp dụng Thông tư 13 đều dưới ngưỡng 9%.

Thứ ba, hiệu quả hoạt động và chỉ số sinh lời của hệ thống ngân hàng Việt Nam thấp hơn đáng kể so với khu vực. Mặc dù tổng lợi nhuận toàn ngành năm 2009 đạt 29.241 tỷ đồng (tăng 3,7 lần so với năm 2005), nhưng tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 1,0% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 9,7%. Khi so sánh đối chuẩn quốc tế năm 2009, ROA của Việt Nam thấp hơn nhiều so với Indonesia (2,08%), Malaysia (1,5%) và Thái Lan. Đồng thời, theo Báo cáo phát triển tài chính của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Việt Nam đứng thứ 49 trên 52 quốc gia được xếp hạng.

Thứ tư, khối ngân hàng nước ngoài thể hiện năng lực quản trị vượt trội. Chỉ trong 10 tháng đầu năm 2010, chênh lệch thu chi của các tổ chức tín dụng nước ngoài đạt gần 3.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 93.511 tỷ đồng (tăng 29,8% so với 2009), trong khi tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0,4% tổng dư nợ cho vay.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến ngân hàng nội địa yếu thế xuất phát từ việc phụ thuộc quá lớn vào nguồn thu tín dụng truyền thống và cạnh tranh bằng công cụ lãi suất cao, dẫn đến chi phí huy động vốn tăng vọt trong khi chi phí hoạt động tăng hơn 90% trong năm 2009. Thực trạng này phản ánh năng suất lao động thấp và sự trùng lắp lãng phí về mạng lưới chi nhánh. Khi phân tích so sánh với làn sóng M&A tại Mỹ (nơi giảm từ 14.000 ngân hàng năm 1985 xuống 11.500 ngân hàng sau 10 năm) và mô hình tái cấu trúc sau khủng hoảng tại Nhật Bản (hình thành các tập đoàn khổng lồ như Mizuho và Mitsubishi Tokyo), M&A chứng minh là con đường tất yếu để thanh lọc thị trường và giải quyết nợ xấu.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ đường thể hiện tương quan tốc độ tăng trưởng huy động vốn so với tăng trưởng tín dụng, kết hợp bảng ma trận đối chuẩn các chỉ tiêu tài chính cơ bản (Tổng tài sản, Dư nợ, ROE, ROA, Tỷ lệ nợ xấu) giữa Việt Nam và các quốc gia lân cận. Việc trực quan hóa này làm nổi bật quy mô tổng tài sản của Việt Nam (127,66 tỷ USD) còn rất nhỏ so với Malaysia (386,25 tỷ USD) hay Indonesia (213,98 tỷ USD), khẳng định việc hợp nhất để tăng quy mô là yêu cầu sống còn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh sáp nhập tự nguyện giữa các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ. Ban lãnh đạo của 17 ngân hàng chưa đạt mức vốn 3.000 tỷ đồng cần chủ động tìm kiếm đối tác tương đồng để tiến hành hợp nhất, đặt mục tiêu hình thành các ngân hàng mới có vốn điều lệ tối thiểu 5.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2011 - 2013, giúp giảm thiểu chi phí quản lý cố định từ 15% đến 20%.

Thứ hai, thu hút vốn và chuyển giao công nghệ từ các định chế tài chính quốc tế. Các ngân hàng thương mại cần tận dụng giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài theo Nghị định 69/2007/NĐ-CP (mức trần từ 15% đến 20%), ưu tiên đối tác có năng lực công nghệ và quản trị rủi ro cao để nâng hệ số an toàn vốn CAR đạt trên 9% theo chuẩn Thông tư 13 trong vòng 12 đến 18 tháng.

Thứ ba, tái cấu trúc hoạt động và hình thành mô hình tập đoàn tài chính - ngân hàng. Hội đồng quản trị các ngân hàng lớn cần tiến hành M&A với các công ty chứng khoán, bảo hiểm và quản lý quỹ giai đoạn 2012 - 2015, nhằm đa dạng hóa chuỗi giá trị sản phẩm, phấn đấu hạ tỷ trọng thu nhập từ tín dụng xuống dưới 70% và nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ phi tín dụng lên trên 30% tổng thu nhập.

Thứ tư, hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế định giá tài sản M&A. Ngân hàng Nhà nước cùng Bộ Tài chính cần sớm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Thông tư 04/2011/TT-NHNN trước quý 4 năm 2011, thiết lập quy chuẩn định giá tài sản vô hình (thương hiệu, dữ liệu khách hàng) và quy định rõ cơ chế hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng nhận sáp nhập tổ chức tín dụng yếu kém.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Hội đồng quản trị và Ban điều hành các ngân hàng thương mại cổ phần. Luận văn cung cấp khung phân tích năng lực cạnh tranh nội tại, phương pháp lựa chọn đối tác và quy trình xử lý văn hóa doanh nghiệp khi thực hiện thương vụ hợp nhất, giúp giải quyết bài toán tăng vốn điều lệ vượt mốc 3.000 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là Cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Tài liệu này là căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện cơ chế điều hành theo Thông tư 04/2011/TT-NHNN, kiểm soát tỷ lệ tập trung kinh tế dưới ngưỡng 50% theo Luật Cạnh tranh và xử lý triệt để tình trạng sở hữu chéo.

Nhóm thứ ba là Các quỹ đầu tư tài chính và nhà đầu tư chiến lược nước ngoài. Báo cáo đánh giá chi tiết 48 chi nhánh ngân hàng ngoại cùng hệ thống chỉ số ROA, ROE, tỷ lệ nợ xấu 0,4% giúp nhà đầu tư định vị chính xác cơ hội thâm nhập thị trường Việt Nam.

Nhóm thứ tư là Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về lý thuyết giá trị cộng hưởng M&A, cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng đầy đủ của hơn 40 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động M&A mang lại lợi ích nổi bật nhất nào cho các ngân hàng thương mại Việt Nam? Lợi ích lớn nhất là tạo ra giá trị cộng hưởng giúp mở rộng quy mô vốn tự có, nâng hệ số an toàn vốn CAR lên trên 9% và cắt giảm chi phí hoạt động trùng lắp. Điển hình như thương vụ Citigroup mua lại Banacci đã giúp tiết kiệm 200 triệu USD chi phí mỗi năm nhờ tận dụng công nghệ và hạ tầng sẵn có.

Tại sao quy định vốn pháp định 3.000 tỷ đồng tại Nghị định 141 lại thúc đẩy làn sóng M&A? Quy định này tạo áp lực thanh lọc bắt buộc khi có 18 trên 23 tổ chức tín dụng không thể tự tăng vốn qua phát hành cổ phiếu vào cuối năm 2010. Sáp nhập là giải pháp tối ưu duy nhất để các ngân hàng nhỏ tự cứu mình khỏi nguy cơ bị giải thể hoặc kiểm soát đặc biệt.

Khối ngân hàng 100% vốn nước ngoài có ưu thế vượt trội gì so với ngân hàng nội địa? Ngân hàng ngoại sở hữu nền tảng công nghệ thanh toán hiện đại, kinh nghiệm quản trị rủi ro vượt trội với tỷ lệ nợ xấu chỉ 0,4% và khả năng sinh lời cao, đạt lợi nhuận gần 3.000 tỷ đồng trong 10 tháng đầu năm 2010 dù thị phần chỉ chiếm khoảng 10%.

Quy định trần sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng Việt Nam được kiểm soát như thế nào? Theo Nghị định 69/2007/NĐ-CP và các văn bản điều chỉnh năm 2011, tổng mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam, trong đó một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài thông thường bị giới hạn ở mức 15% đến 20%.

Những nguyên nhân chính nào dẫn đến sự thất bại của các thương vụ M&A ngân hàng trên thế giới? Theo thống kê quốc tế, hơn 40% thương vụ M&A thất bại do kế hoạch sáp nhập vội vàng, xung đột văn hóa doanh nghiệp, bất đồng trong cơ cấu nhân sự quản lý cấp cao và việc định giá mua lại ngân hàng mục tiêu quá cao dẫn đến kiệt quệ tài chính sau hợp nhất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại và khung phân tích giá trị cộng hưởng trong hoạt động sáp nhập và mua lại.
  • Phản ánh trung thực thực trạng hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 với quy mô nhỏ, 18 tổ chức tín dụng chậm tiến độ tăng vốn 3.000 tỷ đồng và hiệu quả sinh lời ROA đạt 1,0%, xếp hạng 49 trên 52 quốc gia.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản về vai trò của Ngân hàng Trung ương trong việc dẫn dắt tái cấu trúc hệ thống tài chính.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gồm: M&A tự nguyện ngân hàng nhỏ, bán cổ phần cho đối tác ngoại, xây dựng mô hình tập đoàn tài chính và hoàn thiện pháp lý Thông tư 04.
  • Định hướng lộ trình thực thi giai đoạn 2011 - 2015 nhằm đưa hệ số an toàn vốn CAR đạt chuẩn trên 9%, củng cố vững chắc năng lực cạnh tranh quốc gia trên thị trường tài chính quốc tế.

Các nhà quản trị ngân hàng và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu đối chuẩn và mô hình đề xuất trong công trình nghiên cứu để hoạch định chiến lược tái cấu trúc hiệu quả.